"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
Mục lục
Trang
Bảng chữ viết tắt
3
Tóm tắt
4
1. Cơ sở và khuôn khổ nhiệm vụ
9
2. Mô tả phơng pháp
9
3. Kết quả
10
3.1.Khái quát về hệ thống thông tin /báo cáo TN&MT (sau đây gọi
tắt là hệ thống) của Bộ TN&MT và một số sở TN&MT
10
3.1.1. Sơ đồ tổ chức của Bộ TN&MT và sự lựa chọn các CQ/ĐV
trong hệ thống để phỏng vấn
10
3.1.2. Các đối tợng dùng tin chủ yếu của hệ thống 10
3.1.3. Các dạng thông tin, báo cáo chủ yếu của hệ thống
16
3.2.Kết quả điều tra về các loại thông tin, báo cáo đợc thực hiện bởi
các cơ quan và đơn vị môi trờng liên quan trong Bộ TN&MT
17
3.2.1. Báo cáo hiện trạng môi trờng quốc gia 17
3.2.2. Báo cáo HTMT địa phơng
23
3.2.3. Các báo cáo hành chính, báo cáo chuyên đề và đột xuất 26
3.2.4. Báo cáo kết quả quan trắc
27
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
TN&MT
3.4.2. Đánh giá về thể loại thông tin đợc cung cấp 37
3.4.3. Đánh giá về chất lợng thông tin/báo cáo nhận đợc
37
3.4.4. Khả năng khai thác thông tin từ hệ thống TN&MT 38
3.4.5. Những u điểm và kết quả đạt đợc của hệ thống
38
3.4.6. Tồn tại 38
3.4.7. Kiến nghị
39
4. Khuyến nghị của nhóm tác giả
41
4.1.Đối với hệ thống thông tin TN&MT 41
4.2.Đối với một số dạng thông tin chủ yếu 41
5. Phụ lục
5.1.Phụ lục 1: Phiếu điều tra các cơ quan trong hệ thống báo cáo
môi trờng của Bộ TN&MT/các sở TN&MT .
43
5.2.Phụ lục 2: Phiếu điều tra ngời dùng tin trong hệ thống báo cáo
môi trờng của Bộ TN&MT/các sở TN&MT .
44
Bảng chữ viết tắt
BVMT Bảo vệ môi trờng
BVTN&MT Bảo vệ thiên nhiên và môi trờng
CN Công nghiệp
CQ/ĐV Cơ quan/đơn vị
CTMT Chỉ thị môi trờng
DANIDA Cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch
DS-SK-MT Dân số - Sức khỏe - Môi trờng
TN&MT Tài nguyên và môi trờng
TP Thành phố
TT Thông tin
TW Trung ơng
UBND Uỷ ban nhân dân
UNEP Chơng trình môi trờng Liên hợp Quốc
VP Văn phòng
XD Xây dựng
Tóm tắt
Nhiệm vụ "Đánh giá công tác báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
đợc thực hiện trong khuôn khổ Dự án thông tin và báo cáo môi trờng của Cục BVMT, Bộ
TN&MT do DANIDA tài trợ. Nội dung của nhiệm vụ là hoạt động 1.3.1 của Dự án với
mục tiêu đánh giá hệ thống báo cáo môi trờng hiện đang đợc Bộ TN&MT và một số sở
TN&MT sử dụng để cung cấp các thông tin về môi trờng.
Phơng pháp sử dụng là nghiên cứu tài liệu, kết hợp với phỏng vấn trực tiếp dựa
trên phiếu điều tra đã chuẩn bị từ trớc. Cuối cùng là tổng kết, phân tích, đánh giá.
Dựa trên sơ đồ tổ chức và thực tế hoạt động thông tin/báo cáo môi trờng của Bộ
TN&MT, Cục BVMT và một số sở TN&MT đã đa ra sơ đồ dòng tin của hệ thống báo cáo
môi trờng cuar Bộ/Sở TN&MT. Từ sơ đồ và dựa trên chức năng, nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị trong hệ thống đã chọn ra 17 CQ/ĐV liên quan trong hệ thống và 24 cơ
quan bên ngoài hệ thống, bao gồm các bộ/ngành liên quan, các cơ quan nghiên cứu,
giảng dạy đại học, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức phi chính phủ, cơ quan truyền
thông và báo chí để tiến hành khảo sát và phỏng vấn. Đã chuẩn bị hai loại phiếu điều tra
phục vụ công tác phỏng vấn: phiếu điều tra cho các CQ/ĐV sản xuất ra thông tin/báo cáo
môi trờng trong hệ thống và phiếu điều tra ngời dùng tin của hệ thống.
Các ý kiến, kiến nghị của các đối tợng đợc phỏng vấn đã đợc tổng kết và đánh giá
cho từng dạng thông tin/báo cáo môi trờng cũng nh tổng thể chung cho hệ thống và cuối
cùng, đúc rút thành kiến nghị chung.
I. Kết quả khảo sát và đánh giá đối với các dạng thông tin/báo cáo chủ yếu:
1. Báo cáo hiện trạng môi trờng quốc gia:
2. Báo cáo hiện trạng môi trờng địa phơng:
Mục tiêu của công tác lập báo cáo hiện trạng môi trờng tại các bộ, ngành, địa phơng
trớc hết là để phục vụ công tác quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng của các bộ, ngành và
địa phơng. Đồng thời các báo cáo này là nguồn thông tin quan trọng đóng góp cho việc
biên soạn Báo cáo hiện trạng môi trờng quốc gia.
