Góp phần tìm hiểu các quy định mua sắm của một số nhà tài trợ chính trong ngành Y tế ở Việt Nam - Pdf 88

Lời Mở đầu
Đô thị với tốc độ hóa Đô thị hoá ngày càng cao là một xu thế tất yếu của các
quốc gia trên thế giới. Trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế văn hoá - xã hội
của mỗi một quốc gia, các Đô thị đóng vai trò nh những trung tâm hạt nhân
quan trọng.
Với vị trí xác định là trung tâm Hành chính và chính trị của Thủ đô Hà
Nội, trong những năm qua theo đờng lối của Đảng, đợc sự quan tâm nhiều mặt
của Trung ơng, Thành phố, đặc biệt là sự lãnh đạo, chỉ đạo thờng xuyên của
Thành uỷ, UBND Thành phố, Đảng bộ chính quyền và nhân dân Quận Ba Đình
đã lỗ lực, quyết tâm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao đạt đợc nhiều
thành tựu trong phát triển Kinh tế Xã hội: kinh tế tăng trởng nhanh và liên
tục, Văn hoá - Xã hội có bớc tiến bộ, xây dựng và quản lý Đô thị chuyển biến
tích cực. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì quá trình xây dng phát triển
Đô thị tại Quận cũng diễn ra rất nhanh song cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển
theo quy hoạch.Trong khi tốc độ Đô thị hoá phát triển nhanh nhu cầu cơ sở hạ
tầng cha đồng bộ phát triển nhiều khi không đợc quản lý theo quy hoạch. Nếu
công tác quản lý quy hoạch xây dựng là tiền đề cho việc tăng cờng hiệu lực quản
lý nhà nớc về xây dựng thì Cấp phép xây dựng là nhiệm vụ trực tiếp để thực hiện
xây dựng theo quy hoạch và kiến trúc Đô thị.
Trong những năm qua, Quận Ba Đình đã có những biện pháp để quản lý
quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch, nhất là trong vấn đề cấp giấy phép xây
dựng và coi đây là công tác trọng tâm để xây dựng và phát triển Cơ sở hạ tầng
Đô thị và kinh tế xã hội ngày. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn
những bất cập cần cần đợc xem xét có hớng giải quyết một cách hiệu quả.
Là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, qua thời gian
thực tập tại phòng Địa chính Nhà đất và Đô thị Quận Ba Đình em nhận thấy
đây là một vấn đề đang diễn ra và có nhiều tồn tại cần đợc tháo gỡ giải quyết ở
hầu hết các Đô thị. Với sự hớng dẫn tận tình của các cán bộ cơ quan nơi thực
1
tập em đã quyết định chọn đề tài Thực trạng quản lý quy hoạch và cấp giấy
phép xây dựng trên địa bàn Quận Ba Đình .

c, Quản lý việc cải toạ và xây dựng các công trình trong Đô thị theo quy
hoạch đô thị đợc duyệt.
d,Bảo vệ cảnh quan môi trờng sống Đô thị.
e, Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật Đô thị.
g, Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy định về
quản lý Đô thị.
Trên thực tế để giảm bớt chồng chéo trong cấp quản lý Nội dung quản lý
quy hoạch và xây dựng Đô thị đợc cụ thể hoá thành những nhiệm vụ chủ yếu
sau:
3
1.1. Lập và xét quy hoạch xây dựng Đô thị.
Đây là một nội dung quan trọng, dựa trên quy hoạch chung xây dựng Đô
thị Thành phố xác định phơng hớng, nhiệm vụ cải tạo và xây dựng Đô thị về
không gian kiến trúc, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trờng sống thích hợp có xét đến
sự cân đối hài hoà giữa sự mở rộng Đô thị với sản xuất kinh doanh đảm bảo an
ninh quốc phòng và các hoạt động kinh doanh khác, với việc bảo tồn các di tích
lịch sử, cảnh quan thiên nhiên.
Đồ án quy hoạch xây dựng Đô thị phải do các tổ chức chuyên môn đợc
Nhà nớc công nhận lập ra và phải tuân theo các tiêu chuẩn quy phạm, quy trình
kỹ thuật của Nhà nớc hoặc đợc Nhà nớc cho phép sử dụng. Đồ án quy hoạch
xây dựng đợc duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý Đô thị, tiến hành các công tác
đầu t xây dựng, lập các kế hoạch cải tạo, xây dựng hàng năm, ngắn hạn và dài
hạn thuộc các ngành địa phơng. Trong quá trình thực hiện cần đợc xem xét, điều
chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng cho phù hợp vơi thực tế phát triển Đô thị. Sau
khi điều chỉnh, đồ án đó phải đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt.
Đồ án quy hoạch chung xây dựng Đô thị cần xác định phơng hớng phát
triển không gian Đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo lập môi trờng sống
thích hợp có xét đến sự cân đối hài hoà giữa việc mở rộng Đô thị với các hoạt
động sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng
với việc bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên.

