thực trạng và giải pháp của nhà nước về quản lý và sử dụng đất đô thị - Pdf 24

Mục lục
Lời nói đầu 1
I. Lý do chọn đề tài 1
II. Mục đích 2
III. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu 2
1. Nội dung nghiên cứu 2
2. Phơng pháp nghiên cứu 3
Chơng I. Cơ sở lý luận về quản lý đô thị trong sản xuất và đời sống 4
1.1. Khái niệm và vai trò của đất đô thị trong sản xuất và đời sống 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Vai trò của đất đô thị 4
1.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đô thị đợc phân chia thành các loại đất
chủ yếu sau đây 5
1.3. Đặc điểm đô thị nớc ta và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý sử
dụng đất đô thị 5
1.4. Nội dung quản lý nhà nớc về đất đô thị 7
Chơng II. Thực trạng quản lý nhà nớc về đất đô thị 23
2.1. Các quy định pháp lý về đất đô thị 23
2.2. Thực trạng quản lý nhà nớc về đất đô thị 27
2.2.1. Các thành tựu đạt đợc 29
Chơng III. Quan điểm và giải pháp 31
3.1. Quan điểm 31
3.2. Các giải pháp 32
Kết luận 35
Tài liệu tham khảo 36
Lời nói đầu
I . lý do chọn đề tài.
Đất đai là đối tợng phân chia và giữ vai trò quan tọng trong việc quyết
định sự phân bố va định hớng phát triển của tất cả các hoạt động kinh tế xã
hội và môi trờng vùng đô thị . Để quản lý sử dụng đất đai ngày càng có hiệu
quả, Nhà nớc không những ban hành các điều luật nhằm điều chỉnh mối quan

* Yêu cầu
- Nắm vững nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai.
- Đảm bảo tính trung thực khách quan trong quá trình đánh giá thực
trạng việc quản lý và sử dụng đất đai đô thị
- Những kiến nghị đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phơng.
III. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
1. Nội dung nghiên cứu
a. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của quản lý Nhà nuớc về quan ly
đất đô thị.
- Sơ lợc tình hình quản lý đất do thi qua các thời kỳ.
- Tìm hiểu các hệ thống pháp luật và dới luật quan trọng phục vụ cho
việc quản lý đất đô thị
b. Tìm hiểu và đánh giá tình hình quản lý nhà nớc về đất đô thị
* Đánh giá tình hình quản lý nha nớc về đất đô thị
* Điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính.
- Quy hoạch và kế hoạch hoá cua nha nớc về việc sử dụng đất đô thị
- Nhà nớc Ban hành các văn bản về pháp luật về quản lý,đất đai đô thị
và tổ chức thực hiện các văn bản.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý đất đô thị
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai đô thị , Giải quyết các khiếu nại
tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
2. Phơng pháp nghiên cứu
Việc đánh giá tình hình quản lý nhà nớc về đất đô thị là một đề tài
mang tính khoa học rất sâu sắc. Vì vậy đề tài cần nghiên cứu theo phơng pháp
sau:

