Lời mở đầu
Để đảm bảo cho sinh viên khi ra trờng có thể vận dụng các kiến thức mà mình
đã đợc học một cách tốt nhất. Để hiểu đợc doanh nghiệp hoạt động nh thế nào. Để
hiểu đợc những nhân tố nào ảnh hởng đến doanh nghiệp và doanh nghiệp ảnh hởng
đến nhân tố nào. Để hiểu đợc cách thành lập doanh nghiệp, vận hành nó, dùng nó để
đạt đợc mục tiêu của mình nh thế nào...Trớc khi tốt nghiệp, trờng đều yêu cầu sinh
viên đi thực tập tại các cơ sở kinh tế, nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên trớc khi
ra trờng.
Công ty cổ phần xây dựng VINACONEX No7 là một công ty xây dựng trong
vô vàn công ty xây dựng hiện nay ở miền Bắc. Suốt một thời gian dài, nó là một
doanh nghiệp nhà nớc. Hiện tại, công ty đã đợc cổ phần hoá và hoạt động theo thị tr-
ờng. Sự chuyển đổi cách hoạt động luôn luôn kéo theo nhiều vấn đề nảy sinh. Hơn
nữa, xây dựng là một lĩnh vực khác với ngành sản xuất sản phẩn khác. Việc thực tập
tại công ty sẽ cho em biết thêm nhiều thông tin hơn, giúp em củng cố kiến thức tốt
hơn ở các công ty khác.
Việc thực tập tại phòng kế toán đảm bảo cho em nguồn số liệu chính xác và
đầy đủ nhất về tình hình tàI chính, sự luân chuyển của dòng tiền, nó sẽ giúp ích rất
nhiều cho đồ án sau này. Tuy nhiên các số liệu khác sẽ khó tìm hơn.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công ty VINACONEX No7, đặc
biệt là những anh chị tại phòng kế toán đã giúp em rất nhiều. Không chỉ giúp em lấy
số liệu mà còn hớng dẫn cụ thể cách làm, tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành tốt
đợt thực tập này. Em cũng xin cám ơn cô Phan Thị Ngọc Thuận, ngời đã hớng dẫn
em trong đợt thực tập này. Cô đã không chỉ hớng dẫn chúng em cách làm mà còn tìm
sách giúp chúng em, hớng dẫn cách tìm số liệu tốt nhất. Em cũng xin cám ơn tất cả
những ngời khác đã giúp em để hoàn thành đợt thực tập này. Xin chân thành cám ơn.
Báo cáo đợc chia thành 3 phần chính.
Phần I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp.
Phần II. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần III. Đánh giá chung và định hớng đề tài tốt nghiệp.
1
Mỗi phần lại đợc chia thành các mục nhỏ để dễ dàng hiểu đợc vấn đề. Xem phần mục
Bungari, Công ty tạm thời chấm dứt hoạt động tại nớc này.
Theo quyết định số 414 BXD/TCLĐ ngày 6/8/1991, VINAOFSTROL đợc đổi
tên là Công ty xây dựng số 9 (VINANINCO), duy trì chức năng nhận thầu xây dựng
các công trình công nghiệp, dân dụng và kỹ thuật trong nớc, tổ chức sản xuất kinh
3
doanh và dịch vụ sản xuất vật liệu xây dựng, duy trì hợp tác lao động với Bungari dới
dạng chi nhánh xây dựng VINAOFSTROL. Với các ngành kinh doanh sau:
- Xây dựng lắp đặt cấu kiện xây dựng và điện nớc dân dụng.
- Nhận thầu các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trang trí nội
ngoại thất.
Ngày 05 tháng 05 năm 1993 Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số
170A/BXD - TCLĐ mang tên mới là Công ty xây dựng số 9, trực thuộc Tổng công
ty xuất nhập khẩu Việt Nam-Bộ xây dựng, với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác.
- Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, tấm lợp, đá ốp lát).
- Sản xuất cấu kiện bê tông.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh nhà.
Ngày 19 tháng 07 năm 1995 theo quyết định số 703/BXD-TCLĐ của Bộ trởng
Bộ xây dựng đổi tên Công ty xây dựng số 9 thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam thành Công ty xây dựng số 9-1. Tên giao dịch là VINANICO.
Ngày 02 tháng 01 năm 1996 theo quyết định số 02/BXD-TCLĐ của Bộ trởng
Bộ xây dựng đổi tên công ty xây dựng số 9-1 thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam thành Công ty xây dựng số 7 tên giao dịch là VINACONCO 7.
Ngày 19 tháng 12 năm 2001 theo quyết định số 2065/QĐ-BXD của Bộ trởng
Bộ xây dựng, Công ty chuyển đổi hình thức từ sở hữu Nhà nớc sang hình thức cổ
phần với tên giao dịch là Công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX7).
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần số
công ty không trực tiếp quản lý. Các ngành này thành lập một công ty
riêng, tự hoạt động. Cuối năm báo cáo kết quả về cho công ty để làm sổ
sách).
- Cấu kiện bê tông, bê tông thơng phẩm (thứ yếu).
- Kinh doanh nhà chung c (thứ yếu).
- Dịch vụ cho thuê thiết bị (thứ yếu).
1.3 Công nghệ sản xuất.
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.
Để có đợc một công trình xây dựng, trớc hết công ty phải thực hiện công tác
đấu thầu. Khi đã trúng thầu, công ty mới có thể thực hiện quá trình xây dựng theo
công nghệ. công ty tiến hành quy trình sản xuất của công ty để xây dựng công trình
nh sau:
Hình 1.1 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất
Trích từ tài liệu Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
1.3.2 Các nội dung cơ bản của các bớc công nghệ.
Khảo sát và thăm dò: xác định quy mô, địa thế đất, tình trạng đất, tình trạng
pháp lý của đất...
Thiết kế: lập các bản vẽ kỹ thuật, xác định các thông số kỹ thuật.
Thi công phần móng công trình: để đảm bảo độ vững chắc của công trình thi
công.
Thi công phần khung BTCT: định hình cho công trình.
6
Xây thô công trình: hoàn thiện phần thô của công trình nh cầu thang, khung
cửa, tờng...
Lắp đặt các hệ thống điện nớc: Tiến hành lắp đặt các thiết bị phụ nh bồn rửa,
đờng điện, đờng nớc...
Hoàn thiện công trình: trát vôi vữa, lắp cửa, vôi ve lại công trình...
Kiểm tra và nghiệm thu: hai bên chủ đầu t và công ty tiến hành kiểm tra công
trình so với hợp đồng kinh tế. Ghi lại kết qủa kiểm tra.
Bàn giao và quyết toán công trình: hai bên chủ đầu t và công ty cùng gặp
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng nên việc tổ
chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng. Công ty tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến đứng đầu là Giám đốc, có hai Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, phụ
trách điện nớc và Kế toán trởng. Dới có các phòng ban chuyên trách: Phòng tổ chức -
hành chính, Phòng tài chính - kế toán và Phòng kế hoạch - kỹ thuật. Dới các phòng
có các đội xây dựng, xây lắp, điện nớc...
Có thể coi công ty có 2 cấp quản lý là cấp công ty (quản lý toàn công ty) và
cấp đội (quản lý các đội xây dựng ở các công trình)
Hình1.3: Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
8
Đội khảo sát,
thiết kế
Phòng phân tích, kế
hoạch
Tổ xây (thi công cơ giới,
cốt pha, cốt thép, bê tông)
Tổ điện nớc
Tổ mộc Tổ nề Hoàn thiện
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Trích từ tài liệu Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.