Năm 1994, các địa phơng trong cả nớc và một số ngành công nghiệp đã có các
báo cáo hiện trạng môi trờng đầu tiên của địa phơng và bộ/ngành. Từ năm 1998, đã có
quy định về nhiệm vụ lập báo cáo hiện trạng môi trờng của một số bộ, ngành và địa ph-
ơng hàng năm. Đối tợng phục vụ của các báo cáo HTMT địa phơng chủ yếu là Bộ
TN&MT, UBND và HĐND tỉnh/thành phố. Một số địa phơng đã mở rộng diện đối tợng
đến các sở/ban/ngành liên quan và có tỉnh đã đa đợc báo cáo tóm tắt tới tận cấp
quận/huyện và các cộng đồng dân c. Nguồn thông tin, dữ liệu cho báo cáo là các kết quả
quan trắc tại địa phơng, Niên giám thống kê của tỉnh, các báo cáo của các quận, huyện
và các sở, ban, ngành liên quan.
Đa số các ý kiến phỏng vấn cho rằng báo cáo HTMT hàng năm của địa phơng còn
ít thông tin, nhất là về các giải pháp chính sách, quản lý môi trờng ở địa phơng; số liệu
còn sơ sài và cha đa đợc nhiều chỉ thị môi trờng vào báo cáo. Đối tợng phục vụ của báo
cáo còn hạn chế. Tần xuất báo cáo hàng năm nói chung là phù hợp.
Các khuyến nghị đối với báo cáo HTMT địa phơng:
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
4
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
- Nâng cao chất lợng các báo cáo hiện trạng môi trờng địa phơng về nội dung, cấu
trúc và độ tin cậy của số liệu; xây dựng các bộ chỉ thị môi trờng phù hợp với địa ph-
ơng và sử dụng chúng để đánh giá hiện trạng môi trờng địa phơng.
- Tăng cờng cung cấp, phổ biến báo cáo đến các sở, ban, ngành, các huyện, thị và
nhân dân trong tỉnh.
3. Tạp chí BVMT:
Đây là Tạp chí của Cục Môi trờng, Bộ KHCN&MT (trớc kia) và Cục BVMT, Bộ
TN&MT hiện nay, là cơ quan ngôn luận chính thức và quan trọng nhất của ngành môi tr-
đợc thực hiện hàng tháng, hàng quý, nửa năm và cả năm, do các cơ quan/đơn vị cấp
dới báo cáo lên các cơ quan hành chính cấp trên. Các báo cáo này cũng là nguồn
thông tin rất đầy đủ về nội dung hoạt động của các cơ quan/đơn vị, tuy nhiên chúng
chỉ đợc tham khảo nội bộ.
- Các báo cáo chuyên đề và đột xuất nh: các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các
cấp quản lý, thông báo, cảnh báo và hớng dẫn khắc phục sự cố, các báo cáo và quyết
định liên quan đến công tác ĐTM, báo cáo chuyên đề về TN và MT nớc, về quản lý
tổng hợp đới bờ, các văn bản chiến lợc, chính sách, pháp lý, các quy định về BVMT,
Các loại văn bản này đợc cung cấp cho các cơ quan, đơn vị theo tính chất của từng
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
5
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
loại văn bản. Nhìn chung, chúng đợc đánh giá là đáp ứng đợc các yêu cầu về thời gian
và nội dung cần có, chất lợng ngày càng đợc nâng lên.
- Báo cáo kết quả quan trắc do các trạm quan trắc môi trờng gửi đến các cơ quan
quản lý theo đợt quan trắc 1 quý hoặc 6 tháng 1 lần và báo cáo tổng kết 1 năm 1 lần.
Các tài liệu loại này chủ yếu đợc sử dụng cho việc biên soạn các báo cáo HTMT.
- Các xuất bản phẩm theo chuyên đề, tài liệu tuyên truyền: Các cơ quan trong hệ
thống TN&MT thờng xuyên xuất bản các sách chuyên đề dịch hoặc biên soạn về các
vấn đề cơ bản hoặc bức xúc về môi trờng, các tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận
thức môi trờng, các tài liệu tập huấn cho các cán bộ công tác trong ngành cũng nh
ngoài ngành. Tất cả các ngời dùng tin đợc phỏng vấn trong và ngoài hệ thống
TN&MT đều đánh giá cao hiệu quả sử dụng của các tài liệu này. Yêu cầu: nâng cao
chất lợng và số lợng xuất bản các tài liệu này; đặc biệt chú trọng các tài liệu phổ biến,
nâng cao nhận thức, chú trọng ngời dùng tin là các sở TN&MT địa phơng và các cơ
quan, tổ chức quần chúng.
- Các hội thảo, hội nghị, các lớp tập huấn về BVMT: Các cơ quan TN&MT thờng
xuyên tổ chức các hội thảo, hội nghị về các chuyên đề bảo vệ TN&MT với sự tham
gia của các chuyên gia trong nớc và quốc tế, các lớp tập huấn cho các bộ, ngành, báo
chí, địa phơng. Đặc biệt, các sở địa phơng ngoài việc tổ chức tập huấn về môi trờng
6
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
Trang web của hệ thống; tăng cờng cung cấp thông tin cho các Sở TN&MT địa ph-
ơng, các cấp quản lý môi trờng thấp hơn nh quận/huyện, phờng/xã; tăng cờng cung
cấp thông tin cho tất cả các đối tợng dùng tin ngoài hệ thống phù hợp với yêu cầu của
từng loại đối tợng. Hiện nay tất cả các đối tợng này đều có nhu cầu cao về thông tin
môi trờng nhng mới đợc đáp ứng một phần nhỏ.
