Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 1 Bước 1: Chọn modun
- Sử dụng modun part solid để thực hiện quá trình thiết kế sản phẩm.
- Đặt tên là “luoc” và bỏ Check “Use default templete” sau đó nhấn OK
- Chọn đơn vị để vẽ là “mmns-part-solid”
Bước 2: Vẽ Sketch
- Trong môi trường sketch thiết kế sản phẩm với kích thước như sau:
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 2
Bước 3: Extrude Sketch vừa mới tạo ra.
- Extrude cái sketch mà ta vừa vẽ với bề dày là 5mm.
Bước 4: Round các góc với góc là 10mm.
Bước 5: Dựng mặt phẳng DMT 1: Đi qua hai đầu lược ban đầu được tạo ra.
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 3 Bước 6: Dựng mặt phẳng DMT 2 ngay trên đỉnh full round cách mặt phẳng DTM
1 2.5mm.
Bước 7: Vẽ răng lược trên DTM2. Thiết kế sketch với kích thước như hình bên
trái rồi Extrude lên như bình bên phải:
Bước 8: Round răng lược như bên dưới:
- Nhiệt độ chảy: 220 – 2800 °C.
- Áp suất phun lên tới 1800 bar.
- Nhiệt độ khuôn: 200 – 800 °C, thường là 500 °C. Mức độ kết tinh được
xác định bởi nhiệt độ khuôn.
- Tốc độ phun: theo nguyên tắc thì tốc độ phun phải nhanh để khử nội ứng
xuất. Nếu bề mặt chi tiết xuất hiện khuyết tật thì nên sử dụng tốc độ phun
chậm nhưng ở nhiệt độ cao.
- Tỷ trọng nhựa:
- Đặc điểm của vật liệu nhựa là tương đối nhẹ. Tỷ trọng của các vật liệu
nhựa thường dao động từ 0,9 – 2,0 gram/cm
3
. Nói chung nhựa nhẹ bằng ½
nhôm, nhẹ hơn từ 5 – 7 lần so với sắt, thép, đồng… Đặc biệt các loại nhựa
khi gia công thành sản phẩm xốp có tỷ trọng rất thấp (0,02 – 0,1 gram/cm
3
và có độ truyền nhiệt rất nhỏ. Đối với nhựa, độ kết tinh cao thì tỷ trọng
cao, tỷ trọng có liên quan đến độ bền, uốn của sản phẩm.
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 7 Trọng của một số loại nhựa.
2. Kiểm tra khối lượng:
Thiết lập đơn vị:
- File/ Prepare/ Model Properties: Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 8
- Bảng “Model Properties”sẻ được hiện ra trong mục “Material” ta click
- Nạp sản phẩm cần tính độ dày vào (sản phẩm của chúng ta ở đây là “lược
chải tóc” )
- Mở lệnh: Analysis/Thickness. Phần mềm sẻ hiện ra bảng sau: Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 11 Ta chọn thiết lập các thông số cho bảng thông báo như sau:
+ Ta chọn mặt phẳng thiết lập bề dày sản phẩm ( FRONT:F3 DATUM PLANE).
+ Check vào ô max và nhập giá trị tùy ý (ở đây nhập = 10) sao cho ở phần ô bên
dưới phần >=Max hiện YES.
+ Check vào ô min và nhập giá trị tùy ý (ở đây nhập = 4) sao cho ở phần ô bên
dưới phần <=Min hiện YES.
- Nơi màu đỏ của chi tiết là nơi có thể dày hơn giá trị mình nhập.
- Nơi màu xanh của chi tiết là nơi có thể mỏng hơn giá trị mình nhập.
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 12 - Nếu ta nhập giá trị lớn hơn giá trị Max và nhỏ hơn giá trị Min ( max = 25,
min = 3):
- Ở phần ô bên dưới >=Max hiện NO.
- Ở phần ô bên dưới <=Min hiện NO.
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 13
Như vậy sẽ không có vùng màu đỏ và vùng màu xanh trên chi tiết sẽ không xuất
hiện, chứng tỏa là không có bề dày nào lớn hơn hay nhỏ hơn cái thông số mình
đưa ra.
Dùng Creo 2.0 để tính góc thoát khuôn cho sản phẩm
- Cách mở khuôn trong Creo
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 15
- Đưa sản phẩm vào:
- Kiểm tra góc thoát khuôn: Trong trang Analysis chọn “Mold Analysis”
- Trong Model “Mold Analysis” mục Type ta chọn “Dalft Check”
- Click mũi tên đen và chọn vào chi tiết
- Tùy theo chi tiết mà ta chọn góc thoát khuôn cho khuôn: (từ 0,25° đến 3°).
- Mục “Mininmum Clearance” Ta nhập vào ở đây giá trị nhỏ nhất của góc
thoát khuôn. Theo tính toán với chi tiết này ta chọn góc thoát khuôn nhỏ
nhất là 2.
- Click và “Computer” để hiện thị kết quả:
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 16
- Những vùng có màu hồng thì góc thoát khuôn có là 2°.
- Như vậy riêng đối với sản phẩm này vì bề dày nhỏ nên có thể bỏ qua góc
thoát khuôn.
Ý nghĩa của việc kiểm tra:
Kiểm tra góc vát khuôn để việc lấy sản phẩm ra khỏi khuôn sau này được thuận
tiện. Hạn chế được phế phẩm.
Kết luận:
Góc thoát khuôn rất cần trong việc chế tạo khuôn đối với sản phẩm lớn.
Nhưng đối với sản phẩm này thì không cần góc thoát khuôn vì bề dày của nó nhỏ.
cấp để cho ra 1 sản phẩm lược là 26.93cm
3
.
Vì vậy thể tích lòng khuôn cần phải thiết kế là:
26.93cm
3
+ 8x10
-3
x 26.93cm
3
= 27.145cm
3
.
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 20
Chọn môi trường tách khuôn Trong môi trường Manufaturing chọn thẻ Mold Cavity
Chọn đơn vị là: mmns_mfg_mold
Click chọn Reference Model, sau đó click chọn mở sản phẩm muốn tách
khuôn.
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 21
Tạo phôi
Thí nghiệm Khuôn Ép Nhựa 22