Đề tài: Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường. Thực trạng pháp luật và giải pháp potx - Pdf 11

Luận văn
Đề tài: Trách nhiệm của
doanh nghiệp trong việc bảo
vệ môi trường. Thực trạng
pháp luật và giải pháp
1
MỤC LỤC
Trang
A. Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………….3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài…………………………………………4
3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………….5
4. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………….5
5. Bố cục đề tài………………………………………………………………………5
B.Nội dung
Chương I: Khái quát chung về môi trường
1.1. Khái quát chung về môi trường và bảo vệ môi trường……………………….6
1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đối với những tác động của môi
trường……………………………………………………… 12
1.3. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm của doanh nghiệp với bảo vệ môi
trường………………………………………………………………………….16
Chương II: Trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
2.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường………………… 20
2.1.1. Tuân thủ các quy định về lập và thực hiện các nội dung trong báo cáo các đánh giá tác
động môi trường………………………………………………………………………20
2.1.2. Tuân thủ các quy định về lập và thực hiện các nội dung cam kết BVMT…… 24
2.1.3. Sử dụng các công nghệ, thiết bị thân thiện môi trường……………………… 25
2.1.4. Thực hiện các quy định về quản lý chất thải………………………………… 26
2.1.5. Nghĩa vụ nộp thues môi trường……………………………………………… 27
2.2. Trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hệ thống pháp luật Việt

Ngày nay trên phạm vi toàn cầu, môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm trầm trọng.
Đó là một trong những vấn đề toàn cầu của thế giới hiện nay; nó có tác động trực tiếp đến
mọi quốc gia, vùng lãnh thổ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
của chúng ta. Ô nhiễm môi trường đã đang và sẽ là một vấn đề hết sức cấp bách, gây bức
xúc trong cộng động quốc tế. Tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động
sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra ngày càng trầm trọng, đe doạ đến sự phát triển
kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của thế hệ hiện tại và tương lai. Để giải
quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đòi hỏi phải có sự hợp tác của toàn nhân loại. Nếu có sự
hiểu biết đúng đắn về môi trường, chúng ta sẽ có giải pháp hợp lý giúp chúng ta bảo vệ
môi trường thế giới ngày càng xanh, sạch đẹp.
Một trong những thủ phạm gây ra ô nhiễm môi trường chính là hoạt động sản xuất,
kinh doanh của các doanh nghiệp trên thế giới và tình trạng ô nhiễm môi trường trong
họat động sản xuất kinh donh của các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng không phải là ngoại
lệ. Những năm gần đây sự mở rộng và phát triển của quá trình đô thị hóa tăng nhanh đặc
biệt là trong hoạt động sản xuất của các nhà máy xí nghiệp , các hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp trong nước phát triển nhanh cùng với đó là việc sản xuất lại không gắn
liền với việc bảo vệ môi trường nên đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng gây tác hại
lớn cho môi trường nước ta. Theo thống kê của cơ quan chức năng mỗi ngày hoạt động
kinh doanh, sản xuất của các doanh nghiệp thải ra môi trường hàng nghìn tấn nguyên liệu
thải chưa qua xử lý. Đấy là chưa kể đến các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong các
nghành dịch vụ với lượng xả thải các chất thải chưa xử lý ra môi trường cũng là rất lớn.
Trong những năm gần đây đã xảy ra liên tiếp các vụ việc xả thải chất thải chưa qua
xử lý ra môi trường gây hoang mang trong xã hội, đó là hành vi xả thải chất thải chưa qua
xử lý của công ty VEDAN ra sông Thị Vải ( tỉnh Đồng Nai) và hành vi xả thải chất thải ra
sông Trà ( Quảng Ngãi) của nhà máy cồn - rượu Quảng Ngãi đã làm giấy lên mức độ
nghiêm trọng của môi trường do hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp ở nước ta và đã
đặt ra cho doanh nghiệp và nhà nước về trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc bảo vệ
môi trường. Ở trên thế giới có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất gắn với việc
bảo vệ môi trường và coi đó là chiến lược trọng tâm quyết định đến sự phát triển bền
4