- Cần có cơ chế đa kịp thời các thông tin cảnh báo về các chỉ số ô nhiễm, các nguy
cơ và sự cố môi trờng tới các đối tợng cần thiết và ngời dân.
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
7
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
1. Cơ sở và khuôn khổ nhiệm vụ
Nhiệm vụ đợc thực hiện trong khuôn khổ Dự án thông tin và báo cáo môi trờng
của Cục BVMT, Bộ TN&MT do DANIDA tài trợ. Nội dung của nhiệm vụ là hoạt động
1.3.1 của Dự án: Đánh giá công tác báo cáo môi trờng hiện nay với mục tiêu đánh giá hệ
thống báo cáo môi trờng hiện đang đợc Bộ TN&MT và một số sở TN&MT sử dụng để
cung cấp các thông tin về môi trờng.
Văn bản giao nhiệm vụ (TOR) hạn chế việc đánh giá trong 3 hợp phần là nớc biển
ven bờ, nớc ngọt và chất lợng không khí. Tuy nhiên, với tính chất của các báo cáo môi tr-
ờng là thờng tổng hợp, không phân chia theo các thành phần nêu trên nên sau khi bàn
bạc, nhóm tác giả đã thống nhất với Ban Điều hành Dự án là sẽ thực hiện đánh giá cho
các thông tin và báo cáo môi trờng nói chung. Ba tiêu chí trên chỉ đợc tham khảo thêm
trong lựa chọn các cơ quan/đơn vị (CQ/ĐV) để phỏng vấn, ví dụ nh việc chọn thêm Cục
quản lý tài nguyên nớc để phỏng vấn.
Văn bản giao nhiệm vụ trong phần nêu về mục đích chung cũng nh mục b) Nhiệm
vụ cụ thể, có nêu rõ phạm vi khảo sát không chỉ là các báo cáo hiện trạng môi trờng
(SoER) mà cả các thông tin về môi trờng luân chuyển trong hệ thống. Vì vậy phạm vi
đánh giá của chúng tôi cũng sẽ rộng nh vậy.
Với quan điểm coi hiệu quả thông tin đối với xã hội là một trong những mục tiêu
3. Kết quả
3.1. Khái quát về hệ thống thông tin/báo cáo TN&MT (sau đây gọi tắt là hệ
thống) của Bộ TN&MT và một số sở TN&MT
3.1.1. Sơ đồ tổ chức của Bộ TN&MT và sự lựa chọn các CQ/ĐV trong hệ thống để
phỏng vấn:
Hình 1. Sơ đồ tổ chức của Bộ TN&MT (xem trang 12)
Hình 2. Sơ đồ tổ chức của Cục BVMT (xem trang 13)
Dựa trên Sơ đồ tổ chức của Bộ TN&MT và Sơ đồ tổ chức của Cục BVMT, trong
khuôn khổ thời gian hạn hẹp, chúng tôi đã chọn ra một danh sách các CQ/ĐV có nhiều
mối liên quan đến công tác thông tin/báo cáo môi trờng nhất để đa vào kế hoạch phỏng
vấn (Bảng 1).
Danh sách bao gồm 19 đơn vị, trong đó có 2 đơn vị là Trung tâm thông tin và Vụ
KHCN&MT, Bộ TN&MT từ chối trả lời với lý do là mới thành lập nên cha có thông tin
để cung cấp và 3 đơn vị chúng tôi chỉ nhận phiếu trả lời mà không trực tiếp phỏng vấn,
còn lại đối với 14 đơn vị chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn đầy đủ.
3.1.2. Các đối tợng dùng tin chủ yếu của hệ thống:
Dựa trên kinh nghiệm công tác trong Bộ TN&MT, nhóm tác giả đã đa ra sơ đồ
dòng thông tin trong hệ thống TN&MT nh sau:
Hình 3. Sơ đồ dòng thông tin của hệ thống TN&MT (Trang 14)
Từ sơ đồ này, nhóm tác giả đã chọn ra danh sách các cơ quan, tổ chức bên ngoài
hệ thống TN&MT để phỏng vấn với t cách ngời dùng tin.