Tuy vậy đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân, đất đô thị có vị
trí khác nhau.
1.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đô thị đợc phân chia thành các loại
đất chủ yếu sau đây:
- Đất dành cho các công trình công cộng: nh đờng giao thông, các công
trình giao thông tĩnh, các nhà ga, bến bãi; các công trình cấp thoát nớc, các đ-
ờng dây tải điện, thông tin liên lạc.
- Đất dùng vào các mục đích an ninh quốc phòng, cac cơ quan ngoại
giao và các khu vực hành chính đặc biệt.
- Đất ở dân c: bao gồm cả diện tích đất dùng để xây dựng nhà ở, các
công trình phục vụ sinh hoạt và khoảng khong gian theo quy định về xây dựng
và thiết kế nhà ở.
- Đất chuyên dùng: xây dựng trờng học, bệnh viện, các công trình văn
hoá vui chơi giải trí, các công sở và khu vực hành chính, các trung tâm thơng
mại, buôn bán; các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Đất nông lâm, ng nghiệp đô thị: gồm diện tích các hồ nuôi trồng thuỷ
sản, các khu vực trồng cây xanh, trồng hoa, cây cảnh, các phố vờn.
- Đất cha sử dụng đến: là đất đợc quy hoạch để phát triển đô thị nhng
cha sử dụng.
Việc xác định và phân loại đúng các loại đất đô thị có ý nghĩa rất quan
trọng, vì yêu cầu về quản lý và sử dụng các loại đất đô tịh có những quy định
và đặc trng hoàn toàn khác so với quản lý và sử dụng đất nông nghiệp và đất
nông thôn:
- Việc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt, phải tuân theo các quy định về
bảo vệ môi trờng, mỹ quan đô thị.
- Đất đô thị phải đợc xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng.
- Mức sử dụng đất vào các công trình xây dựng phải tuân theo các tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định.
1.3. Đặc điểm đô thị nớc ta và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý

Những vấn đề bất cập trên đây đặt ra cho công tác quản lý đất đai phát
triển đô thị ở nớc ta trong thời gian tới nhiều vấn đề lớn cấp bách phải thực
hiện.
Trớc hết phải hình thành quy hoạch về định hớng phát triển tổng thể hệ
thống đô thị, tránh tình trạng phát triển đô thị tự phát không theo quy hoạch.
Việc quy hoạch hệ thống đô thị cần phải xác định đợc quy mô, phạm vi phát
triển của các đô thị trung tâm, các đô thị vệ tinh và giới hạn tình trạng tự phát
kéo dài nối liền các đô tị trung tâm với các đô thị vệ tinh.
Tiếp đến cần thống kê, điều tra nắm chắc thực trạng sử dụng đất đai của
các đô thị hiện có; xây dựng quy hoạch chi tiết việc phát triển không gian và
sử dụng đất đô thị để công bố công khai rộng rãi nhằm hạn chế các hoạt động
sử dụng tự phát sai quy hoạch, hớng các hoạt động t nhân đi theo định hớng
quy hoạch đã phê duyệt. Xúc tiến việc thực hiện các phơng án quy hoạch ở
những nơi, những khâu trọng điểm.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, công cụ và bộ máy quản
lý việc sử dụng đất đai, quản lý phát triển đô thị từ Trung ơng đến các thành
phố, các quận và cấp phờng.
1.4. Nội dung quản lý nhà nớc về đất đô thị
Quản lý nhà nớc về đất đô thị bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các loại
đất đô thị.
- Quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và đền bù đất đô thị.
- Ban hành các chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi
sử dụng đất đô thị.
- Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị.
- Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị.
- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm về đất đô thị.
1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các

trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
+ Đô thị loại III là đô thị trung binìh lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hoá và có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hoặc từng lĩnh vực
đối với một vùng lãnh thổ.
+ Đô thị loại IV là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm tổng hợp chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành của các hoạt động
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và có vai trò thúc đẩy sự phát triển
kinh tế của một tỉnh hoặc một một vùng trong tỉnh.
+ Đô thị loại V là đô thị nhỏ, là trung tâm tổng hợp kinh tế - xã hội
hoặc trung tâm chuyên ngành của các hoạt động sản xuất công nghiệp, trung
tâm công nghiệp và có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng trong tỉnh
hoặc một vùng trong huyện.
Những thị trấn hoặc thị xã cha phân loại đô thị thì đợc đa vào đô thị loại
5 để xác định giá đất.
- Căn cứ vào phân loại đờng phố trong đô thị để xác định mức độ trung
tâm, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh
hoạt của lô đất,. Nếu một đờng phố có nhiều đoạn có khả năng sinh lợi, cơ sở
hạ tầng khác nhau thì giá đất đợc đánh giá xếp hạng với các đờng phố tơng đ-
ơng.
Đối với những đô thị có những tiểu vùng khác nhau về điều kiện sinh
lợi và giá đất thì mỗi tiểu vùng đều phân loại đờng phố theo các tiêu chuẩn
riêng nh trên.
Việc quy định giá đất cụ thể do Uỷ bản nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
khung giá đất của Chính phủ và giá đất thực tế ở địa phơng đợc hình thành qua
chuyển nhợng quyền sử dụng đất, loại đô thị, loại đờng phố để định giá đất cụ
thể cho mỗi lô đất.
Đối với đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của một vùng, đồng
thời là trung tâm thơng mại, du lịch thì giá đất có thể đợc xác định cao hơn
nhng tối đa không đợc quá 1,2 lần bảng khung giá đất của các đô thị cùng
loại.

