báo cáo thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN I - Pdf 11

Lời nói đầu
Từ sau đại hội Đảng VI năm 1986, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng chuyển đổi từ
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc. Sự chuyển đổi đúng đắn này đã thổi một luồng sinh khí mới, đa đất nớc sang giai
đoạn phát triển cao hơn. Trong một môi trờng mới, điều kiện cơ chế quản lí thay đổi,
khi hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi công ty thì các
công ty thuộc khu vực kinh tế nhà nớc đã lộ những yếu kém, lâm vào tình trạng sa sút
và khủng hoảng. Các Nghị quyết của Đại hội VI và VII của Đảng đã đề ra một trong
những giải pháp chiến lợc nhằm tháo gỡ và giải quyết những khó khăn đồng thời để cấu
trúc lại khu vực kinh tế nhà nớc đạo đó là tiến hành cổ phần hoá công ty Nhà nớc nhằm
đa dạng hoá sở hữu, đa các yếu tố cạnh tranh làm động lực để tăng hiệu quả kinh doanh
và xác lập một mô hình công ty hữu hiệu trong nền kinh tế thị trờng. Đây là giải pháp
có tính phổ biến để cải cách khu vực kinh tế Nhà nớc ở hầu hết các nớc trên thế giới.
Để đổi mới và phát triển có hiệu quả khu vực kinh tế nhà nớc nhằm phát huy vai trò chủ
đạo của nó trong nền kinh tế thị trờng, phải cổ phần hoá 1 số công ty nhà nớc, chuyển
chúng thành công ty cổ phần nhằm đáp ứng nhu cầu tăng vốn dài hạn cho nền kinh tế,
nâng cao năng lực hiệu quả, hiệu quả kinh doanh tạo thêm việc làm và thu nhập cho ng-
ời lao động.
Công ty cổ phần khí cụ điện I là một công ty cổ phần có vốn chi phối của nhà
nớc có quy mô sản xuất lớn, đội ngũ kế toán có nghiệp vụ vững vàng trớc những yêu
cầu quản lý trong cơ chế thị trờng. Qua thời gian thực tập tổng quan tại công ty, em
thấy công ty cổ phần khí cụ điện đã thực hiện có hiệu quả việc huy động vốn và sử
dụng vốn đầu t cũng nh di chuyển linh hoạt các nguồn vốn sang các lĩnh vực khác theo
yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trờng, là nơi để lựa chọn các cơ hội đầu t và phân
tán tự do đối với tất cả mọi ngời. Công ty cổ phần khí cụ điện I đã 1 góp phần khẳng
định chủ trơng cổ phần hoá DN nhà nớc là đúng đắn nhằm tạo điều kiện cho DN nhà
nớc kinh doanh có hiệu quả hơn, phù hợp với quá trình đổi mới và mở cửa , thực hiện
mục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc .Trong thời gian thực tập ở công ty,
em đã bổ sung đựơc nhiều kiến thức bổ ích bổ sung cho kiến thức thực tế của mình .
1
Phần i: Giới thiệu công ty

6. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng
- Nhận sản xuất và cung cấp các sản phẩm có liên quan đến thiết bị và công cụ
điện theo yêu cầu của khách hàng .
b. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chuyên ngành sản xuất các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ
mạch điện.
7. Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ:
7.1/ giai đoạn đầu.
a.những năm đầu thành lập
*1/1967: Thiết kế xây dựng nhà máy, thiết kế công nghệ phục vụ lắp đặt thiết
bị, dây chuyền sản xuất .
+Tên công ty: Nhà máy sản xuất đồ điện
+Địa điểm: 44B Lý Thờng Kiệt và 2F Quang Trung-Hà Nội.
Chế tạo thử sản phẩm:
-Tiếp điện BN40
-Cầu dao 30A
-Nút bấm 2 nút
b.Từ năm 1968-1988:
Từ quy mô ban đầu rất nhỏ, vốn ít chỉ có 473.406,98 đồng, giá trị tổng sản lợng
là158.570 đồng (giá năm 1968) với tổng 174 công nhân viên, trong đó có số 114 công
3
nhân sản xuất. Trong quá trình sản xuất nhà máy không ngừng đầu t hoàn thiện cơ sở
hạ tầng, tăng cờng máy móc thiết bị lao động, vật t, tiền vốn. Đến năm 1988 tổng mức
vốn kinh doanh đã lên tới 5 tỷ đồng, giá trị sản lợng đạt 10 tỷ đồng (theo giá cố định
năm 1968), nâng tổng số toàn bộ công nhân viên lên 1.079 ngời, trong đó có 986 công
nhân sản xuất. Trong quá trình sản xuất nhà máy đã cải tiến 6 máy dệt thành 6 máy dệt
vải mành, nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng đợc nhu cầu vải mành cotton làm lốp xe
đạp trong nớc đảm bảo cho nhà máy phát triển sản xuất kinh doanh có lãi.
Trong giai đoạn này nhà máy thực hiện kinh doanh theo cơ chế bao cấp, đầu vào đầu