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
9
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trờng
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
11
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Cục Bảo vệ môi trờng
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
04.7734234 Không
có TT
6. Tạp chí BVMT, Cục BVMT 67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.8224838 Có TT
7. Trung tâm T vấn & Đào tạo Môi tr-
ờng, Cục BVMT
67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.8223221/
8223222
Có TT
8. Phòng Nâng cao nhận thức cộng
đồng, Cục BVMT
67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.8224421 Có TT
9. Phòng Dữ liệu và Thông tin, Cục
BVMT
67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.9439781/
9439123
Có TT
10. Phòng Quản lý tổng hợp đới bờ, Cục
BVMT
67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.8224419/
8224419
Có
TT*
11. Phòng ứng dụng công nghệ môi tr-
ờng, Cục BVMT
67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.8224423/
8223189
Có TT
12. Phòng Cải thiện môi trờng, Cục
BVMT
67 Nguyễn Du, Hà Nội 04.8224422 Có TT
TT*
19. Phòng QLMT, Sở TN&MT Đà Nẵng 57 Quang Trung, Đà Nẵng 0511.822410/
817026
Có
TT*
* Không phỏng vấn đợc trực tiếp, chỉ lấy phiếu điều tra
Hình 3. Sơ đồ dòng thông tin của hệ thống TN&MT
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
QUốC HộI
Bộ
TàI
NGUYÊN
Và
MÔI
TRƯờNG
CHíNH PHủ
Uỷ BAN
KHCN&MT
QUốC HÔI
Vụ KHCN&MT
VP. QUốC Hội
BAN KHOA
GIáO TW
CáC Sở
TNMT
UBND
TỉNH/TP
Các
nguồn
dữ liệu
STT Tên cơ quan/tổ chức Địa chỉ Điện thoại/
Fax
Kết
quả
1. Vụ KHCN&MT, Văn phòng Quốc
hội
35 Ngô Quyền, Hà Nội 04.08048044 Có TT
2.
Vụ KHTNCN&MT, Ban Khoa giáo
Trung ơng
Số 7 Nguyễn Cảnh Chân,
Ba Đình, Hà Nội
04.8432670/
8231046
Có TT
Các Bộ/ngành
3.
Vụ Khoa học, Giáo dục TN& MT ,
Bộ Kế hoạch và Đầu t
Số 2 Hoàng Văn Thụ, Hà
Nội
08044174/
7339912
Có TT
4.
Vụ KHCN, Bộ Giao thông vận Tải 80 Trần Hng Đạo, Hà Nội 04.9420152/
8222433
Có TT
5.
Vụ KHCN, Bộ Xây dựng 37 Lê Đại Hành, Hà Nội 04.9760775/
04.8464416-
413
Có TT
Các viện, trung tâm nghiên cứu môi trờng
10.
Trung tâm Khảo sát, Nghiên cứu và
T vấn MT Biển, Viện Cơ học
264 Đội Cấn, Ba Đình, Hà
Nội
04.8326195/
8327903
Có TT
11.
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr-
ờng, ĐHBK Hà Nội
Nhà C10, ĐHBK Hà Nội,
Số 1 Đại Cồ Việt, Hà Nội
04.8681686/
8693551
Có TT
Các trờng đại học
12.
Khoa Môi trờng, Đại học KHTN,
ĐHQG Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Thanh
Xuân, Hà Nội
04.8584995/
05582872
Có TT
13.
17.
Trung ơng Đoàn 60 Bà Triệu, Hà Nội 04.8263874 Có TT
18.
Ban Tuyên Giáo, Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam
39 Hàng Chuối, Hà Nội 04.9720041/
9713143
Có TT
Các tổ chức phi chính phủ về môi trờng
19.
Ban Thông tin, Liên hiệp các Hội
KH&KT Việt Nam
53 Nguyễn Du, Hà Nội 04.9432206 Có TT
20.
Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi tr-
ờng Việt Nam
Tầng 9, Khách sạn Công
đoàn, 14 Trần Bình Trọng,
Hà Nội
04.9420279/
8223189
Có TT
21.
Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi tr-
ờng Thủ đô
53 Nguyễn Công Hoan,
Hà Nội
04.7716125 Có TT
Các phơng tiện thông tin đại chúng
22.
5) Các ấn phẩm định kỳ,
6) Trang web của Cục BVMT,
7) Các xuất bản phẩm theo chuyên đề, tài liệu tuyên truyền, tập huấn, chiến dịch
môi trờng,
8) Các hội thảo, hội nghị, lớp tập huấn về TN&MT.
3.2. Kết quả điều tra về các loại thông tin, báo cáo đợc thực hiện bởi các cơ
quan và đơn vị môi trờng liên quan trong Bộ TN&MT
3.2.1. Báo cáo hiện trạng môi trờng quốc gia:
a) Những thông tin chung về báo cáo:
Cơ sở pháp lý:
Điều 10, Luật BVMT năm 1994 đã quy định: " Các cơ quan nhà nớc trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức điều tra, nghiên cứu,
đánh giá hiện trạng môi trờng, định kỳ báo cáo với Quốc hội về tình hình môi trờng;
xác định khu vực bị ô nhiễm để thông báo cho nhân dân biết "
Thực hiện Luật BVMT, từ năm 1994 đến nay, hàng năm, Bộ có trách nhiệm về
quản lý bảo vệ môi trờng (trớc kia là Bộ KHCN&MT, từ 2002 là Bộ TN&MT) đều có
xây dựng báo cáo HTMT trình Chính phủ, Quốc hội và các đối tợng dùng tin khác.
Mục tiêu báo cáo:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng môi trờng Việt Nam, sự thay đổi
theo thời gian.
- Cảnh báo về các vấn đề cấp bách và các nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm, suy
thoái môi trờng và sự cố môi trờng.
- Cung cấp cơ sở cho công tác kế hoạch hóa, soạn thảo các chính sách BVMT và
công tác xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội nói chung.
- Đa ra các kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ về BVMT.
- Nâng cao nhận thức và kiến thức của các tầng lớp nhân dân về hiện trạng môi
trờng cũng nh công tác BVMT.