5
+ Đánh giá đúng thực trạng hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với
việc bảo vệ môi trường
+ Đề xuất và đưa ra một số giải pháp nhằm năng cao trách nhiệm của doanh nghiệp
đối với việc bảo vệ môi trường
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, người viết sử dụng các phương pháp: phân tích
luật viết, phương pháp nghiên cứu lý luận trên tài liệu, sách, báo cùng với phương pháp
phân tích, tổng hợp. Đồng thời vận dụng những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trên tinh thần
các Nghị quyết qua các kỳ đại hội, cụ thể là Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11
năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước để làm phương hướng đề xuất những kiến nghị phù hợp với tình hình xã hội và
yêu cầu bảo vệ môi trường ở nước ta.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu trong phạm vi pháp luật Việt Nam về trách nhiệm bảo
vệ môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở các văn bản
quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
5. Bố cục đề tài
Ngoài ba phần là phần mở đầu, phần kết luận và phần danh mục tài liệu tham khảo
thì trong phần nội dung của đề tài được phân thành ba chương như sau:
- Chương I: Khái quát chung về môi trường và hoạt động của doanh nghiệp trong việc
bảo vệ môi trường.
- Chương II: Thực trạng hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ
môi trường.
- Chương III: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp
trong việc bảo vệ môi trường.

6
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I:

tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là
ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả không khí, động, thực vật, đất,nước… Môi trường tự
nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp
cho con người các loại tài nguyên khoáng cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng,
đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh để giải trí, làm cho cuộc sống con người
thêm phong phú.
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ xã hội giữa người với người, đó là những
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định… Ở các cấp khác nhau như: Liên Hiệp Quốc, hiệp hội
các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức
tôn giáo, tổ chức đoàn thể… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo
một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho
cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và
phát triển.
1.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là một khái niệm được nhiều ngành khoa học định nghĩa. Dưới
góc độ sinh học, khái niệm này chỉ tình trạng của môi trường trong đó những yếu tố hóa
học, lý học của nó thay đổi theo chiều hướng xấu đi. Dưới góc độ kinh tế học, ô nhiễm
môi trường là sự thay đổi không có lợi cho môi trường sống về các tính chất vật lí, hóa
học, sinh học mà qua đó có thể gây tác hại tức thời hoặc lâu dài đến sức khỏe của con
người, các loài động thực vật và các điều kiện sống khác. Dưới góc độ pháp lý. ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi
trường năm 2005).
Có thể thấy điểm chung nhất giữa các định nghĩa nêu trên về ô nhiễm môi trường là
chúng đều đề cập đến sự biến đổi các thành phần môi trường theo hướng xấu, gây bất lợi
cho con người và sinh vật. Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ
nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm. Tuy nhiên,
8
môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ

biệt là trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam “Về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước” đã chỉ rõ: “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của
đất nước, của nhân loại, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh
xóa đối giảm nghèo của mỗi nước, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên
phạm vi toàn thế giới”. Mục tiêu của công tác bảo vệ môi trường là “ngăn ngừa ô nhiễm
9
môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở các nơi, những vùng đã bị suy thoái, bảo
tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở các khu công nghiệp,
đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước”.
1.1.4. Chức năng và vai trò của môi trường
a) Chức năng của môi trường
Môi trường là cái nôi sinh thành và phát triển của con người. Những yếu tố cấu
thành môi trường như không khí, nước, ánh sáng đều rất quan trọng đối với con người.
Không khí để thở, nước để ăn uống và sinh hoạt, không gian là nơi để con người sinh
sống… tất cả đều là những thành phần của môi trường có ý nghĩa quyết định đến sự tồn
tại của con người. Sống trong môi trường, con người một mặt chịu ảnh hưởng của nhân tố
môi trường, mặt khác con người lại tác động vào môi trường và làm cho môi trương biến
đổi, sự ảnh hưởng của môi trường lại ảnh hưởng trở lại con người. Sự phát triển kinh tế -
xã hội, hay nói cách khác sự phát triển là một quá trình sử dụng các tài nguyên sống và
không sống để sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống con người.
Môi trường tự nhiên trong quan hệ với đời sống của con người và sự phát triển của
xã hội loài người là một hệ thống tự nhiên có các chức năng sau:
Thứ nhất: Môi trường là sinh quyển, sinh thái cần thiết cho sự sống tự nhiên của
con người. Chức năng đầu tiên của môi trường là nơi sinh sống và phát triển của xã hội
loài người. Với chức năng này môi trường là nơi cung cấp hệ sinh thái như yếu tố vật chất
cơ bản giúp sự tồn tại và phát triển của con người bao gồm không khí, nguồn nước, đất,