động và những tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con ngời.
- Tạo lập tối u quá trình trao đổi giữa con ngời với thiên nhiên, khai
thác và bảo vệ tài nguyên môi trờng.
Việc thiết kế quy hoạch đô thị thờng gồm 2 hoặc 3 giai đoạn chủ yếu:
xây dựng quy hoạch sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị, quy hoạch tổng thể và quy
hoạch chi tiết. Quy hoạch sơ đồ phát triển cơ cấu đô thị mang tính định hớng
phát triển đô thị trong thời gian 25 - 30 năm; quy hoạch tổng thể đô thị xác
định rõ cấu trúc đô thị trong thời gian 10 - 15 năm; thiết kế quy hoạch chi tiết
các bộ phận của đô thị là việc cụ thể hoá hình khối không gian, đờng nét, màu
sắc và bộ mặt kiến trúc trục phố, trung tâm, các khu ở, sản xuất và nghỉ ngơi,
giải trí của đô thị.
b. Lập kế hoạch và phân phối đất đai xây dựng đô thị.
Việc phân bố đất đai sử dụng vào xây dựng đô thị có thể chia thành các
nhóm chính sau đây:
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung: bao gồm đất để xây
dựng các công trình sản xuất, kho tàng, các xí nghiệp dịch vụ sản xuất, hiành
chính quản lý, đào tạo, nghiên cứu và giao thông phục vụ các hoạt động sản
xuất và đi lại của ngời lao động.
Ngoài ra còn có thể bố trí trong khu đất công nghiệp các công trình
dịch vụ công cộng, thể thao và nghỉ ngơi, giải trí.
- Đất các khu ở: bao gồm đất để xây dựng các khu ở mới và các khu ở
cũ (thờng gọi là khu hỗn hợp ở, làm việc). Trong các khu đất ở dùng để xây
dựng nhà ở có các công trình dịch vụ công cộng, đất cây xanh, thể dục thể
thao và giao thông phục vụ cho khu ở.
Ngoài ra còn bố trí trong khu ở các cơ sở sản xuất không độc hại và sử
dụng đất ít, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ sở nghiên cứu khoa học,
thực nghiệm và tiểu thủ công nghiệp.
- Đất khu trung tâm đô thị: bao gồm đất trung tâm đô thị, các trung tâm
phụ và trung tâm chức năng của đô thị trong các khu quận dùng để xây dựng
các công trình hành chính - chính trị, dịch vụ cung cấp hàng hoá vật chất, văn