dựng Đô thị, kiểm tra giám định chất lợng công trình; lập hồ sơ hoàn công; cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình; các văn bản về
thanh tra, kiểm tra giám, xử phạt hành chính trong quản lý trật tự xây dựng Đô
thị, các văn bản pháp quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, bộ máy
quản lý quy hoạch và xây dựng Đô thị , quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
chỉ dẫn thiết kế .. . có liên quan.
5
Những văn bản mà Nhà nớc đã ban hành để góp phần vào công cuộc xây
dựng và quản lý Đô thị nh:
- Nghị Định 48/CP ngày 05/05/1997 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm
hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và các công trình kỹ
thuật hạ tầng Đô thi.
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của CHính phủ về Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đât đai.
- Quyết định 109/2001/QĐ-UB của UBND Thành phố về việc ban hành
Quy đinh cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
- Quyết định số25/2002/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành quy định về đảm bảo trật tự an toàn vệ sinh môi trờng
trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội.
- Quyết định 19/2003/QĐ-UB Của UBND Thành phố Hà Nội về việc
ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành
phố.
Đây là những ví dụ về việc lập các văn bản pháp quy quy qiúp cơ quan
quản lý các cấp có cơ sở để Quản lý Đô thị đợc tốt hơn.
1.3. Xây dựng hệ thống kiểm soát và phát triển Đô thị theo quy hoạch
và pháp luật.
1.3.1. Quản lý Nhà nớc trong cải tạo và xây dựng công trình theo quy
hoạch.
Các công trình trong Đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các

có tên gọi cho công trình đó, các công trình kiến trúc phải có số đăng ký theo
quy định của Nhà nớc để quản lý.
7
Việc bố trí, lắp đặt các biển báo thông tin, quảng cáo, tranh tợng ngoài
trời của các tổ chức cá nhân có ảnh hởng đến bộ mặt kiến trúc Đô thị và mỹ
quan đờng phố phải có giấy phép lu hành của Sở văn hoá và giấy phép xây dựng
của Kiến trúc s trởng hoặc Sở xây dựng của Thành phố. Các loại cây xanh tiếp
cận mặt phố chính đều phải trồng theo quy hoạch và do cơ quan có thẩm quyền
cho phép trồng hoặc chặt bỏ để đảm bảo yêu cầu sử dụng và mỹ quan Đô thị, cải
tạo về khí hậu vệ sinh môi trờng và không làm h hỏng các công trình kết cấu hạ
tầng kỹ thuật dới mặt đất cũng nh trên không.
1.3.2. Giới thiệu địa điểm xây dựng các công trình trong Đô thị.
Trong nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng, việc tìm kiếm địa điểm xây
dựng rõ ràng không thể tiến hành theo những trình tự thủ tục cứng nhắc. Trên cơ
sở quy hoạch xây dựng Đô thị đợc duyệt, Nhà nớc chỉ lo lựa chọn và quyết định
những địa điểm xây dựng công trình có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế, văn
hoá, phục vụ đời sống xã hội và cơ sở hạ tầng chung cho Đô thị mà trong quy
hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch chi tiết cha làm rõ đợc nh:
các khu sứ quán, tháp truyền hình, các dự án đầu t xây dựng khu dân c tập trung,
các dịch vụ công cộng ... Đối với các công trình khác, các chủ đầu t có thể tìm
đất xây dựng thông qua các công ty đầu t phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu
đất xây dựng tập trung giới thiệu, tiếp thị thông qua các phơng tiện thông tin đại
chúng ... hoặc thông qua việc giao dịch mua bán, chuyển giao sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
1.3.3. Cấp chứng chỉ quy hoạch.
Muốn cho công tác xây dựng theo quy hoạch đợc đa vào nề nếp, chính quyền
Đô thị cần tạo ra môi trờng pháp lý thích hợp. Môi trờng pháp về xây dựng đô
thị trên cơ sở Hiến pháp và Pháp luật cùng với các chủ trơng chính sách của
Đảng và Nhà nớc.
Việc quản lý xây dựng Đô thị là một quá trình từ chuẩn bị đầu t đến kết

