Báo cáo " Tư cách pháp lí của các chủ thể tham gia hoạt động trong công ti đối vốn ở nước ta" - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 3

T cách pháp lí của các chủ thể
T cách pháp lí của các chủ thể T cách pháp lí của các chủ thể
T cách pháp lí của các chủ thể
tham gia hoạt động trong
tham gia hoạt động trong tham gia hoạt động trong
tham gia hoạt động trong công ti đối vốn ở nớc ta
công ti đối vốn ở nớc tacông ti đối vốn ở nớc ta
công ti đối vốn ở nớc ta

Ths. Lê thị châu *
ông ti đối vốn là sự liên kết góp vốn
của nhiều chủ đầu t với mục đích
tìm kiếm lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh. ở nớc ta, công ti đối vốn là
một trong những loại hình công ti đ và
đang đợc các nhà đầu t a chuộng. Để
đảm bảo an toàn cho ngời có vốn yên
tâm liên kết góp vốn, pháp luật đ quy
định t cách pháp lí của các chủ thể tham
gia vào quá trình hoạt động của công ti

sáng lập viên phải cùng nhau đăng kí
mua ít nhất 20% số cổ phiếu dự tính phát
hành của công ti; các sáng lập viên phải
gửi tất cả số tiền đ góp của ngời đăng
kí mua cổ phiếu vào tài khoản phong toả
tại một ngân hàng ở trong nớc kèm theo
danh sách những ngời đăng kí mua cổ
phiếu và số tiền mà mỗi ngời đ góp;
các sáng lập viên triệu tập đại hội đồng
thành lập để thông qua điều lệ của công
ti và các thủ tục cần thiết khác". Điều 33
Luật công ti cũng quy định: "Sau một
năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép thành
lập mà công ti không thành lập đợc thì
ngời đăng kí mua cổ phiếu có quyền yêu
cầu các sáng lập viên trả lại số tiền đ
góp. Các sáng lập viên phải trả cho họ số
tiền đ góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đợc yêu cầu và phải chịu mọi
C

* Trờng đại học công đoàn nghiên cứu - trao đổi
4 -
Tạp chí luật học
chi phí liên quan đến việc vận động thành
lập công ti".
Theo quy định của Luật doanh

hình sự hoặc đang phải chấp hành hình
phạt tù hoặc bị toà án tớc quyền hành
nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng
giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái
phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và
các tội khác theo quy định của pháp luật;
- Chủ doanh nghiệp t nhân, thành
viên hợp danh của công ti hợp danh, giám
đốc (tổng giám đốc), chủ tịch và các
thành viên hội đồng quản trị của doanh
nghiệp bị tuyên bố phá sản không đợc
quyền thành lập doanh nghiệp, không
đợc làm ngời quản lí doanh nghiệp
trong thời hạn từ một đến ba năm kể từ
ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản,
trừ các trờng hợp quy định tại Luật phá
sản doanh nghiệp;
- Tổ chức nớc ngoài, ngời nớc
ngoài không thờng trú tại Việt Nam.
Vậy điều kiện để trở thành sáng lập
viên công ti là gì? Luật doanh nghiệp mới
quy định đối tợng bị cấm thành lập công
ti mà không quy định điều kiện để trở
thành sáng lập viên. Theo thông lệ, chủ
thể muốn trở thành sáng lập viên thì phải
hội đủ ít nhất các điều kiện: 1) Có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ; 2) Am hiểu
trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề
nghiệp cần thiết; 3) Có đủ các điều kiện
vật chất nh vốn tối thiểu tơng ứng, tài

hậu quả pháp lí của giao dịch mà thành
viên sáng lập thực hiện đợc luật quy
định nh thế nào? Luật công ti cha có
quy định cụ thể, Luật doanh nghiệp đ
quy định các nguyên tắc thực hiện giao
dịch pháp lí của sáng lập viên. Hành vi
của sáng lập viên chính là xác lập các
quan hệ pháp luật tiền công ti. Các
quan hệ này đợc ghi nhận thông qua
hình thức pháp lí là hợp đồng thành lập
công ti. Thông qua những quy định này
mà "Luật doanh nghiệp đ đạt đợc
những thành công và thành tựu mới góp
phần làm giàu thêm những tri thức pháp
lí của cơ chế thị trờng thể hiện trong
pháp luật"
(1)
. Theo khoản 1 Điều 11 Luật
doanh nghiệp thì: "Hợp đồng phục vụ cho
việc thành lập doanh nghiệp có thể đợc
thành viên sáng lập hoặc ngời đại diện
theo uỷ quyền của nhóm thành viên sáng
lập kí kết". Hợp đồng công ti là tiền đề
pháp lí đầu tiên cho sự ra đời của công ti.
Nó là căn cứ xác nhận sự minh bạch pháp
lí đối với các giao dịch của sáng lập viên
trong quá trình vận động liên kết, góp
vốn, kí hợp đồng thuê trụ sở, hợp đồng
mua tài sản, hợp đồng t vấn để hình
thành các quan hệ giữa thành viên với

