PHẦN I: TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA NHÀ
NƯỚCVỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
I. Tìm hiểu nghị định 209/CP về quản lý chất lượng công trinhg xây
dựng
Nghị định 209/CP bao gồm 9 chương với 39 điều khoản hướng dẫn thi
hành Luật xây dựng về quản lý chất lượng công trình.
−Chương 1: Những quy định chung.
−Chương 2: Phân loại và phân cấp công trình xây dựng.
−Chương 3: Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
−Chương 4: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình.
−Chương 5: Quanr lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
−Chương 6: Bảo hành công trình xây dựng.
−Chương 7: Bảo trì công trình xây dựng.
−Chương 8: Sự cố công trình xây dựng.
−Chương 9: Tổ chức thực hiện.
Kèm theo đó là các phụ lục hướng dẫn việc phân cấp – phân loại công trình
xây dựng và các văn bản nghiệm thu.
Đối tượng áp dụng là Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan
trong hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung chính của Nghị định là Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng,
chất lượng thiết kế và chất lượng thi công xây dựng công trình.
Việc phân loại, phân cấp công trình xây dựng được quy định trong chương
II. Trong đó công trình xây dựng được phân thành 5 loại 4 cấp. Cấp công trình xây
dựng là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.
Trong dự án đầu tư xây dựng công trình thông thường trải qua 3 bước thiết
kế:
−Thiết kế cơ sở: Là tải liệu bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện giải
pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện để lập tổng mức đầu tư và là
căn cứ để thực hiện triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
−Thiết kế kỹ thuật: Là bước thiết kế tiếp theo được thực hiện khi dự án
đầu tư được phê duyệt. Bao gồm thuyết minh và bản vẽ thể hiện các giải
Vic thit k cụng trỡnh ph thuc cp cụng trỡnh theo s sau:
thiết kế cơ sở
thiết kế kỹ thuật
thiết kế bản vẽ thi công thi công xây lắp
ct cấp 1 - 2
ct cấp 3 - 4
Sau õy l mt s vớ d v s phõn cp cụng trỡnh theo N209
Cng bn thu cho nh mỏy úng, sa cha tu:
Cp c bit: >5000T
Cp I : 3000-5000T
Cp II : 1500-3000T
Cp III : 750-1500T
Cấp IV : <750T
−Công trình đâp bêtông:
Cấp đặc biệt: Chiều cao >150m
Cấp I : Chiều cao 100-150m
Cấp II : Chiều cao 50-<100m
Cấp III : Chiều cao 15-<50m
Cấp IV : Chiều cao <15m
Hồ sơ thiết kế công trình được chủ đầu tư phê duyệt với sự tư vấn của nhà
tư vấn có đủ điều kiện và năng lực. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải chịu
trách nhiệm trước chủ thầu xây dựng và pháp luật về chất lượng công trình thiết kế
của mình. Trong quá trình xây dựng có sự tham gia giám sát của các bên liên quan
nhằm đảm bảo công trình được thi công đúng theo thiết kế, kỹ thuật và tiến độ.
Công trình sau khi đã hoàn thành và bàn giao sẽ được nhà thầu thi công bảo hành và
bảo trì trong thời hạn nhất định.
Các sự cố công trình và cách thức giải quyết được hướng dẫn trong chương
8 của Nghị định. Khi xẩy ra sự cố công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc
chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng. Trường
hợp phải khảo sát, đánh giá mức độ và nguyên nhân sự cố, nếu chủ đầu tư, chủ quản
giống như nghiên cứu tiền khả thi. Tuy nhiên việc nghiên cứu
sẽ chi tiết và tỷ mỷ hơn, bao gồm các bước sau:
−Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.
−Lựa chọn hình thức đầu tư.
−Các mục tiêu và sản phẩm của dự án.
−Phân tích đặc điểm khu vực của dự án.
−Phân tích sự lựa chọn công nghệ.
−Các phương án và giải pháp xây dựng.
−Phân tích tài chính.
−Phân tích kính tế xã hội.
iii. Thiết kế chi tiết: Bao gồm bản vẽ và thuyết minh chi tiết đủ để
lập dự toán đầu tư và tiến hành thi công.
iv. Thực hiện dự án: Là qua trình triển khai các bước của dự án để
đạt được mục đích cuối cùng của dự án.
v. Đánh giá hậu dự án: Mỗi dự án khi bắt đầu triển khai cho đến
khi kết thúc đều có các dữ liệu thông qua các hoạt động tài
chính và sự kiểm soát hoạt động, tạo điều kiện cho việc thực
hiện dự án với chi phí thấp nhất và đạt được hiệu quả cao nhất.
Việc này còn cho thấy cá yếu tố quan trọng trong việc thiết kế
và thực hiện dự án, nó quyết định mức độ thành công hay thất
bại của một dự án đầu tư. Việc đánh giá hậu dự án là việc làm
quan trọng, xây dựng nên kinh nghiệm để thành công được lặp
lại và thất bại được loại trừ.
PHẦN II: TÌM HIỂU CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM
Các chương trình phần mềm tính kết cấu hiện nay ở Công ty Tư vấn Đầu tư
và Dịch vụ Tài chính để thiết kế các công trình:
A.Chương trình tính kết cấu:
Chương trình tính kết cấu SAP2000, các chương trình tính toán nền móng
SLOPE, SLOPEW, PLAXIS,… Trong qua trình tính toán thiết kế có sử dụng đồng
thời các phần mềm khác nhau để kiểm chứnh kết quả.