Giám đốc công ty: là ngời có thẩm quyền cao nhất điều hành chung mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, là ngời đại diện cho toàn bộ công nhân viên,
đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, đồng thời cùng kế toán trởng chịu
trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Phòng kế hoạch- kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc công ty thực hiện
nhiệm vụ quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, định mức, đơn giá, dự toán vật t thiết bị
toàn
Các đội
xây dựng
Phó giám đốc 2
Phòng Hành chính - Tổ chức: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty thực hiện
quản lý tổ chức (tham mu cho giám đốc sắp xếp bố trí lực lợng cán bộ công nhân,
đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ có hiệu lực, bố máy chỉ huy điều hành sản xuất
có hiệu quả), quản lý nhân sự (soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc bố trí
lao động, tiếp nhận, thuyên chuyển, nâng bậc, hu trí và các chế độ khác đối với ngời
lao động đúng chế độ chính sách Nhà nớc, quản lý hồ sơ tổ chức, nhân sự) và công
tác văn phòng (quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn th, đánh máy, phiên
dịch.)
Các đội thi công: Có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lợng nhiệm vụ
công việc (do ban chỉ huy công trờng chỉ đạo), thi công bảo đảm chế độ an toàn quy
trình quy phạm, chịu sự kiểm tra giám sát của các ban ngành quản lý nội bộ Công ty.
Phần II. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng VINACONEX No.7 bao gồm hai bộ phận. Bộ phận
thứ nhất chuyên về xây dựng, xây công trình, lắp đặt các thiết bị đờng ống, làm đ-
ờng, kinh doanh nhà chung c... Bộ phận thứ hai chuyên về sản xuất nh nhà máy kính
an toàn, nhà máy nớc tinh khiết...Bộ phận thứ hai này hoạt động độc lập với công ty.
Tự mua nguyên vật liệu về sản xuất, tự tìm nguồn tiêu thụ, tự trả lơng cho cán bộ
10
công nhân viên. cuối năm chuyển các số liệu kế toán về cho công ty để tổng kết. Các
số liệu kế toán chuyển về đều đã đợc xử lý. Do quá trình thực tập chỉ diễn ra tại bộ
phận thứ nhất nên trong báo cáo này chỉ đề cập đến các số liệu về xây dựng. Nếu
phần nào có số liệu chung toàn công ty sẽ nói rõ ở mục đó.
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing.
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây.
Sản phẩm của công ty là các công trình, có đặc tính là đơn chiếc. Các công
Năm 2005
29.000.170.259
1 Viện kiểm nghiệm Bộ y tế 65.206.050 69.790.909 4584859
2 Nớc Vĩnh Long -29.272.727 ? 29272727
3 Th viện điện tử ĐHBK ? 13.000.000.000 ?
4 Nớc Hoàng Văn Thụ ? 62.949.226 62949226
5 Nhà thí nghiệm trờng ĐHXD ? 4.995.183.636 4995183636
6 Hạ tầng kỹ thuật Hồ Tây ? ? ?
7 UBND chợ mới 1.758.464.826 2.058.799.350 300334524
8 Trụ sở ngân hàng ĐT&PT Hà Tây ? 2.258.304.978 2258304978
9 Khách sạn Cát Bà -36.197.225 126.919.091 163116316
10 Đại học quốc gia Hà Nội ? 5.491.561.314 ?