9
cách pháp nhân, phát hiện hành vi xây dựng phá dỡ công trình không có giấy
phép hoặc làm không đúng với giấy phép; vi phạm việc bảo vệ cảnh quan môi tr-
ờng sống của Đô thị, các vi phạm về sử dụng và khai thác công trình kết cấu hạ
tầng ký thuật Đô thị nh cấp nớc sinh hoạt, điện dân dụng , không có giấy
phép.
Uỷ ban nhân dân phờng thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động
của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn về việc thực hiện các quy định quản lý
quy hoạch Đô thị và pháp luật, thực hiện việc cỡng chế thi hành các quyết định
xử lý của cơ quan Nhà nớc.
Uỷ ban Nhân dân Quận, huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, thanh tra và chỉ đạo UBND cấp dới xử lý các vi phạm về quy hoạch,
xây dựng, khai thác và sử dụng công trình trong Đô thị theo pháp luật.
Uỷ ban Nhân dân Thành phố ban hành các quy định và chỉ đạo UBND
cấp dới thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý quy
hoạch xây dựng Đô thị trong toàn thành phố.
Các sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trớc UBND Thành phố quản lý
Nhà nớc về quy hoạch Đô thị, hớng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp dới về chuyên
môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý của ngành mình trên
toàn Thành phố. Uỷ ban Nhân dân các cấp phối hợp với các cơ quan quản lý
Nhà nớc trên địa bàn đợc giao quản lý có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện các vi
phạm trật tự xây dựng và có biện pháp xử lý kịp thời.
II. Mục đích và quy trình cấp phép xây dựng.
Căn cứ vào Nghị định 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính Phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng và Nghị định 34/
CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Tổng cục địa chính. Căn cứ Quy chế quản lý đầu t và Xây dựng
ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, để
tăng cờng công tác quản lý quy hoạch Đô thị và đất đai trên địa bàn Thành phố.
10

UBND phờng biết, biết về ngày khởi công bằng văn bản. Chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về mọi hậu quả gây ra, do thực hiện không đúng giấy phép xây dựng
và thiệt hại do việc xây dựng công trình của mình gây ra đối với công trình
ngầm, trên mặt đất và trên không có liên quan.
Trong khi xây dựng, chủ đầu t phải đảm bảo trật tự, vệ sinh môi trờng,
che chắn công trình đảm bảo an toàn cho nhân dân và các công trình xung
quanh theo quyết định của Nhà nớc và của UBND Thành phố. Nếu gây ra thiệt
hại tới quyền lợi, nhà cửa các công trình của tổ chức và nhân dân thì phải bồi th-
ờng. Nếu có tranh chấp, không giải hoà đợc thì hai bên sẽ giải quyết theo quy
định của UBND Thành phố và pháp luật hiện hành.
2.3. Điều kiện đợc cấp phép xây dựng.
Chủ đầu t phải có một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất sau thì đợc xét cấp
giấy phép xây dựng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Tổng cục địa chính phát hành
kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình hoặc là giấy
chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở đợc cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định 60/Cp ngày 5/7/1994 của Chính
phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Đô thị.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng
Nhà ở và các công trình khác của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai. Những giấy tờ đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở, chuyên dùng trong
quá trình thực hiện các chính sách về đất đai qua từng thời kỳ của Nhà nớc mà
ngời đợc giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay.
12
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời do cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền cấp có tên trong sổ địa chính, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc
chế độ cũ cấp cho nguời sử dụng và không có khiếu kiện, không có tranh chấp.
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất. Giấy tờ chuyển nhợng đất đai, mua bàn nhà ở