tiêu dùng cả nớc a chuộng, đem lại cho Công ty nguồn doanh thu cũng nh lợi nhuận
ngày càng cao trong những năm gần đây.
13/3/1993: Bộ CN nặng QĐ thành lập nhà máy chế tạo KCĐI theo nghị định 388
28/3/1994: nhà máy chính thức là hội viên của phòng Thơng mại công nghiệp
VN.
3/6/1995: Bộ CN nặng đổi tên nhà máy chế tạo khí cụ điện I thành công ty khí cụ
điện I
30/5/1997: Mở chi nhánh công ty tại TP.Hồ Chí Minh
16/1/2001: tổ chức lại sản xuất công ty
+Sáp nhập PX cơ dụng +Trung tâm công nghệ= Xởng 1
+Sáp nhập PX ép dập+ ngành mạ+ PX phụ trợ + Các tổ nguội gia công chi tiết
của PX1,2= Xởng 2
+Sáp nhập các tổ lắp ráp của PX 1,2= Xởng 3
*Thành tựu:
+8/6/1994: Bộ CN nặng xếp hạng nhà máy là DN hạng nhất.
Từ khi thành lập công ty liên tục đạt nhiều huy chơng và bằng khen cho các sản
phẩm tham gia hội chợ triển lãm.
2000: tại hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp VN cấp chứng nhận sản phẩm
đồ điện dân dụng đựơc công nhận hàng VN chất lợng cao do ngời tiêu dùng bình chọn.
5
2001-2002: tại hội chợ triển lãm Giảng Võ sản phẩm đồ điện dân dụng đựơc bình
chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao
3/2001 đựơc BVQI cấp chứng nhận Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9002:
1994
B. Giai đoạn tiến hành cổ phần hoá 2003-2005.
Nhằm đáp ứng đợc xu thế phát triển của nền kinh tế mà Đảng và Nhà nớc ta nêu ra
đó là tiến hành cổ phần hoá các công ty nhà nớc nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu t
góp vốn, các CBCNV trong công ty có cổ phần, nâng cao vai trò làm chủ, tạo động lực
thúc đẩy công ty làm ăn có hiệu quả.
Theo chủ trơng của ĐH Đảng lần thứ VIII: Triển khai tích cực và vững chắc việc

Quạt 4QB
Cầu dao 2 pha 60A, đế sứ 2P-2N
Máy biến dòng TI
Balát đèn Natri
Rơle ly tâm
Nút ấn 5A-220V
Quạt bàn cánh 400, 225-4QB
Cầu dao đế sứ 100A-380V
Công tắc quạt bàn 2 tốc độ
Chấn lu cao áp
ổ cắm: tròn đơn, 10A chất lợng cao, 3
ngả đa năng
Nắp điểm cao áp 6KV-35KV
Tủ có thanh đứng vạn năng
Công tắc liền ổ cắm Clipsal
Công tắc chìm 3 phím Clipsal
Chấn lu 40W-220V
Công tắc giật 3 số
Cầu dao hộp 800A sứ liền
Đui đèn +tắc te+ máng đèn
Sản phẩm của công ty tuổi thọ cao, đạt tiêu chuẩn chất lợng ISO 9002, hình thức
mẫu mã đẹp thuận lợi cho việc sử dụng đã làm thoả mãn đòi hỏi ngày càng cao của ng-
ời tiêu dùng trong nớc và đang hớng tới thị trờng nớc ngoài. Công ty đã không ngừng
đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phát huy tính sáng tạo của ngời lao động, nhiều sản
phẩm có chất lợng cao đã ra đời thoả mãn mọi nhu cầu của mọi đối tợng khách hàng.
Trong sản xuất công ty không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm bằng việc
trang bị máy móc, ký kết hợp chuyển giao công nghệ với nớc ngoài, tham gia chơng
trình đảm bảo chất lợng ISO 9002. Chính vì vậy sản phẩm của công ty có chất lợng cao
có chỗ đứng trên thị trờng trong nớc và cạnh tranh đựơc với hàng ngoại nhập.
7