trực tiếp đến việc bảo tồn và duy trì sự sống của mọi sinh vật ở trong môi trường.
Môi trường là nơi cung cấp các yếu tố cần thiết, các điều kiện cần thiết cho sự sống
của tất cả các loài sinh vật. Ăngghen nói “con người là sản phẩm của tự nhiên”, con người
tồn tại trong môi trường tự nhiên, cùng phát triển với môi trường tự nhiên, vật chất trong
cơ thể con người do môi trường tự nhiên cung cấp, không khí mà con người hít thở, nước
mà con người uống… cũng đều từ môi trường tự nhiên và thức ăn của con người xét cho
cùng cũng từ môi trường tự nhiên: lúa gạo, hoa màu, rau xanh, trái cây đều mọc từ đất,
tôm cá lớn lên từ ao nước sông, hồ, biển… Con người và môi trường luôn thống nhất với
nhau, sống trong môi trường con người một mặt chịu sự ảnh hưởng của môi trường, mặt
11
khác con người lại tác động vào môi trường làm cho môi trường biến đổi, sự biến đổi của
môi trường lại ảnh hưởng trở lại đối với con người. Những thứ mà môi trường tự nhiên
cung cấp cho con người bao gồm những thứ có khả năng tái tạo được và những thứ không
có khả năng không có khả năng tái tạo. Vì vậy, để đảm bảo cho xã hội phát triển con
người cần phải biết giữ gìn những nguồn lực của tự nhiên để sử dụng lâu dài trong tương
lai.
Môi trường là nơi diễn ra mọi quá trình lao động sản xuất, dù đó là sản xuất công
nghiệp hay nông nghiệp cũng đều phải dựa trên nền tảng của môi trường. Các hoạt động
văn hóa, xã hội, nghiên cứu khoa học, sáng tạo nghệ thuật… cũng phải dựa vào môi
trường, sử dụng các “chất liệu” do môi trường cung cấp.
Nói tóm lại mọi sự sống trên trái đất và mọi quá trình hoạt động của con người đều
được tiến hành trong môi trường, đều dựa vào môi trường và sử dụng các yếu tố có sẵn
của môi trường. Xuất phát từ nhận thức đó chúng ta môi trường có vai trò to lớn, quyết
định đối với sự tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật sống trong môi trường.
1.1.5. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế - xã hội
Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rất nhiều nguyên nhân tạo nên sự phát triển của kinh tế
- xã hội: đó là sự ra đời của máy móc, công cụ khoa học kỹ thuật, đó là sự thông minh
cùng với óc sáng tạo và khả năng lao động của con người… nhưng hơn tất cả đó là môi
trường. Tự bản thân máy móc, công cụ sẽ không phát huy tác dụng nếu không có nguyên
vật liệu, nhiên liệu; con người dù thông minh sáng tạo đến bao nhiêu cũng sẽ không thể

Để cho sự phát triển được bền vững, việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước
đòi hỏi mỗi quốc gia phải có tính toán, phải căn cứ vào tình hình tài nguyên và trình độ
phát triển của đất nước mà định ra chiến lược chung của quốc gia. Môi trường và phát
triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ khắng khít bền chặt và bao hàm cả mâu thuẫn gay
gắt. Vấn đề quan trọng là phải giải quyết được mâu thuẫn đó một cách hợp lý và có lợi
nhất.
1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với môi trường
1.2.1. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến môi trường. Nếu chúng ta
đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn toàn không ảnh hưởng đến môi trường thì
chắc chắn không có bất kỳ hoạt động kinh tế nào xảy ra.
13
Việc thực hiện chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường, hay trách nhiệm với xã
hội tại các doanh nghiệp ở nước ta còn tồn tại nhiều khó khăn và bất cập do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Trong đó có nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp chưa nhận
thức được một cách đúng đắn và đầy đủ về mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh sản
xuất của mình với vấn đề môi trường. Vì vậy chúng ta cần làm rõ mối quan hệ này nhằm
phần nào góp phần thay đổi nhận thức của doanh nghiệp, vì chỉ có thay đổi được nhận
thức thì mới thay đổi được hành động của chính bản thân mình.
Trước hết, đây là mối quan hệ biện chứng tác động lẫn nhau. Hoạt động của doanh
nghiệp có những tác động tích cực và tiêu cực tới vấn đề môi trường và ngược lại môi
trường cũng góp phần tạo nên những thuận lợi hay khó khăn trong việc sản xuất. Đồng
thời, chúng ta cũng phải khẳng định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng
đến môi trường. Nếu đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn toàn không ảnh hưởng
đến môi trường thì chắc chắn sẽ không có bất kỳ một hoạt động kinh tế nào xảy ra. Vấn
đề cần quan tâm ở đây là mức độ tác động như thế nào (nguy cơ gây hủy hoại, tàn phá
môi trường; khả năng hồi phục của môi trường; sự ảnh hưởng bất lợi so với hiệu quả đem
lại…).
1.2.2. Tác động của hoạt động doanh nghiệp đến môi trường
a) Tác động của hoạt động doanh nghiệp đến môi trường