Các loại báo cáo:
- Các loại báo cáo và đối tợng phục vụ:
+ Báo cáo chi tiết, khoảng 200-300 trang, có nhiều số liệu, bảng biểu, giải trình
bố và không công bố tại các th viện, các bộ, ngành và các cơ quan nghiên cứu và quản
lý về BVMT, các chuyên gia còn đợc tham khảo các kết quả của Mạng lới quan trắc
và phân tích môi trờng quốc gia và các báo cáo hiện trạng môi trờng ngành và địa ph-
ơng có tại Cục BVMT (trớc đây là Cục Môi trờng). Sản phẩm của đề tài xây dựng báo
cáo HTMT hàng năm đều đợc nghiệm thu bởi Hội đồng khoa học. Các báo cáo cho
Quốc hội và các bộ, ngành địa phơng đều đợc Lãnh đạo Bộ KHCN&MT phê duyệt.
Về cấu trúc các báo cáo:
Quá trình biên soạn báo cáo hiện trạng môi trờng trong các năm qua là một quá
trình vừa thực hiện vừa rút kinh nghiệm. Các báo cáo của các năm 1994,1995 là
những báo cáo đầu tiên, đã cố gắng đa một bức tranh tổng thể về tình trạng suy thoái
và ô nhiễm môi trờng, các sự cố môi trờng, hoạt động quản lý BVMT, những xu hớng,
thách thức, các vấn đề môi trờng bức xúc và các lĩnh vực trọng tâm về môi trờng.
Trong các năm 1996-1998 các báo cáo đã đi sâu phân tích một số vấn đề cấp bách của
từng thời kỳ nh: Hiện trạng môi trờng đô thị và KCN, hiện trạng môi trờng nông thôn,
đa dạng sinh học, hiện trạng môi trờng biển và vùng ven bờ, quản lý nhà nớc về
BVMT, Các năm 1999, 2000 các báo cáo đợc thực hiện dới dạng tổng quan cho kỳ
kế hoạch 5 năm trớc để làm cơ sở tham khảo cho việc chuẩn bị kế hoạch 5 năm tới.
Báo cáo năm 2001, báo cáo đầu tiên của thế kỷ 21, tiếp tục phân tích diễn biến tổng
quan của môi trờng Việt Nam trong 5 năm trớc đó để làm cơ sở xây dựng kế hoạch
bảo vệ môi trờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia. Các báo cáo tiếp theo
trong các năm 2002, 2003, ngoài phần tổng quan chung đã đi sâu vào các vấn đề hiện
trạng môi trờng ở các vùng phát triển kinh tế xã hội trọng điểm quốc gia và về tình
hình ô nhiễm của một số lu vực sông chính ở Việt Nam. Nh vậy, qua quá trình thực
hiện có thể thấy một nửa số báo cáo là ở dạng tổng hợp và một nửa có các chuyên đề
đi sâu vào một số vấn đề bức xúc của quản lý môi trờng. Tuy nhiên, do sức ép của yêu
cầu quản lý ở các cấp cao nhất và mong muốn hàng năm có thông tin đầy đủ cho
Quốc hội nên hầu hết các báo cáo vẫn mang tính tổng quan đầy đủ, nhiều thông tin
hàng năm bị lặp lại và cha đi sâu đợc vào một số chuyên đề.
Thông qua việc rút kinh nghiệm hàng năm cũng nh học hỏi kinh nghiệm của
quốc tế, quy trình biên soạn báo cáo ngày càng đợc cải tiến; số chuyên gia từ các
liệu thu thập đợc từ các ngành và từ các kết quả nghiên cứu, khảo sát của các đề tài
nghiên cứu khoa học thì cha đầy đủ, thiếu tính hệ thống, nhiều khi cha thống nhất
hoặc mâu thuẫn với nhau. Điều này đã ảnh hởng đến việc đánh giá định lợng các vấn
đề môi trờng trong các báo cáo hiện trạng. Sự phối hợp giữa các chuyên gia đầu
ngành, các đại diện đầu mối của các ngành và vấn đề tích hợp các báo cáo ngành và
địa phơng vào báo cáo chung cũng cha đợc nhuần nhuyễn; nhiều báo cáo của các địa
phơng và ngành đợc gửi đến các cơ quan chủ trì biên soạn báo cáo quá chậm, không
kịp tổng hợp vào báo cáo quốc gia.
Ngoài báo cáo hàng năm chính thống nh nêu ở trên, một số đơn vị của Bộ
TN&MT còn chủ trì hay tham gia xây dựng các báo cáo HTMT trong khuôn khổ các
dự án quốc tế nh Báo cáo HTMT Việt Nam năm 2001 phối hợp với UNEP, Các báo
cáo diễn thế môi trờng hàng năm phối hợp với Ngân hàng thế giới (từ năm 2002).
b) ý kiến đánh giá của ngời dùng tin trong nội bộ hệ thống TN&MT về báo cáo:
Đánh giá chung về chất lợng báo cáo
Mức độ
đánh giá
Số ý kiến đánh giá về
Tính đầy đủ Tính phù hợp Độ tin cậy Tính kịp thời
Không đạt
Tạm đợc 5 5 5 5
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
18
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
Đạt yêu cầu 4 3 1 2
Khá 3 4 4 4
Tốt 1 1 3 2
- Trong số những ngời đợc phỏng vấn, đa số cho rằng báo cáo mới ở mức tạm đ-
ợc (20 ý kiến so với 10 - đạt yêu cầu, 15 - khá và 7 - tốt)
Ưu điểm:
tin khác nhau; nên bổ sung dạng báo cáo điện tử để tiện tra cứu.