- Đất cây xanh, thể dục thể thao: 15 22 15 - 22
- Đất giao thông: 10 13 12 - 14
Tổng cộng đất có chức năng đô thị: 80 100 100
Sự dao động của các chỉ tiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh địa hình
của khu đất xây dựng, địa chất công trình của khu đất xây dựng, số tầng cao
của công trình, hiện trạng tự nhiên và xây dựng của đô thị.
Đối với chỉ tiêu diện tích đất bình quân đầu ngời, các đô thị nhỏ thờng
lấy chỉ tiêu cao, các đô tị lớn lấy chỉ tiêu thấp.
3. Giao đất, cho thuê
a. Giao đất.
Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đô thị vào mục đích đã
đợc phê duyệt có thể lập hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích đó.
* Hồ sơ xin giao đất bao gồm:
- Đơn xin giao đất.
- Dự án đầu t xây dựng đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt.
- Bản đồ địa chính hoặc hiện trạng khu đất xin giao tỷ lệ 1/200 -
1/1000.
- Phơng án đền bù.
* Thẩm quyền quyết định việc giao đất đô thị:
Hồ sơ trên đợc gửi đến cơ quan địa chính cùng cấp để thẩm tra và trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định.
Đối với trờng hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ thì Tổng
cục Địa chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng trình
Chính phủ quyết định.
* Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giao đất đô thị:
Việc tổ chức thực hiện quyết định giao đất đô thị đợc thực hiện nh sau:
Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện có trách
nhiệm tổ chức triển khai việc giải phóng mặt bằng và hớng dẫn việc đền bù
các thiệt hại khi thu hồi đất trong phạm vi đại phơng mình quản lý.
Các cơ quan địa chính cấp tỉnh làm thủ tục thu hồi đất, tổ chức việc

- Thiết kế sơ bộ mặt bằng khu đất xin thuê kèm theo thuyết minh.
- Bản đồ địa chính khu đất xin thuê.
- Giới thiệu địa điểm của kiến trúc s trởng thành phố hoặc sở xây dựng
(đối với nơi không có kiến trúc s trởng).
Đối với việc xin thuê đất để xây dựng các công trình cố định, việc xin
thuê đất đợc tiến hành nh các thủ tục và trình tự xin giao đất.
* Thẩm quyền quyết định cho thuê đất:
Cơ quan địa chính cấp tỉnh xem xét, thẩm tra hồ sơ xin thuê đất và trình
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định.
* Hợp dodòng cho thuê đất:
Sau khi có quyết định cho thuê đất, cơ quan nhà nớc đợc uỷ quyền tiến
hành ký hợp đồng với bên xin thuê đất.
Ngời thuê đất có nghĩa vụ:
- Sử dụng đất đúng mục đích.
- Nộp tiền thuê đất, lệ phí địa chính theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện đúng hợp đồng thuê đất.
Hết thời hạn thuê đất, đối với trờng hợp sử dụng mặt bằng, ngời thuê đất
phải thu dọn mặt bằng trở lại nguyên trạng, không đợc làm h hỏng công trình
cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan và bàn giao lại cho bên cho thuê.
Đối với việc cho ngời nớc ngoài thuê đất đợc tiến hành theo quy định
riêng của Nhà nớc.
4. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị.
a. Nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng đất.
Mọi tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất đều phải tiến hành kê khai đăng
ký việc sử dụng đất với Uỷ ban nhân dân phờng, thị trấn để đợc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp đất đang sử dụng. Việc đăng ký đất đai
không chỉ đảm bảo quyền lợi của ngời sử dụng đất mà còn là nghĩa vụ bắt
buộc đối với ngời sử dụng đất. Việc đăng ký đất đai sẽ giúp cho cơ quan nhà
nớc nắm chắc hiện trạng sử dụng đất, thực hiện các tác nghiệp quản lý, đồng
thời thờng xuyên theo dõi, quản lý việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích.