doanh nghiệp quy định: "Cổ đông sáng
lập đợc quyền nắm giữ cổ phần u đi
biểu quyết trong thời hạn 3 năm kể từ
ngày công ti đợc cấp giấy chứng nhận
đăng kí kinh doanh". Số lợng cổ phiếu
u đi biểu quyết cùng với những điều
kiện ràng buộc trong điều lệ là cơ sở để
cổ đông sáng lập chi phối quyền lực trong
công ti. Vì vậy, hình thức pháp lí để ràng
buộc sáng lập viên khi họ thực hiện các
giao dịch tiến hành thành lập công ti là
hợp đồng công ti, điều lệ công ti và
những quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu t là cá nhân hoặc pháp
nhân có đủ năng lực pháp luật và năng nghiên cứu - trao đổi
6 -
Tạp chí luật học
lực hành vi. Theo quy định của pháp luật,
chủ đầu t đợc tham gia vào quá trình
hoạt động của công ti thông qua việc đầu
t vốn nhằm mục đích thu lợi nhuận. T
cách pháp lí của các chủ đầu t phụ thuộc
vào từng loại nguồn vốn và phơng thức
tạo lập các nguồn vốn đó trong hoạt động
công ti.
a. Chủ đầu t với t cách là đồng chủ
sở hữu vốn điều lệ của công ti

kinh tế, tổ chức x hội có quyền góp vốn
đầu t hoặc tham gia thành lập công ti
(Điều 1 Luật công ti). Theo quy định này,
thành viên công ti chính là chủ đầu t
nhng trong nhiều trờng hợp chủ đầu t
không phải là thành viên công ti. Ví dụ:
Chủ nợ của công ti. Trong trờng hợp
này, chủ đầu t hởng li suất % trên cơ
sở thoả thuận đợc ghi trong hợp đồng
vay nợ. Nếu công ti làm ăn thua lỗ thì họ
không phải gánh chịu rủi ro hoặc nếu có
thì phải theo quy định của Luật phá sản.
Khác với chủ đầu t, thành viên công ti là
các chủ thể cùng góp vốn, cùng chia
nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tơng ứng
với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ti
trong phạm vi
phần vốn của mình góp vào công ti" (Điều
21 Luật công ti).
Kế thừa và phát triển các quy định của
Luật công ti, t cách của thành viên công ti
đợc quy định trong các điều khác nhau
của Luật doanh nghiệp.
- Đối với công ti TNHH, thành viên
có thể là tổ chức và cá nhân đợc ghi vào
sổ đăng kí thành viên của công ti, họ là
chủ sở hữu phần vốn góp vào công ti, họ
phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn

Theo Luật doanh nghiệp thì cổ phần phổ
thông không thể chuyển thành cổ phần u
đi, trong lúc cổ phần u đi có thể
chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo
quyết định của đại hội đồng cổ đông. Tùy
theo từng loại cổ đông mà pháp luật có
các quy định khác nhau về việc xác lập,
thực hiện, chấm dứt t cách pháp lí của
cổ đông phổ thông, cổ đông u đi biểu
quyết, cổ đông u đi cổ tức, cổ đông u
đi hoàn lại (Điều 53, 54, 55, 56, 57
Luật doanh nghiệp).
4. Ngời quản lí và điều hành công ti
là ngời giữ vị trí quản trị hoạt động của
công ti: Thành viên hội đồng thành viên,
chủ tịch công ti, thành viên hội đồng
quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), các
chức danh quản lí quan trọng khác do
điều lệ công ti quy định. Ngời điều hành
là thành viên công ti do đại hội đồng bầu
và do hội đồng quản trị cử thì họ phải
gánh chịu trách nhiệm trớc đại hội đồng
hoặc hội đồng quản trị về hành vi thực
hiện việc điều hành và quản lí công ti.
Nếu trờng hợp ngời điều hành là ngời
ngoài công ti thì hành vi của ngời đó chỉ
phát sinh trên cơ sở hợp đồng (hợp đồng
thuê làm giám đốc). Họ phải chịu trách
nhiệm về kết quả của hoạt động kinh
doanh và khi thực hiện các hành vi không

pháp luật số 5 - 1999, tr. 49.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status