ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC
QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM THANH KHOẢN
THEO CHUẨN MỰC BASEL III TRONG
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
NHÓM 2
1. Ngô Thị Kim Dao K094040525
2. Nguyễn Thanh Phong K094040586
3. Hoàng Thanh Thảo K094040600
1. TỔNG QUAN VỀ BASEL
2. ÁP DỤNG BASEL III ĐỂ ĐẢM BẢO
THANH KHOẢN TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
3. TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO THANH
KHOẢN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
VIỆT NAM HIỆN NAY
NỘI DUNG
TỔNG QUAN VỀ BASEL
1980s
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel
Committee on Banking supervision - BCBS) được
thành lập
Chức năng
Đưa ra tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt động
ngân hàng ở tất cả các nước
Xây dựng, công bố những tiêu chuẩn và những
hướng dẫn giám sát rộng rãi
TỔNG QUAN VỀ BASEL
Basel I
1988
ngân hàng đối mặt.
•
Đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân
hàng phải công khai thông tin theo nguyên tắc thị
trường.
TỔNG QUAN VỀ BASEL
Ưu điểm:
Cấu trúc và nội dung.
Tính linh động của ứng dụng.
Tính nhạy cảm với rủi ro.
Trọng số rủi ro.
Kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng.
Hạn chế:
Chưa có các tiêu chuẩn có thể được chấp nhận rộng rãi.
Chưa tính đến các hoạt động của chu lỳ kinh doanh.
Chưa theo kịp tốc độ phát triển mạnh mẽ những sản phẩm dịch vụ có
khoa học công nghệ cũng như mức độ rủi ro cao
TỔNG QUAN VỀ BASEL
BASEL III
12/09/2010
•
Nhiều NHTM Việt Nam đã và đang tìm cách mở chi nhánh của mình
ở nước ngoài nhằm tăng tính chủ động trong hoạt động đồng thời tận
dụng tốt thị trường tiềm năng trên thế giới. Khi đã lực chọn mở chi
nhánh ngân hàng tại quốc gia khác thì phải tuân theo pháp luật hiện
hành của họ, không thể chỉ gữ riêng theo pháp luật Việt Nam.
Trong thời gian tới, hoạt động của ngân hàng nước ngoài dự báo sẽ
phát triển mạnh trên lãnh thổ Việt Nam, việc kiểm soát để hạn chế đến
mức tối đa rủi ro cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như
bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền là hết sức cần thiết.
Hoàn thiện theo các chuẩn mực quốc tế sẽ giúp các ngân hàng có thể
so sánh và đánh giá một cách chính xác, khách quan nhất về những
điểm yếu và bất lợi. Điều này sẽ giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam
phát triển bền vững và an toàn hơn.
Những quy định của Basel III về đảm bảo thanh
khoản trong hoạt động ngân hàng Việt Nam
Thứ nhất là LCR ( Lyquidity Coverage Ratio ), tức tỷ lệ đảm bảo khả
năng thanh khoản, sẽ được tính bằng cách lấy tài sản "Có" thanh
khoản cao hơn chia cho tài sản "Nợ" phải thanh toán trong vòng 30
ngày, tỷ lệ này phải lớn hơn hoặc bằng 100%, trong đó các tài sản "
Có" thanh khoản cao hơn là : tiền mặt, trái phiếu chính phủ, dự trữ ,
tài sản "Nợ" phải thanh toán trong 30 ngày như các khoản tiền gửi,
tiền vay ngân hàng
=> Qui định về tỷ lệ bảo hiểm thanh khoản có thể buộc các ngân hàng
phải nắm giữ nhiều tài sản dễ chuyển nhượng để có thể tồn tại trong 30
ngày bị siết tín dụng.
Đề xuất LCR ban đầu có thể buộc họ phải mua thêm nợ quốc gia, trói
Loại TCTD
Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ
Không kỳ
hạn và dưới
12 tháng
Từ 12 tháng
trở lên
Không kỳ
hạn và dưới
12 tháng
Từ 12
tháng
trở lên
Các NHTM Nhà nước (không bao gồm
NHNo & PTNT), NHTMCP đô thị, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng
liên doanh, công ty tài chính, công ty cho
thuê tài chính
3% 1% 8% 6%
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
1% 1% 7% 5%
NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác,
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
1% 1% 7% 5%
TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ
bắt buộc dưới 500 triệu đồng, QTĐN cơ
sở, Ngân hàng Chính sách xã hội
0% 0% 0% 0%
(Nguồn: SBV)
Tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tiền
gửi
(Nguồn: Báo cáo phân tích ngành - Phương Nam Securities)
Ngân hàng 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Agribank 107.4% 98.19% 110.9% 112.9% 113.3% 101.4%*
BIDV 97.52% 98.52% 110.2% 103.8% 122.2% 112.1%
Vietcombank 68.88% 70.89% 83.76% 86.35% 92.25% 84.79%
MHB 140.0% 133.95% 135.0% 105.7% 112.6% -
Vietinbank 90.68% 99.27% 109.8% 113.7% 114.0% 115.3%
ACB 57.54% 54.24% 71.74% 81.54% 72.29% 82.10%
Sacombank 79.98% 75.89% 98.58% 105.3% 107.2% 89.65%
Đông Á 123.9% 111.13% 122.8% 121.9% 122.0% 107.1%
Techcombank 83.70% 65.16% 87.44% 65.71% 71.58% 61.24%
Exinbank 80.56% 68.76% 99.01% 107.2% 139.1% 106.4%
ABbank 101.2% 91.52% 85.88% 84.74% 98.35% -
HDbank 251.7% 142.39% 87.01% 83.86% 72.54% -
VPbank 104.1% 90.68% 95.90% 105.6% 99.22% 62.01%
MBbank 64.49% 57.95% 74.01% 74.22% 65.94% 63.25%
Maritimebank 88.59% 79.44% 7.94% 65.46% 60.60% 48.58%
Nam Á 96.32% 109.2% 111.3% 91.70% 96.88% 78.47%
Nam Việt 71.06% 90.91% 103.4% 100.4% 87.13% 75.19%*
OCB 130.9% 126.5% 136.8% 133.3% 141.3% 112.8%
Oceanbank 194.8% 9262.% 43.59% 41.64% 49.72% -
Đại Á 144.2% 102.2% 89.15% 127.3% 136.7% 125.3%*
Đông Nam Á 102.7% 87.42% 77.97% 82.74% 57.17% -
Kiên Long 141.9% 132.1% 101.6% 107.0% 103.2% 88.80%*
PGbank 146.1% 107.5% 90.88% 101.6% 110.8% 111.8%
Saigonbank 113.87% 110.49% 114.63% 115.32% 125.24% 103.3%*
Southernbank 61.53% 105.47% 134.41% 115.32% 105.77% 76.89%
Trustbank 267.11% 80.59% 133.81% 109.39% 106.78% -