- Nộp tiền sử dụng đất và cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài cính đối
với Nhà nớc về sử dụng đất.
c. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ xin xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị phải bao
gồm đầy đủ những giấy tờ sau đây:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị.
- Các giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sử dụng đất. Nếu không có đủ
các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng hợp pháp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải
thông báo liên tục trên báo địa phơng, sau 30 ngày không có ý kiến tranh chấp
thì cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Sơ đồ lô đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị do Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng (gọi tắt là cấp tỉnh). Cơ quan
quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc
đăng ký, xét, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý hồ sơ về sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị.
5. Chuyển quyền sử dụng đất đô thị.
Chuyển quyền sử dụng đất đợc hiểu là việc ngời có quyền sử dụng đất
hợp pháp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho ngời khác, tuân theo các
quy định của Bộ Luật Dân sự và pháp luật về đất đai.
Sự thay đổi chuyển dịch chủ sử dụng đất là sự vận động bình thờng, tất
yếu, thờng xuyên của cuộc sống xã hội nhất là trong nền kinh tế thị trờng. Vì
vậy, công tác quản lý đất đai phải thờng xuyên nắm bắt, cập nhật đợc các biến
động về chủ sở hữu để đảm bảo quyền lợi chính đáng của ngời chủ sử dụng,
mặt khác tạo điều kiện tăng cờng công tác quản lý đất đai đợc kịp thời chính
xác. Hơn nữa làm tốt công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất sẽ ngăn chặn
đợc tình trạng lợi dụng quyền tự do chuyển nhợng quyền sử dụng đất để thực
hiện các hành vi đâdu cơ, buôn bán đất đai kiếm lời, tăng cờng các nguồn thu
tài chính thích đáng đối với các hoạt động buôn bán kinh doanh đất đai.

thành phố trực thuộc Trung ơng.
Việc chuyển quyền sử dụng đất phải đợc các bên thoả thuận thuận hiện
thông qua hợp đồng. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải đợc lập thành
văn bản có chứng thực của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền (trừ văn bản về
thừa kế quyền sử dụng đất thì đợc tiến hành theo Luật thừa kế).
b. Những điều kiện đợc chuyển quyền sử dụng đất đô thị.
Chỉ những ngời sử dụng đất hợp pháp mới có quyền chuyển quyền sử
dụng đất. Ngời đợc phép chuyển quyền sử dụng đất phahỉ có đầy đủ các điều
kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trong thời hạn còn đợc quyền sử dụng đất và chỉ đợc chuyển quyền sử
dụng đất trong thời hạn đợc quyền sử dụng còn lại.
- Phải tuân thủ các quy định của Bộ Luật Dân sự và Luật Đất đai; đất
chuyển quyền sử dụng không thuộc diện thu hồi, không thuộc khu vực có quy
hoạch, không có tranh chấp ở vào thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.
6. Thu hồi đất và đền bù khi thu hồi đất đô thị.
a. Thu hồi đất xây dựng và phát triển đô thị.
Để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đô thị, Nhà nớc có quyền
thu hồi phần diện tích đất đai đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hiện
đang nằm trong vùng quy hoạch xây dựng phát triển đô thị.
Khi thu hồi đất đang có ngời sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng công
cộng, các công trình lợi ích chung, thực hiện việc cải tạo và xây dựng đô thị
theo quy hoạch và các dự án đầu t lớn đã đợc duyệt thì phải có quyết định thu
hồi đất của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
Trớc khi thu hồi đất, cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phải không báo
cho ngời đang sử dụng đất biết về lý do thu hồi, kế hoạch di chuyển và phơng
án đền bù thiệt hại về đất đai và tài sản gắn với đất.
Ngời đang sử dụng đất bị thu hồi đất phải chấp hành nghiêm chỉnh
quyết định thu hồi đất của Nhà nớc. Trong trờng hợp ngời có đất cố tình