- Nên công khai hóa và phổ biến cập nhật trên mạng thông tin môi trờng các diễn
biến môi trờng hàng năm; tăng cờng phổ biến thông tin hiện trạng môi trờng cho
công chúng và các doanh nghiệp; nên có phơng thức nhân bản phổ biến kịp thời
dạng báo cáo cho công chúng đến mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức, cá nhân.
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
19
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
- Thờng xuyên nghiên cứu ý kiến phản hồi của ngời dùng tin.
c) ý kiến đánh giá của ngời dùng tin bên ngoài hệ thống TN&MT về báo cáo:
Đánh giá chất lợng báo cáo:
Mức độ đánh
giá
Số ý kiến đánh giá về
Tính đầy đủ Tính phù hợp Độ tin cậy Tính kịp thời
Không đạt 1
Tạm đợc 4 4 4 5
Đạt yêu cầu 4 4 3 1
Khá 1 3 3 2
Tốt 3 2 3 3
- Đa số ý kiến đánh giá báo cáo tạm đợc (17 ý kiến so với 12 - đạt yêu cầu, 9 -
Khá, 11 - tốt và 1 ý kiến cho rằng tính kịp thời cha đạt yêu cầu)
Ưu điểm:
- Báo cáo về cơ bản đáp ứng một phần nhu cầu thực tế của ngời dùng tin về các nội
dung thông tin tổng quát về bảo vệ môi trờng, nêu đợc khá đầy đủ những vấn đề
môi trờng bức xúc hiện nay ở Việt Nam.
- Đáp ứng những thông tin cơ bản về hiện trạng cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý,
đáp ứng các yêu cầu thông tin cho việc xây dựng chính sách, chiến lợc, kế hoạch
hành động, nh việc xây dựng Luật, Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Bộ
Chính trị về BVMT.
thời điểm lấy số liệu, ví dụ từ tháng 6 năm trớc đến tháng 6 năm sau (trừ những
vấn đề thời sự bức xúc nhất cần đa kịp thời vào báo cáo). Cần thống nhất một số
nội dung thông tin về hiện trạng môi trờng trong báo cáo hàng năm, có liên hệ, so
sánh với năm trớc, dự báo xu hớng trong năm tới và những vấn đề nổi cộm. Có
một số ý kiến cho rằng báo cáo hàng năm nên là báo cáo chuyên đề và chủ yếu là
bảng biểu, số liệu. Riêng Bộ KH&ĐT kiến nghị tần xuất thực hiện báo cáo nên là
2 lần/năm.
- Nên lựa chọn các vấn đề phù hợp để đa vào báo cáo hàng năm hay 5 năm. Ví dụ
những vấn đề diễn biến chậm không cần đa vào báo cáo hàng năm, trái lại những
vấn đề bức xúc nh ô nhiễm, rác thải, có ảnh hởng trực tiếp đến đời sống nhân
dân nên có báo cáo hàng năm.
- Có bộ đề nghị ngoài báo cáo chung hàng năm nên có thêm các báo cáo chuyên sâu
về từng thành phần hoặc vấn đề môi trờng nh nớc, không khí, đa dạng sinh học,
chất thải,
- Nên bổ sung thêm các thông tin về hiện trạng tài nguyên và có đánh giá, so sánh
tổng quát với chỉ số của các nớc trong khu vực.
- Cần nâng cao độ tin cậy của báo cáo. Cần chú ý sử dụng nguồn số liệu chính thống
(ví dụ số liệu về rừng, nên lấy số liệu từ báo cáo chính thức của Bộ NN&PTNT).
- Cần triển khai sử dụng các CTMT trong hệ thống báo cáo môi trờng. Cần đa thêm
vào BCT môi trờng quốc gia các chỉ thị về sức khỏe. Các đại diện từ Vụ
KHCN&MT thuộc Văn phòng Quốc hội đề nghị xây dựng và thống nhất về một số
tiêu chí đánh giá HTMT giữa cơ quan chính phủ, Quốc hội cũng nh địa phơng để
tăng hiệu quả của công tác giám sát của Quốc hội và đảm bảo tính hệ thống trong
báo cáo.
- Báo cáo nên có cấu trúc cố định để dễ theo dõi diễn biến môi trờng qua các năm;
nên thêm dạng báo cáo điện tử để tiện tra cứu, sử dụng.
- Rất nhiều tổ chức đề nghị đợc cung cấp hoặc cho mua báo cáo HTMT quốc gia để
tham khảo nh các cơ sở nghiên cứu xin đợc cấp hoặc mua báo cáo hiện trạng môi
trờng chi tiết. Báo cáo tóm tắt hoặc báo cáo tổng quan cần đợc cung cấp rộng rãi
và thờng xuyên cho các cơ quan nh Ban Khoa giáo TW Đảng, các đơn vị có nhiệm
bộ, ngành, địa phơng, nếu tính tỷ lệ các địa phơng và bộ, ngành có ít nhất 1 báo cáo
tổng kết 5 năm (cho 2 năm 1999 và 2000) thì đã có tới khoảng 90% các địa phơng và
bộ, ngành chọn lọc đã nộp báo cáo về Cục Môi trờng (54/61 ĐP và 9/10 bộ, ngành).