11 Chung c CT5 ? 9.846.741.221 9846741221
12 Trạm 110Kv Hà Tĩnh ? 1.239.601.266 1239601266
13 Trụ sở công ty VIMECO ? 3.342.303.636 3342303636
14 Nhà máy xử lý nớc thải bắc Thăng Long 57.376.478 65.353.636 7977158
15 Chung c xởng 4 ? ? ?
16 Kho bạc nhà nớc ? 669.118.182 669118182
17 Chung c đoàn nghệ thuật ? ? ?
18 Trung tâm hội nghị quốc gia ? 3.174.096.364 3174096364
19 Trờng mầm non Nhật Tân 161.570.945 186.402.727 24831782
20 Trờng mầm mon Tứ Liên 93.205.788 106.468.182 13262394
21 Nhà văn hoá phờng Tứ Liên 23.188.350 24.952.727 1764377
22 Công ty cổ phần Thăng Long ? 142.252.727 142252727
23 Chung c CT1 ? 2.460.344.255 2460344255
24 Trờng Chu Văn An 170.898.460 190.125.455 19226995
25 Bể nớc trờng Nhật Tân ? 244.903.636 244903636
Năm 2004
94.264.024.80
9
51 Trụ sở ngân hàng ĐT&PT Hà Tây 4.464.148.214 4.114.211.429 -349.936.785
52 Nhà máy nớc Bắc Thăng Long 2.540.205.966 3.191.073.310 650.867.344
53 Khách sạn VINACONEX Cát Bà 7.456.284.954 8.560.510.120 1.104.225.166
54 Trạm cấp nớc thị xã Bắc Ninh 2.014.361.723 1.978.138.095 -36.223.628
55 Xởng sản xuất ống nhựa PPR/HĐPE 3.410.269.879 3.815.369.524 405.099.645
56 Đại học quốc gia Hà Nội 8.796.415.147 6.179.942.857 -2.616.472.290
57 Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên 113.433.135 156.780.000 43.346.865
58 Khung nhôm kính nhà 18T1 Trung Hoà 0 1.673.053.636 1.673.053.636
59 Cải tạo nhà H1 ĐHXD -167.129.543 -188.102.724 -20.973.181
60 Cải tạo ĐN II nhà H1 ĐHXD -67.476.275 -76.093.433 -8.617.158
61 Nhà 24T1&2 Trung Hoà Nhân Chính 1.254.652.798 1.734.396.336 479.743.538
62 Bệnh viện nội tiết 311.966.184 331.719.092 19.752.908
63 Khu trờng Chợ Mới BK 102.844.167 103.985.306 1.141.139
64 Trờng học Quảng An Tây Hồ 81.971.300 92.173.636 10.202.336
65 Nhà 17T7,8,9 Trung Hoà Nhân Chính 1.222.733.643 1.423.221.741 200.488.098
66 Chung c cao cấp CT5 8627.654.381 9.334.116.997 706.462.616
67 Đại học y Hải Phòng 616.997.171 656.146.364 39.149.193
68 Trờng TH Dợc HảI Dơng 489.035.421 528.494.545 39.459.124
69 Trờng cao đẳng kỹ thuật y tế TW1 HảI Dơng 258.514.122 275.708.182 17.194.060
70 Trạm 110Kv Hà Tĩnh 1.686.878.488 0 -1.686.878.488
71 Trụ sở công ty VIMECO 196.212.695 403.720.000 207.507.305
72 QLDA ĐTXDCB Chợ Mới 49.983.175 63.530.846 13.547.671
73 Xí nghiệp xe 1 20.974.463 23.155.455 2.180.992
74 4 trờng quận Tây Hồ 353.894.271 383.500.000 29.605.729
75 Trạm cấp nớc NM đá Phú Cát 156.915.718 177.895.455 20.979.737
76 Trạm xử lý nớc thảI Bắc Thăng Long 574.326.840 718.890.000 144.563.160
77 Chung c xởng 4 BĐBP 817.938.304 862.429.091 44.490.787
78 Nhà máy in quân đội 123.085.452 138.180.000 15.094.548
79 Kho bạc nhà nớc 473.114.216 493.898.182 20.783.966
80 Sân vờn 18T 1,2 Trung Hoà Nhân Chính 76.284.970 99.440.000 23.155.030
yếu. Các công trình xây dựng của công ty đều tập trung ở miền bắc nh Hà Nội, Hà
Tây, Hải Phòng, Bắc Giang...