nào thì Nhà nớc thu hồi đất đợc đền bù bằng cách giao đất có cùng mục đích
sử dụng để thay thế. Trờng hợp Nhà nớc không thể đền bù bằng đất hoặc ngời
bị thu hồi đất không yêu cầu đền bù bằng đất hoặc ngời bị thu hồi đất không
yêu cầu đền bù bằng đất thì đền bù bằng tiền theo giá đất bị thu hồi, do Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khung giá đất do Chính phủ quy định.
Đối với trờng hợp đất ở đô thị, khi Nhà nớc thu hồi thì việc đền bù chủ
yếu bằng nhà ở hoặc bằng tiền.
Việc đền bù thiệt hại về tài sản nh nhà cửa, vật kiến trúc, công trình
ngầm gắn liền với đất bị thu hồi bằng giá trị thực tế còn lại của các công trình
đó. Trong trờng hợp mức giá đền bù không đủ để xây dựng ngôi nhà mới có
tiêu chuẩn kỹ thuật tơng đơng ngôi nhà đã phá dỡ thì hộ gia đình đợc đền bù
thêm, nhng mức đền bù thêm không đợc vợt quá giá xây dựng mới.
7. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm về đất đô thị.
a. Những nội dung tranh chấp về đất đai đô thị.
Trong thực tế thực hiện quyền sử dụng đất luôn luôn xuất hiện những
mâu thuẫn và làm phát sinh các tranh chấp. Những hình thức tranh chấp đất
đai thờng xảy ra trong quản lý đất đô thị là:
- Tranh chấp về diện tích đất đai sử dụng đất.
- Tranh chấp về bồi thờng thiệt hại về đất.
- Tranh chấp về ranh giới sử dụng đất.
- Tranh chấp về lối đi.
- Tranh chấp về cản trở thực hiện quyền sử dụng đất (nh không cho đào
rãnh thoát nớc qua bất động sản liền kề, không cho mắc dây điện qua bất động
sản liền kề )
- Tranh chấp về tài sản gắn liền với đất đai.
b. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai.
Theo quy định tại Điều 38, Luật Đất đai, thì thẩm quyền giải quyết
tranh chấp về đất thuộc Uỷ ban nhân dân và toà án nhân dân các cấp.
* Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền

trong đô thị, đất nông nghiệp do các nông lâm trờng đang sử dụng, chuyển
mục đích sử dụng đất nông nghiệp vấn đề công nghiệp hoá và xây dựng nông
thôn mới.
Đối với đất đô thị thì có nhiều vấn đề cha đề cập đến, cụ thể nh quyền
và nghĩa vụ ngời sử dụng đất đô thị, nhất là ở khu chung c, khu tập thể, việc sử
dụng và quản lý đất tạo nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. Kinh
doanh nhà gắn liến với các công trình trên đất, đất xây dựng công nghiệp giải
quyết những quan hệ nhà đất do lịch sử để lại đền bù giải phóng mặt bằng để
phát triển đô thị, quản lý thị trờng bất động sản
+ Việc tổ chức quá trình chuyển dịch trong cơ chế thị trờng theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa với phơng châm "quản lý chặt chẽ thị trờng bất động
sản. Hiện nay còn nhiều sai phạm cha đợc phát hiện xử lý kịp thời, quy trình
quản lý vẫn còn nhiều bất cập những thông tin cơ bản để điều tra, khảo sát, đo
đạc, đánh giá phân hạng, lập bản đồ địa chính quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất là tiền đề thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nớc về đất đai theo pháp luật
trong thời gian qua tuy đã có nhiều cố gắng để tích luỹ nhng vẫn còn cách xa
so với yêu cầu.
- Bộ máy tổ chức quản lý Nhà nớc về đất đai vẫn cha đợc hoàn thiện và
đồng bộ, chức năng và quyền hạn của ngành Địa chính từ trung ơng đến địa
phơng cha rõ ràng, chỉ là cơ quan giúp việc cho chính quyền cùng cấp, vì thế
tạo nên một cơ chế hành chính phức tạp, giải quyết công việc còn chậm và
kém hiệu quả. Đội ngũ cán bộ địa chính xã phờng thị trấn là nhân tố rất quan
trọng trong việc quản lý Nhà nớc về đất đai ở cơ sở, nhng đến nay vẫn còn cha
đủ cả về số lợng và chất lợng, cha thể làm đúng vai trò và chức năng của
mình.
+ Việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện
hồ sơ địa chính vẫn còn chậm, thành lập hồ sơ địa chính là cơ sở pháp lý cho
việc áp dụng Luật đất đai. Hồ sơ Địa chính đợc hoàn chỉnh đồng bộ và chính
xác sẽ giúp cho công tác quản lý đất đai đảm bảo tính chặt chẽ, hiệu quả và
khoa học đồng thời làm cho ngời sử dụng đất không phải lo lắng đến quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status