2.241 cái
Aptomat:
8.359 cái
Cầu dao hộp:
8
Công tắc+ổ cắm
dân dụng:
2.420.1
67 cái
Tủ điện:
133 cái
Công tắc CN:
3.675 cái
560.673 cái
Công tắc+ổ cắm
dân dụng:
9.2
06 cái
Tủ điện:
104 cái
Công tắc CN:
3.675 cái
686.290 cái
Công tắc ổ cắm dân
dụng:
5.505.87
8 cái
Tủ điện:
51 cái
Công tắc CN:

dân dụng:
Khởi động từ:
2.132 cái
Aptomat:
26.620 cái
Cầu dao:
957.099 cái
Công tắc+ổ cắm
dân dụng:
Khởi động từ: 2.246 cái
Aptomat: 24.140 cái
Cầu dao hộp: 1.110.773 cái
Công tắc+ ổ cắm dân dụng:
5.823.953 cái
Tủ điện: 127 cái
Bảng điện GĐ: 316.717 cái
9
5.70
0.950 cái
Tủ điện:
122 cái
Bảng điện GĐ:
199.990 cái
Chấn lu:
12.176 cái
5.957
.043 cái
Tủ điện:
12 cái
Bảng điện GĐ:

Khởi động từ:
1.130 cái
Aptomat:
32.540 cái
Cầu dao :
1.093.613 cái
Công tắc+ ổ cắm dân
dụng:
6.133.2
35 cái
Tủ điện:
45 cái
Bảng điện GĐ:
449.875 cái
Chấn lu:
10.945 cái
Khởi động từ:
1.148 cái
Aptomat:
58.095 cái
Cầu dao
hộp:1.268.962 cái
Tủ điện:
78 cái
Bảng điện GĐ:
488.193 cái
Chấn lu:
6.252 cái
Khởi động từ:
4560 cái

sản xuất năm
48.005.000.000 55.450.000.000 8.254.000.000
Phần 3: Công nghệ sản xuất
1.Dây chuyền sản xuất sản phẩm:
11
Sơ đồ quy trình công nghệ
Từ khi đa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm là cả một quá
trình liên tục, khép kín. Vật liệu từ kho vật liệu chuyển đến phân xởng sản xuất I và II.
Phân xởng I có nhiệm vụ sản xuất các khuôn cung cấp cho phân xởng II. Sau đó, bán
thành phẩm từ phân xởng II đựơc chuyển sang phân xởng III để hoàn thiện. Từ phân x-
ởng III, sản phẩm đựơc kiểm tra chất lợng, loại bỏ sản phẩm hỏng và kém chất lợng.
Thành phẩm sau khi đựơc kiểm tra đựơc nhập kho hoặc tiêu thụ trực tiếp.
2.Đặc điểm công nghệ sản xuất
Từ những năm đầu thành lập đến năm 1989. Công ty chỉ có quy trình giản đơn
sản xuất đơn chiếc với một số loại sản phẩm có công suất thấp nh khởi động từ 10A,
cầu dao 30A ..
Từ những năm 1990 đến nay theo cơ chế thị trờng sản xuất theo các đơn đặt hàng
của ngành điện lực và khách nớc ngoài, có đầu t xây dựng nhà máy tạiViệt Nam và sản
xuất theo nhu cầu thị trờng. Công ty đã đổi mới các thiết bị sản xuất với dây chuyền
bán tự động sản xuất theo từng công đoạn của sản xuất nên đã nâng công suất của sản
phẩm đạt yêu cầu của ngành điện lực và của khách hàng nh tủ điện trạm có hộp bảo
quản 600A, áp tô mát 600A, khởi động từ 100A , đồng thời sản xuất các mặt hàng có
chất lợng cao phục vụ tiêu dùng nh bảng điện, chấn lu, cầu dao... những sản phẩm này
có tín nhiệm đối với ngời tiêu dùng.
Máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là những máy do Liên Xô ( cũ ) sản xuất.
Ngoài ra Công ty cũng có một số các loại máy của Tiệp, Đức, Mỹ, Ba lan, Nhật,
Hungari...Ta có thể tham khảo một số máy móc thiết bị của Công ty nh sau:
12
Kho
vật