hại.
b) Tác động của môi trường lên hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
 Tác động tích cực
Môi trường có những tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp như:
Thứ nhất, các thành phần môi trường, đặc biệt là các nguồn tài nguyên, là một trong
những điều kiện để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nguồn tài nguyên đó là
nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất. Tùy vào nguồn tài nguyên ở từng vùng mà ở đó
sẽ phát triển những hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau. Chẳng hạn như ở Quảng
Ninh, ngành công nghiệp khai thác than phát triển bởi đây là nơi có nhiều mỏ than với trữ
lượng lớn
15
Thứ hai, chất lượng môi trường phù hợp sẽ bảo đảm cho hoạt động kinh doanh ổn
định và bền vững thông qua sự ổn định về chất lượng sức lao động, chất lượng nguồn
nguyên, nhiên, vật liệu.
 Tác động tiêu cực
Thứ nhất, chất lượng môi trường có thể làm phát sinh những chi phí cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh thông qua những vấn đề liên quan đến sức lao động, chi phí ngoại
ứng đối với nguồn nguyên, vật liệu và làm tăng giá thành sản phẩm từ đó làm giảm khả
năng cạnh tranh.
Thứ hai, chất lượng môi trường không bảo đảm sẽ ảnh hưởng tới tính bền vững trong
hoạt động kinh doanh. Những bất ổn này có thể là sự bất ổn về nguồn cung cho sản xuất
kinh doanh, những bất ổn phát sinh từ thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra cho các chủ
thể kinh doanh.
1.2.3. Thực hiện bảo vệ môi trường thông qua hành vi của doanh nghiệp
Lợi nhuận là yếu tố quyết định hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Lợi nhuận được tạo ra thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp đó hay nói cách khác là thông qua hành vi hoạt động thương mại của công
ty để tạo ra lợi nhuận. Việc tạo ra lợi nhuân đó vừ có yếu tố tích cự là giúp cho các doanh
nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thời kép theo sự phát triển chung của nền kinh tế đất
nước, tọa công ăn việc làm cho người lao động,…Tuy nhiên chính hành vi đó của doanh

trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình.
3. Thành lập cán bộ, bộ phận chuyên trách bảo vệ môi trường trong Tập đoàn, Tổng
công ty, Công ty. Thông báo về Bộ các thông tin liên quan tới mạng lưới chuyên trách
bảo vệ môi trường của đơn vị.
4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và giám sát các vấn đề môi trường phát sinh trong
nôi bộ của đơn vị.
5. Hướng dẫn các đơn vị thành viên xây dựng Báo cáo môi trường theo mẫu được quy
định tại Phụ lục 2.
6. Xây dựng quy định, quy chế bảo vệ môi trường áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
thuộc quyền quản lý của mình.
7. Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, báo cáo về bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật và của quy chế này.
17
8. Phối hợp với cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương xử lý các vấn đề môi
trường phát sinh do hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị gây ra.
9. Phòng ngừa các tác động tiêu cực đối với môi trường từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ của mình.”
Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đánh giá một cách khách quan các
nguy cơ và thách thức đối với môi trường, đề ra các quan điểm, mục tiêu cụ thể và các
giải pháp hết sức quan trọng nhằm bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trong tiến
trình công nghiệp hóa và hiện đại đất nước.
Tiếp theo là quyết định số 256/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020. Chiến lược xác định các thách thức đối với môi trường Việt Nam trong những năm
tới là: Nhiều vấn đề môi trường bức xúc chưa được giải quyết; thách thức trong việc lựa
chọn các lợi ích phát triển kinh tế và môi trường; cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu; gia tăng
dân số, di dân và đói nghèo; nhận thức về môi trường còn thấp; tổ chức và năng lực quản
lý chưa đáp ứng yêu cầu; hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của các vần đề môi trường
khu vực và toàn cầu.

ra môi trường gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước. Ở các nơi hoạt động của nhà máy
trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thủy lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán, ngập
úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại cho cho việc sản xuất nông nghiệp của bà
con nông dân.
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đóng
góp tới 12,7% GDP.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng
đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường. Quá trình sản xuất và khai thác, sử
dụng các tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho lợi ích của mình, con người đã làm thay
đổi môi trường xung quanh. Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là hoạt động xả
thải chất thải độc hại chưa qua xử lý ra môi trường, các hoạt động công nghiệp đã làm
hủy hoại môi trường thải các khí độc hại, bụi và nước thải… làm phá vỡ cân bằng điều
kiện sinh thái, đã được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối
với môi trường và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng.
19
Theo ước tính của Tổng cục Môi trường hằng năm trên cả nước hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đã thải ra các chất thải lên đến hàng chục nghìn tấn mỗi năm.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả nước đã gây ra trình trạng ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng cho nước ta chủ yếu là ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn
nước, và là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính do hoạt động xả khí CO2 vào
bầu khí quyển. Những hoat động trên diễn ra ngày một nhiều hơn và đáng báo động.