Nếu xét về lĩnh vực xây dựng thì công ty chủ yếu tập trung vào xây dựng các
công trình cơ sở hạ tầng nh nhà cao tầng (chung c), nhà máy, lắp đặt đờng ống, trụ
sở, cơ quan. Công ty không hề làm các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi...
14
Do đặc điểm của sản phẩm cũng nh của thị trờng xây dựng, công ty không cần
phải phân loại ra các cặp sản phẩm thị trờng cụ thể. Công ty không cần bất kỳ một
chính sách về sản phẩm cũng nh thị trờng.
2.1.3 Chính sách giá.
Giá của công trình đợc xây dựng theo nhiều bớc. Ban đầu, nhà đầu t dựa vào
kinh phí và yêu cầu tối thiểu của công trình để đề ra giá sơ bộ. Sau khi tổ chức đấu
thầu, công trình có giá đấu thầu, là giá mà một công ty xây dựng chấp nhận bỏ ra để
có đợc hợp đồng đó. Giá bao gồm cả xây dựng và kiểm tra, giám sát.
Sau khi đã có hợp đồng, công ty tiến hành thiết kế, trình bản thiết kế và giá
thành thiết kế cho bên đầu t.
Sau khi công trình hoàn thành, công trình có giá xây lắp. Đây là giá trị xây lắp
để tạo ra công trình.
Sau khi tiến hành kiểm tra, hai bên tiến hành quyết toán. Giá quyết toán là giá
cuối cùng của công trình và nó cũng là doanh thu của công ty.
Giá của công trình phụ thuộc nhiều vào sự biến đổi của thị trờng nguyên vật
liệu xây dựng. Giá hoạch toán cuối cùng căn cứ theo quy định của bộ xây dựng (dựa
theo đơn giá do bộ xây dựng ban hành). Công ty không thể có chính sách giảm giá
hay khuyến mại, cũng không thể đẩy giá lên cao để tăng lợi nhuận. Mọi thứ đều phải
theo quy định. Công ty không có chính sách giá.
2.1.4 Chính sách phân phối.
Công ty không hề có chính sách phân phối vì không hề có sản phẩm cần phân
phối. Sản phẩm chỉ đợc phân phối khi có nhu cầu và có sản phẩm d thừa. Các công
trình đợc thực hiện khi đã có hợp đồng. Không hề có một công trình nào đợc xây
dựng khi cha có hợp đồng. Đối với các căn hộ chung c, một nửa số các căn hộ phải
lúc này phải dựa vào mối quan hệ tốt đẹp giữ giám đốc và chủ đầu t. Nếu bất kỳ một
cá nhân nào trong công ty tìm kiếm đợc một hợp đồng có giá trị cho công ty thì công
ty cũng trích một phần tiền gọi là thởng cho ngời đó.
16
Việc công ty có đến 51% vốn cổ phần thuộc nhà nớc là một lợi thế rất lớn cho
công ty. Điều này giúp cho công ty dễ dàng tìm kiếm hợp đồng hơn, khi có đấu thầu
cũng có lợi thế hơn. Đôi khi không cần đấu thầu cũng có công trình đễ xây do nhà n-
ớc chỉ định thầu. Tổng công ty chia cho các thành viên để xây.
Kết luận: công ty không có phòng thu thập thông tin Marketing.
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh.
Có rất nhiều công ty xây dựng tại phía bắc Việt Nam. Các công ty xây dựng
lớn nh tổng công ty xây dựng Hà Nội, tổng công ty xây dựng sông Đà... Đây là các
đối thủ cạnh tranh chính diễn ra bên ngoài tổng công ty. Ngay trong lòng tổng công
ty VINACONEX cũng có sự cạnh tranh giữa các đơn vị thành viên. Các đơn vị thành
viên VINACONEX từ 1 đến 14 luôn luôn xảy ra sự cạnh tranh mỗi khi tổng công ty
có công trình. Các công ty trên là các đối thủ chính của công ty. Mỗi đối thủ có một
điểm mạnh, điểm yếu riêng. Có công ty mạnh về kinh nghiệm xây dựng về một lĩnh
vực nào đó nh thủy lợi, nhà máy, chung c. Có công ty lại mạnh về vốn, có công ty lại
có mối quen biết rộng...