vực cho Sở Xây dựng và UBND các quận, huyện(gọi chung là cơ quan cấp giấy
phép xây dựng).
- Thoả thuận bằng văn bản về quy hoạch, kiến trúc các công trình cụ thể
tại các khu vực cha có quy hoạch chi tiết hoặc các khu vực có yêu cầu cao, đặc
biệt về quy hoạch- kiến trúc, các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tợng đài,
tranh hoành tráng theo yêu cầu của Chủ đầu t và cơ quan cấp giấy phép xây
dựng.
*Sở địa chính- Nhà đất có trách nhiệm:
- Có văn bản hớng dẫn và kiểm tra UBND các quận, huyện thực hiện
trách nhiệm liên quan.
- Trả lời các cơ quan cấp giấy phép xây dựng về các vấn đề liên quan đến
mốc giới địa chính khi có yêu cầu.
*Ban tôn giáo Thành phố có trách nhiệm
- Thoả thuận bằng văn bản cho chủ đầu t đối với các công trình tôn giáo
sửa chữa lớn có thay đổi kết cấu, kiến trúc hoặc khôi phục công trình tôn giáo bị
h hỏng, xuống cấp.
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chủ đầu t đối với
các công trình tôn giáo xây dựng mới(Nhà, tợng, bia, đài, tháp và các công trình
nhằm mục đích thờ tự).
* Sở văn hoá thông tin có trách nhiệm:
Có giấy phép về nội dung quảng cáo, tợng đài và tranh hoành tráng theo
yêu cầu của Chủ đầu t hoặc thoả thuận bằng văn bản khi có yêu cầu của cơ quan
cấp giấy phép xây dựng.
14
*Các tổ chức liên quan khác
Để thực hiện cấp phép xây dựng cho các công trình, trong trờng hợp cần thiết
cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thể xin ý kiến các tổ chức liên quan, các tổ
chức liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp phép xây
dựng.
2.5. Căn cứ để cấp giấy phép xây dựng.

kết chịu trách nhiệm (đối với các công trình xây xen, hồ sơ thiết kế phải do tổ
chức hoặc cá nhân có giấy phép hành nghề. Đối với nhà ở dới 3 tầng có vốn
<500

tr hoặc diện tích sàn <200m
2
đợc xây dựng ở khu có quy hoạch chi tiết đợc
phê duyệt không nằm trong khu trung tâm, ven đờng phố chính Đô thị, khu vực
bảo vệ thiên nhiên, không sát công trình văn hoá lịch sử đợc công nhận thì chủ
đầu t có thể tự lập hồ sơ thiết kế xây dựng và phải tự chịu trách nhiệm về an
toàn, bền vững của công trình.
Đối với Hồ sơ khảo sát hiện trạng xác định khả năng nâng tầng, thay đổi
sơ đồ kết cấu và biện pháp gia cố giống nh xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở
mới, sửa chữa, cỉa toạ nhà ở cũ ngoài ra còn có ảnh chụp khổ 9cm x12cm mặt
chính công trình có không gian liền kề kế trớc khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng.
Đối với các công trình là di tích văn hoá, lịch sử danh lam thắng cảnh đợc
Nhà nớc công nhận phải có giấy phép của Bộ trởng bộ văn hoá thông tin và phải
tuân theo các quy định của pháp luật về Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử văn
hoá danh lam thắng cảnh. Nếu là các công trình tôn giáo phải có văn bản chấp
thuận của Ban tôn giáo Thành phố và của UBND Thành phố. Việc quản lý đầu t
xây dựng và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các công trình tôn giáo phải
tuân thủ các quy định Đ12 của Nghị định 26/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của
Chính phủ về hoạt động tôn giáo
2.8. Trình tự cấp phép xây dựng.
16
Các công trình xây dựng Đô thị theo thông t hớng dẫn cấp giấy phép xây
dựng và căn cứ theo NĐ 91/CP ngày 17/8/1994 ban hành điều lệ quản lý quy
hoạch Đô thị và NĐ 177/CP ngày 20/10/94 ban hành điều lệ quản lý đầu t và
xây dựng của Chính phủ gồm các bớc sau:
a, Tiếp nhận và phân loại hồ sơ xin phép xây dựng.