Về đối tợng phục vụ báo cáo: Kết quả điều tra của 5 tỉnh cho thấy hiện nay có 3
tỉnh chỉ phục vụ báo cáo HTMT hạn hẹp cho 3 đối tợng là Bộ TN&MT, UBND TP, Sở
TN&MT (HN, Hà Nam, TP HCM). Riêng Tỉnh Thái Nguyên có mở rộng đối tợng
phục vụ thêm ra các sở/ban/ngành liên quan. Đặc biệt TP Đà Nẵng đã chú ý mở rộng
đối tợng phục vụ với 2 loại báo cáo chính là Báo cáo chi tiết cho các đối tợng là Bộ
TN&MT, UBND TP, Thành ủy, MTTQVN, HĐND TP; Bản tóm tắt cho các
sở/ban/ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND quận huyện, các phơng
tiện TT đại chúng, các cộng đồng dân c.
Về chất lợng báo cáo: Hầu hết các báo cáo địa phơng đều tuân thủ theo đề cơng
hớng dẫn của Cục Môi trờng. Nhiều báo cáo đợc xử lý rất công phu: có các số liệu và
sơ đồ minh hoạ cho các nhận xét, đánh giá về tình hình chất lợng môi trờng, có các
trình bày khá chi tiết về các hoạt động BVMT tại địa phơng, tổng kết công phu về
những vấn đề môi trờng bức xúc của địa phơng và các kiến nghị cụ thể đối với địa ph-
ơng cũng nh Trung ơng. Đây là những báo cáo có giá trị tham khảo cao, phục vụ đắc
lực cho công tác BVMT của địa phơng cũng nh đóng góp đợc cho việc biên soạn Báo
cáo quốc gia. Độ dày của các báo cáo này trung bình khoảng 60-80 trang. Tuy nhiên
bên cạnh đó cũng còn có những báo cáo sơ sài, không đủ nội dung yêu cầu, với những
nhận xét chung chung, mang tính định tính, có ít số liệu minh hoạ. Các báo cáo đợc
xử lý sơ sài nh vậy sẽ không thể đa ra đợc những nhận định xác đáng về các vấn đề
môi trờng bức xúc của địa phơng để tham khảo trong công tác BVMT tại địa phơng.
Nhìn chung, chất lợng báo cáo ở một số tỉnh ngày càng đợc nâng cao, phục vụ kịp
thời cho các cấp lãnh đạo của tỉnh; các kiến nghị trong báo cáo đợc quan tâm hơn; số
lợng các cơ quan sử dụng báo cáo ngày càng nhiều; có cơ sở dữ liệu phục vụ quá trình
xây dựng báo cáo, với số liệu ngày càng đợc bổ sung và thu thập đợc từ nhiều cơ quan
hơn.
Ngoài báo cáo chính, gần 1/3 số địa phơng có thu thập thử nghiệm các chỉ thị
môi trờng dựa theo Bộ chỉ thị môi trờng tạm thời của Bộ KHCN&MT. Cả 5 tỉnh đợc
- Bộ TN&MT khi nhận đợc các báo cáo địa phơng cần có phản hồi để các địa phơng
có những chỉnh sửa phù hợp; Bộ cần hớng dẫn và tập huấn cho cán bộ biên soạn
báo cáo, hỗ trợ phần mềm cập nhật và xử lý số liệu phục vụ báo cáo cho các địa
phơng.
c) ý kiến đánh giá của ngời dùng tin bên ngoài hệ thống TN&MT về báo cáo:
- Báo cáo HTMT hàng năm của địa phơng còn ít thông tin, nhất là về các giải pháp
chính sách, quản lý ở địa phơng.
- Báo cáo đột xuất của các địa phơng theo yêu cầu giám sát của Quốc hội về các vấn
đề môi trờng của địa phơng có chất lợng đạt yêu cầu, riêng độ tin cậy chỉ tạm đợc.
- Đa số các cơ quan đợc phỏng vấn cha đợc tiếp cận thờng xuyên các báo cáo
HTMT địa phơng
3.2.3. Các báo cáo hành chính, báo cáo chuyên đề và đột xuất:
Các báo cáo hành chính:
Các báo cáo này đợc thực hiện hàng tháng, hàng quý, nửa năm và cả năm, do
các cơ quan/đơn vị cấp dới báo cáo lên các cơ quan hành chính cấp trên. Các báo cáo
này cũng là nguồn thông tin rất đầy đủ về nội dung hoạt động của các cơ quan/đơn vị,
tuy nhiên chúng chỉ đợc tham khảo nội bộ.
Các báo cáo chuyên đề và đột xuất, bao gồm:
- Các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cấp quản lý (Quốc hội, Bộ, Cục, các
ngành, địa phơng) (do các cơ quan, đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ)
- Các thông báo, cảnh báo và hớng dẫn khắc phục sự cố (do Phòng Kiểm soát ô
nhiễm, Cục BVMT thực hiện).
- Các quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM của các dự án đầu t, các phiếu xác nhận
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
23
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
bản đăng ký đạt TCMT của các dự án đầu t (do Vụ Thẩm định và ĐTM thực hiện).