1K62
LX 4/1994 33.634.500 32,48% 10.924.489 22342917
Máy tiện
TURNMA
STER
Anh 5/1997 40.745.000 26,39% 10.752.152 29.992.848
Máy tiện
cụt
DP-1250
Pháp 1979 173.959.617 94,04% 163.594.571 10.365.046
Máy
khoan
FOF32M
Nhật 1979 10.987.000 100% 10.987.000 0
Máy mài
phẳng
SPD30
Tiệp 1967 89.789.000 100% 89.789.000 0
Máy phay
6P12
LX 1971 98.284.000 100% 98.284.000 0
Máy dập
25T
Nhật 5/1999 30.860.000 26,39% 8.143.611 22.716.389
Máy ép
P4185
Tiệp 1974 34.148.902 100% 34.148.902 0
Máy cắt
tôn HE
111

những phải sản xuất những mặt hàng phục vụ thiết yếu cho cuộc sống có chất lợng tốt,
mẫu mã đẹp mà phải có giá cả phải chăng, phù hợp với thu nhập của toàn bộ dân c
14
trong nớc. Điều đó đòi hỏi công ty phải luôn thay đổi công nghệ sản xuất, mẫu mã
Công ty luôn cố gắng trong công việc quản lý sản xuất và thực hiện đổi mới liên tục
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Hiện tại công ty đã đầu t và đổi mới 1 số dây
chuyền sản xuất... Bên cạnh đó, cũng giống nh hầu hết các DN nhà nớc khác mới tiến
hành cổ phần hóa, hầu hết các trang thiết bị đều cũ kỹ và lạc hậu cần đổi mới kịp thời
để nâng cao sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng.
*Đặc điểm về an toàn lao động:
Ngời ta thờng nói Sự nghiệp thành công hay thất bại đều do con ngời . Vì vậy
công ty luôn quan tâm đến sự an toàn của cán bộ công nhân viên với các khẩu hiệu nh:
sản xuất phải an toàn, an toàn để sản xuất . Công ty luôn tạo ra những điều kiện vật
chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất và nâng cao năng suất và
đảm bảo an toàn lao động nh bố trí nhà xởng thoáng gió, đầy đủ ánh sáng. Công nhân
bắt buộc phải sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình sản xuất và bảo đảm những điều
kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động, để quá trình lao động diễn ra liên
tục, nhịp nhàng và tạo hứng thú tích cực cho ngời lao động. Đó là đảm bảo cho ngời lao
động thực hiện các động tác lao động trong t thế thoải mái, thuận tiện...loại trừ đợc các
trở ngại trong thực hiện công việc. Tất cả các lao động mà doanh nghiệp tuyển dụng tr-
ớc khi bắt tay vào làm việc đều phải qua đào tạo sao cho phù hợp nhất với công việc đ-
ợc giao. Trớc tiên đào tạo các kỹ thuật an toàn trong sản xuất sau đó là làm thế nào cho
ngời lao động vận dụng tốt nhất kiến thức của mình để hoàn thành công việc đợc giao.
Phần 4: Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của DN
1. Tổ chức sản xuất
a/Loại hình sản xuất của công ty: Công ty VINAKIP là một đơn vị kinh tế
hạch toán độc lập, là 1 trong những cơ sở chế tạo thiết bị điện đầu tiên của Việt Nam.
Công ty chuyên sản xuất hàng loạt các loại thiết bị điện phục vụ cho các ngành kinh tế
quốc dân trong cả nớc. Sản phẩm VINAKIP là các sản phẩm có cùng hình thái, kích cỡ,
giá trị không cao, thờng đựơc đặt mua sau khi sản xuất

16

Trích đoạn Môi trờng ngành:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status