Tuỳ theo yêu cầu, đặc điểm của từng công trình cơ quan cấp giấy phép xây dựng
giửi văn bản tham vấn ý kiến của tổ chức liên quan: Địa chính, Công nghệ môi
trờng, Phòng cháy chữa cháy, Xây dựng, Giao thông công chính, UBND Thành
phố .Sau 10 ngày kể từ khi nhận đ ợc văn bản xin ý kiến tham vấn, các tổ chức
cá nhân đợc hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Qua thời gian
quyết định mà tổ chức cá nhân đợc hỏi ý kiến không trả lời thì coi nh đã đồng ý.
Đối với công trình lớn, phức tạp ở vị trí quan trọng trong Đô thị, có yêu cầu cao
về mỹ quan kiến trúc, nghệ thuật, bảo vệ cảnh quan môi trờng thì cơ quan cấp
giấy phép xây dựng phải tổ chức lấy ý kiến t vấn của Hội đồng kiến trúc quy
hoạch.
Trờng hợp phát sinh các khiếu nại trong việc cấp giấy phép xây dựng thì
ngừời khiếu nại phải làm đơ. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng nhận đơn và trả
lời đơng sự biết.
c, Thẩm tra hồ sơ, quy định cấp giấy phép xây dựng và thu lệ phí.
Căn cứ vào hồ sơ xin phép xây dựng, có ý kiến tham vấn, chứng chỉ quy hoạch
các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan,
cơ quan cấp giấy phép xây dựng thẩm tra hồ sơ, kiểm tra tại thực địa đó quyết
định hay từ chối cấp giấy phép xây dựng. Trớc khi trao giấy phép xây dựng, cơ
quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí theo quy định của Nhà nớc. Sau khi tiếp
nhận giấy phép xây dựng, chủ đầu t phải thông báo ngày khởi công cho cơ quan
cấp giấy phép xây dựng và chính quyền sở tại biết. Trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày nhận đợc giấy phép xây dựng mà công trình cha khởi công thì chủ đầu t
18
phải xin phép gia hạn ( thời gian gia hạn thêm là 12 tháng, quá thời gian trên thì
giấy phép xây dựng không còn giá trị ).
Khi có nhu cầu sửa đổi bổ xung giấy phép xây dựng chủ đầu t phải có văn
bản giải thích lý do, nội dung sửa đổi.
d, Giải quyết khiếu nại tố cáo.
Khi nhận đợc khiếu nại tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp
giấy phép xây dựng phải cử cán bộ có thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho chủ

Khi có nhu cầu thay đổi bổ xung những nội dung quy định trong GPXD
thì chủ đầu t phải làm đơn xin phép cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trong đó
giải thích rõ lý do và nội dung cần thay đổi, bổ sung kèm theo bản vẽ mới hợp
lệ. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét và quyết định thay đổi, bổ sung
GPXD trong thời gian không quá 10 ngày kể từ khi nhận đợc đơn giải trình của
chủ đầu t kèm theo bản vẽ mới hợp lệ.
Khi tiến hành định vị công trình và thi công móng chủ đầu t phải báo cáo
bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết trớc 7 ngày để cử cán bộ
đến kiểm tra, xác minh tại hiện trờng và xác nhận việc thi công công trình đúng
giấy phép xây dựng đã cấp. Nếu quá 2 ngày so với ngày hẹn trong giấy báo của
chủ đầu t mà cơ quan cấp giấy phép xây dựng không cử ngời đến kiểm tra, xác
minh hiện trờng, thì chủ đầu t mới đợc tiếp tục triển khai thi công công trình.
Mọi sai sót do việc kiểm tra chậm trễ gây ra, cơ quan cấp giấy phép xây dựng
phải chịu trách nhiệm.
Trong quá trình thi công còn lại chủ đầu t phải thi công theo đúng GPXD
đợc cấp, đảm bảo chất lợng công trình xây dựng và theo quy định của pháp luật.
20
ChơngII: THực trạng quản lý quy hoạch và cấp giấy
phép xây dựng trên địa bàn Quận Ba Đình
Giới thiệu chung về Quận Ba Đình quận Ba Đình.
Ba Đình có vị trí đặc biệt quan trọng, là trung tâm chính trị- hành chính
Thủ đô nói riêng và cả nớc nói chung, nơi đặt trụ sở của nhiều cơ quan Trung -
ơng Đảng và Nhà nớc, có nhiều đơn vị bộ đội, đại sứ nớc ngoài đóng trên địa
bàn.
21
Quận Ba Đình nằm ở phía Tây Bắc nội thành Thủ đô Hà Nội, Phía Bắc
quận Ba Đình giáp quận Tây Hồ, phía Đông giáp quận Hoàn Kiếm, phía Nam
giáp quận Đống Đa, phía Tây giáp quận Cầu Giấy.
Quận Ba Đình có diện tích 9,248 km2 đợc chia thành 12 phờng với số dân tính
đến hết 31/12/1999 là 202.700 ngời, mật độ dân số trung bình là 22.094 ng-