−Khối lượng đất đắp.
−Tải trọng do công trình và thiết bị công nghệ đặt cố định.
−Áp lực của đất lấp trong công trình.
b)Tải trọng tạm thời dài hạn gồm:
−Tải trọng do thiết bị bốc xếp di động, các phương tiện vận tải và hàng
hoá đặt trên bến.
−Phần áp lực chủ động của đất do các thiết bị, phương tiện hang hoá đặt
trên công trình bến.
−Áp lực thuỷ tĩnh do mực nước ngầm sau công trình bến cao hơn mực
nước ngầm trước bến, trong điều kiện hệ thống công trình thoát nước
ngầm của bến vẫn hoạt động bình thường.
−Tác động của sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
−Tác động hoá hoc của mực nước biển, nước ngầm và các hoá chất khác
đối với công trình bến.
−Tác động của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất.
−Tác động do thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của nền đất và vật liệu.
c)Tải trọng tạm thời ngắn hạn bao gồm:
−Tải trọng do song, dòng chẩy.
−Tải trọng do tầu(gồm lực neo, va, tựa tầu).
−Tải trọng ngang do cần cẩu và các phương tiện vận tải.
−Tải trọng tác động trong giai đoạn xây dựng.
−Tải trọng do gió tác động lên các công trình cố định và cần cẩu hoạt
động trên bến.
d)Tải trọng đặc biệt gồm:
−Tải trọng do động đất, sóng thần.
−Tải trrọng do vi phạm nghiêm trọng trong quá trình xây dựng hoặc khai
thác công trinh, do thiết bị trục trặc, hư hỏng tạm thời…
−Tác động của biến dạng nền đất gây ra do thay đổi cấu trúc đất, tác
động do biến dạng của mặt đất ở vùng có nứt đất…
−Áp lực thuỷ tĩnh do mực nước ngầm sau công trình bến cao hơn mực
−Nhóm thứ II: Gồm các trạng thái giới hạn về biến dạng và chuyển vị
của kết cấu công trình.
iv. Lựa chọn nội lực thiết kế kết cấu công trình:
Nội lực trong kết cấu được lấy theo biểu đồ bao của các tổ hợp nội lực,
được tính toán tương ứng với mỗi sơ đồ kết cấu tương ứng với mỗi phương án đã
chọn.
v. Tính toán độ bền:
Tính toán độ bền phải được thực hiện theo nhóm các trạng thái giới hạn I
phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn thiết kế.
vi. Tính toán kiểm tra chuyển vị kết cấu và chuyển vị tổng thể:
Việc tính toán kiểm tra chuyển vị kết cấu và chuyển vị tổng thể tuỳ theo
từng loại công trình mà có phương pháp khác nhau, thường thông qua thực nghiệm
và các nghiên cứu của các chuyên gia.
PHẦN IV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ
I. Xác định nhiệm vụ thiết kế
Xác định nhiệm vụ thiết kế là bước đầu tiên của quá trình thiết kế. Thường
nhiệm vụ thiết kế dựa vào ý đồ của người đầu tư và sự tư vấn của nhà tư vấn thiết
kế. Trước khi đưa ra ý tưởng đầu tư thì chủ đầu tư sẽ phải thực hiện khảo sát một số
yêu cầu về thị trường, xã hội, tự nhiên để đưa ra quyết định có đầu tư hay không.
Chủ đầu tư sẽ cung cấp cho người thiết kế dự kiến quy mô đầu tư: công
suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, địa điểm xây dựng, phân tích lựa
chọn thiết bị công nghệ…
II.Chuẩn bị số liệu thiết kế
Khi đưa ra ý tưởng đầu tư, chủ đầu tư cũng cung cấp một số tài liệu cần
cho người thiết kế. Từ đó người thiết kế có thể hình dung quy mô của công trình.
Tuy nhiên các số liệu đó chư đủ để người thiết kế hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Vì vậy cần phải thu thập các số liệu còn thiếu kèm theo. Việc thu thập các số liệu có
thể thực hiện bằng cách mua hoặc xin số liệu.
Khi giải quyết các vấn đề kỹ thuật thường quan tâm đến các số liệu đầu vào
về điều kiện tự nhiên, kinh tế, cung ứng vật liệu tại chân công trình…
Việc lựa chọn phụ thuộc các yếu tố cơ bản sau:
−Điều kiện địa chất: Đây là điều kiện quan trọng quyết định đến việc sử
dụng kết cấu nền móng cho công trình.
−Tuổi thọ công trình: Thể hiện thời gian khai thác sử dụng công trình.
−Giá thành công trình: Đối với mỗi dự án nhất định thì đều có một suất
đầu tư nhất định - hữu hạn để có thể mang lại hiệu quả đầu tư. Chính vì
vậy khi thiết kế công trình phải đảm bảo được điều kiện hiệu quả đầu tư
của dự án.
−Quy mô công trình .
−Cân nhắc đến loại công trình, dạng công trình.
−Cân nhắc đến tính năng sử dụng công trình.
c)Phương án bố trí tổng mặt bằng (vị trí công trình)
Việc lựa chọn vị trí công trình cũng hết sức quan trọng. Nó quyết định
nhiều đến việc dử dụng hệ kết cấu và tính kinh tế của công trình.