20
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường
Để khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, và tạo ra sự bình đẳng cho các doanh nghiệp khi thực hiện đầy đủ trách
nhiệm của mình. Bên cạnh quyền và nghĩa vụ mà luật đã quy định thì tổ chức, cá nhân

“1. Cơ sở sản xuất, dịch vụ thân thiện với môi trường là cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường và được chứng nhận đạt tiêu
chuẩn môi trường;
b) Có chính sách quản lý sản phẩm trong suốt quá trình tồn tại của chúng và quản lý chất
thải đúng theo quy định của pháp luật, trong đó tái chế, tái sử dụng trên 70% tổng lượng
chất thải;
c) Áp dụng thành công và được cấp chứng chỉ ISO 14001 về quản lý môi trường;
d) Tiết kiệm trên 10% nguyên liệu, năng lượng, nhiên liệu, lượng nước sử dụng so với
mức tiêu thụ chung;
đ) Tham gia và có đóng góp tích cực các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng,
bảo vệ môi trường công cộng;
e) Không bị cộng đồng dân cư nơi thực hiện sản xuất, dịch vụ phản đối việc được công
nhận là cơ sở thân thiện với môi trường.
2. Sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng một trong các yêu cầu sau
đây:
a) Sản phẩm tái chế từ chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
b) Sản phẩm sau khi sử dụng dễ phân huỷ trong tự nhiên;
c) Sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường được sản xuất để thay thế nguyên liệu tự
nhiên;
d) Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
đ) Sản phẩm được cấp nhãn sinh thái của tổ chức được Nhà nước công nhận.
3. Cơ sở sản xuất, dịch vụ thân thiện với môi trường được hưởng các chính sách ưu tiên,
ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
22
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đánh giá, xem xét và thủ tục công nhận
cơ sở sản xuất, dịch vụ và sản phẩm thân thiện với môi trường”
Theo quy định thì tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi là chủ dự án) tự tiến hành hoặc thuê tổ
chức tư vấn có đủ điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất – kỹ thuật cần thiết để

môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án.
- Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện dân cư nơi thực hiện dự án.
- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá.
Để lập được báo cáo tác động môi trường đầy đủ với những nội dung trên, người
lập báo cáo cần qua những bước tìm hiểu rõ rãng và có tầm nhìn sâu, rộng về vấn đề bảo
vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ môi trường nơi có dự án sẽ tiến hành.
Đánh giá giá tác động môi trường là một trong những giải pháp quan trọng trong
quản lý ô nhiễm công nghiệp, góp phần tích cực trong việc phòng ngừa ô nhiễm do các
hoạt động sản xuất gây ra. Thấy được vai trò to lớn của việc đánh giá tác động nên nhà
làm luật đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường. Tuy nhiên trong thời
gian qua thì vấn đề đánh giá tác động môi trường không được chủ các dự án đầu tư quan
tâm, Mặc dù đa số tất cả các dự án đầu tư đều thực hiện công tác đánh giá tác động môi
trường, nhưng hầu hết chỉ dùng để đối phó, để dự án được thông qua nên họ chỉ làm qua
loa, chú trọng làm cho đủ thủ tục chứ không quan tâm đến những tác động và nguy cơ
môi trường thực sự, dẫn đến nhiều trường hợp vi phạm quy định về đánh giá tác động gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Đánh giá tác động môi trường là việc làm hữu ích, có ý nghĩa thiết thực đối với
các hoạt động phát triển. Tuy nhiên do ĐTM là một quá trình nghiên cứu, phân tích tổng
hợp phức tạp, đòi hỏi chuyên gia kinh nghiệm, tốn kém về thời gian, kinh phí. Vì vậy đối
với các dự án phát triển việc ĐTM đầy đủ chỉ tiến hành đối với các dự án phát triển quan
trọng, còn đối với các dự án ít quan trọng hơn thì không được quan tâm đúng mức.
Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt thì chủ dự án có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết
định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; niêm yết công khai địa điểm thực
24
hiện dự án về các loại chất thải, cộng nghệ xử lý, thông số tiêu chuẩn về chất thải các giải
pháp bảo vệ môi trường để cộng đồng dân cư biết, kiểm tra, giám sát; thực hiện đúng, đầy
đủ các nội dung bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và
các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động; thông báo cho cơ quan
phê duyệt báo cáo tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status