trạng sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, gây khó khăn bức xúc trong quản
lý xây dựng và quản lý trật tự xây dựng- đô thị ở các khu vực này.
Bảng tổng hợp đất đơn vị ở
TT Loại đất Diện tích
(Ha)
Tỷ lệ
( % )
1 Đất khu phố cũ 29,25 8,92
2 Đất làng truyền thống 83,02 25,16
3 Đất ở cải tạo, xây mới theo quy hoạch 120,82 36,61
4 Đất ở ngoài đê 24,46 7,41
5 Đất công trình công cộng 5,34 1,62
6 Đất nhà trẻ, trờng cấp 1,2 24,41 7,40
7 Đất cây xanh 8,50 2,58
8 Đất đờng nhánh 34,00 10,30
Tổng cộng 330,00 100
I, Thực trạng quản lý quy hoạch.
Ba Đình là một trong bốn Quận nội thành cũ của Hà Nội, tại đây có khu
trung tâm Ba Đình - đầu não chính trị của cả nớc, là nơi đặt khu cơ quan ngoại
giao đoàn và một số tổ chức quốc tế đồng thời nơi đây còn có các khu Đô thị
mới đợc xây dựng trong những năm vừa qua nh Khu Ngọc Khánh, Vạn Phúc,
khu Đội Cấn Quá trình Đô thị hoá diễn ra nhanh chóng trong đó nhu cầu về
nhà ở và giải phóng mặt bằng ngày càng trở lên cấp bách. Quận Ba Đình là địa
bàn có vị trí trọng yếu nên thờng xuyên đợc sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đoạ của
Thành phố và Trung ơng về mọi mặt nói chung trong công tác xây dựng về quản
lý Đô thị nói riêng.Với sự cố của các ngành, các cấp từ Thành phố đến Quận,
23
công tác quản lý quy hoạch Đô thị và cấp giấy phép ở Quận đã đợc những kết
quả:
Trong những năm 2000-2002 Quận đã giao cho UBND 12 phờng trong

tăng cao cả về tự nhiên lẫn cơ học. Điều đó dẫn đến tình trạng đất đai bị lấn
chiếm( nh đất công, ao hồ, công trình văn hoá lịch sử) và chuyển đổi mục đích
sử dụng theo hình thức tự phá, mua bán trao tay, xây dựng không phép, xây
dựng lộn xộn không theo kiến trúc nhất là ở các phờng đang có tốc độ Đô thị
hoá cao: Ngọc Hà, Cống Vị, Phúc Xá
Hớng dẫn xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc từng tổ chức, từng ngời dân
có nhiều nhu cầu xây dựng còn hạn chế. Việc xác định mốc giới cắm mốc các
dự án tuyến đờng còn chậm, cha đáp ứng yêu cầu. Hơn nữa mâu thuẫn giữa việc
các chủ dự án xây dựng các tuyến đờng có cách cắm mốc giới khác với quy
hoạch của chính quyền địa phơng cũng làm tăng tình trạng xây dựng trái phép
của nhân dân, ngời dân thì không biết nên xây dựng nh thế nào. Gây ra tình
trạng bất bình của nhân dân ở khu vực xây dựng. Các dự án mở đờng vành đa,
mở đờng Giao thông đã cắm mốc giới, nhng dự kiến mở rộng quy hoạch các dự
án khu công cộng dịch vụ, trung tâm thơng mại ch a có dự án khả thi. Các dự
án đầu t tập trung thông qua quyết định đầu t đang gặp mâu thuẫn về cấp quyết
định đầu t, giữa việc quản lý Quận theo lãnh thổ và Quản lý Thành phố theo
ngành dọc. Công tác giải phóng mặt bằng các tuyến đờng còn chậm, dân không
chịu đi do không thấy thoả mãn giá tiền đền bù làm cho công tác quy hoạch
thực hiện chậm trễ. Sau khi GPMB, do không có sự kiểm soát, kiểm tra của cơ
quan chức năng dẫn đến hiện tợng tự ý xây dựng không theo tổng thể kiến trúc
làm phá vỡ cảnh quan.
Tình trạng xây dựng lộn xộn trái phép ở Quận( chủ yếu ở khu vực làng
xã, ven đờng quốc lộ ) đã và đang làm cho cảnh quan Đô thị, bộ mặt của Quận
cũng nh của Thành phố trở lên biến dạng phá vỡ kiến trúc và quy hoạch của
25

Trích đoạn Thực trạng cấp phép xâydựng Nguyên nhân dẫn đến thực trạng quản lý quy hoạch và cấp giấy phép xây dựng. Còn nhiều vớng mắc do lịch sử để lại: cửa sổ hộ liền kề mở sang, móng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status