- Các báo cáo tình hình thẩm định báo cáo ĐTM theo yêu cầu của Bộ, Chính phủ,
Quốc hội. Trong lĩnh vực ĐTM cha có hệ thống cơ sở dữ liệu để theo dõi, quản lý
các báo cáo ĐTM; cha kiểm chứng đợc thông tin đầu vào; nguồn lực thực hiện báo
thời gian và nội dung cần có, chất lợng ngày càng đợc nâng lên.
3.2.4. Báo cáo kết quả quan trắc:
- Các trạm quan trắc môi trờng của các hệ thống quan trắc trong Bộ và của các sở
TN&MT ngoài việc cung cấp các số liệu còn có đánh giá tình trạng chất lợng môi
trờng qua các kết quả đo tại các vùng, các địa phơng và về các lĩnh vực đợc phân
công. Các báo cáo này đợc gửi đến các cơ quan quản lý theo đợt quan trắc 1 quý
hoặc 6 tháng 1 lần; báo cáo tổng kết đợc thực hiện 1 năm 1 lần. Các báo cáo quan
trắc đợc lu giữ tại các cơ quan đầu mối về quan trắc nh các đơn vị liên quan trong
Bộ TN&MT và Sở TN&MT, Các tài liệu loại này phần lớn đợc sử dụng cho việc
biên soạn các báo cáo HTMT.
a) ý kiến đánh giá của ngời dùng tin trong nội bộ hệ thống TN&MT về báo cáo:
dự án thông tin và báo cáo môi trờng
24
"Đánh giá công tác lập báo cáo môi trờng hiện nay ở Miền Bắc Việt Nam"
- Tần xuất báo cáo là phù hợp, tuy nhiên các báo cáo hiện mới đợc gửi tới các cơ
quan quản lý ở dạng giấy và số liệu cha đợc xử lý và báo cáo theo một khuôn mẫu
chặt chẽ và thống nhất nên rất khó khai thác. Cần bổ sung dạng điện tử. Các đối t-
ợng có tiếp xúc với các loại báo cáo này đánh giá chúng ở mức đạt yêu cầu
b) ý kiến đánh giá của ngời dùng tin bên ngoài hệ thống TN&MT về báo cáo:
Các báo cáo quan trắc thờng không đa ra bên ngoài hệ thống nên không có
đánh giá của ngời dùng tin bên ngoài hệ thống TN&MT
3.2.5. Các ấn phẩm định kỳ:
Tạp chí BVMT:
- Đây là Tạp chí của Cục Môi trờng, Bộ KHCN&MT (trớc kia) và Cục BVMT, Bộ
TN&MT hiện nay, là cơ quan ngôn luận chính thức và quan trọng nhất của ngành
môi trờng từ trớc đến nay. Tiền thân của Tạp chí BVMT là Bản tin BVMT, ra đời
năm 1994. Đến năm 1998 Bản tin đợc nâng cấp lên thành Tạp chí và hoạt động
cho đến nay.
- Mục tiêu của Tạp chí nhằm: Thông tin về các chủ trơng, chính sách, luật pháp của
Nhà nớc trong lĩnh vực môi trờng; tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho cộng
- Về nội dung có một số ý kiến đề nghị tăng thêm lợng thông tin quốc tế trong công
tác bảo vệ môi trờng và tăng thêm lợng bài giới thiệu về các sở địa phơng, các kinh
nghiệm hoạt động của các địa phơng để học tập lẫn nhau.
b) ý kiến đánh giá của ngời dùng tin bên ngoài hệ thống TN&MT về Tạp chí:
- Đánh giá chất lợng Tạp chí
Tính đầy đủ Tính phù hợp Độ tin cậy Tính kịp thời
Không đạt 1
Tạm đợc 1 1 1
Đạt yêu cầu 2 2 6 8
Khá 10 9 8 4
Tốt 4 5 3 3
- Kết quả thống kê các ý kiến cho thấy đa số đánh giá chất lợng Tạp chí là khá (31 ý
kiến so với 15 - tốt, 18 - đạt yêu cầu, 3 - tạm đợc và có 1 ý kiến cho rằng tính kịp
thời không đạt).
- Tạp chí là một trong những nguồn cung cấp các thông tin chung cần thiết về
BVMT một cách kịp thời và đầy đủ và đợc sử dụng rộng rãi bởi rất đa dạng các ng-
ời dùng tin.
- Tạp chí đa rất đầy đủ và do đó phục vụ rất tốt việc tra cứu và sử dụng các văn bản
pháp quy về bảo vệ môi trờng.
- Một số ý kiến cho rằng phần đa tin của Tạp chí là tốt, tuy nhiên một số chuyên đề
sâu cha đạt, cần phải nâng cao tính học thuật của các chuyên đề đó và chọn các
chuyên gia đầu ngành để đặt viết bài. Cần mở rộng phạm vi đặt bài đối với các
chuyên gia, cơ quan ở các bộ, ngành, các tổ chức phi chính phủ. Nên tăng cờng ra
các số chuyên đề.
- Đối với các bài báo về nghiên cứu khoa học nên có phản biện và sự xem xét của
Hội đồng biên tập để tăng độ tin cậy và cần chỉ rõ tài liệu tham khảo.
- Cũng có ý kiến cho rằng nội dung Tạp chí còn nặng về cung cấp thông tin cho các
cán bộ quản lý và nghiên cứu mà cha phục vụ đợc nhiều cho công tác tuyên truyền
giáo dục BVMT. Tạp chí nên tăng tính phổ cập, tăng phần văn nghệ hài hớc để hấp
dẫn ngời đọc