Ngoài các công ty ở trên, còn có các công ty xây dựng nhỏ hơn, đa phần các
công ty này thuộc sở hữu của các cá nhân đã từng làm hoặc đang làm cho các công ty
xây dựng lớn. Các công ty này nh các vệ tinh bay xung quanh các công ty lớn, nhờ
mối quan hệ mà nhận thầu lại các công trình. ảnh hởng của các công ty này không
lớn đối với công ty.
Kết luận: công ty có rất nhiều đối thủ mạnh trên thị trờng.
(xem thêm phụ lục)
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing.
Do đặc điểm của ngành xây dựng, công tác Marketing của doanh nghiệp
không đợc chú trọng nhiều nh các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại. Công tác
Marketing vẫn luôn diễn ra dới hình thức này hoặc hình thức khác nhng biểu hiện của
3 10 153,900 1998
4 14 44,726 1999
18
5 16 63,024 2000
6 25 66,732 2001
7 11 32,950 2002
8 7 26,784 2003
9 10 71,617 2004
10 16 253,144 2005
Trích từ bảng danh mục các hợp đồng đang thực hiện và bảng các công trình đã thi công trong
những năm qua
Hình 2.1 :Trích giá trị các công trình đã thực hiện.
Giá trị công trình đã thực hiện
-
50,000
100,000
150,000
200,000
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Năm thực hiên
Giá trị (triệu đồng)
2.2 Phân tích công tác lao động tiền l ơng.
việc bàn giấy. Một số kỹ s xây dựng đợc phân về các công trình để theo dõi và giám
sát công trình.
Lao động sử dụng bình quân năm 2004 là 1.352 ngời trong đó lao động trong
danh sách là 377 ngời.
2.2.2 Định mức lao động.
Định mức lao động là giới hạn tối thiểu về thời gian cho một công việc hay số
lợng (khối lợng) công việc phải hoàn thành trong một khoảng thời gian đối với một
công nhân.
Không thể xác định chính xác đợc định mức lao động và cũng không có ai ở
công ty đi xác định định mức lao động. Định mức lao động chỉ có ý nghĩa đối với
công việc sản xuất ra nhiều sản phẩm cùng một loại hoặc làm việc trong một thời
gian liên tục, đều, nó chỉ thích hợp cho công việc liên quan đến sản phẩm có thể xác
định đợc chính xác số lợng và khối lợng.
Đối với ngành xây dựng, công việc có rất nhiều, có rất nhiều trong số đó là
những công việc không tên và không quy định cụ thể cho cá nhân nào. Nếu phân ra ai
phải làm những việc gì thì bộ máy lao động quá lớn, mọi việc trên công trình đều đợc
20
giao cho đội trởng quản lý. Đội trởng sẽ quyết định ai phải làm việc gì, nếu cần có
thể giao cho tổ trởng để tổ trởng giao cho các thành viên.
Vậy làm thế nào để xác định đợc thời gian hoàn thành cho một công trình. Để
xác định thời gian hoàn thành cho một công trình, ngời ta căn cứ vào thời gian ghi
trong hợp đồng. Phòng kinh tế kế hoạch sẽ tính ra khoảng thời gian cần thiết cho từng
hạng mục công trình trong từng năm. Đội thi công căn cứ vào thời gian kế hoạch đó
để thực hiện. Nếu thấy thời gian không gấp, có thể đIều công nhân đi làm việc khác
cần hơn. Kế hoạch thực hiện hoàn toàn do đội trởng thi công quyết định căn cứ theo
kế hoạch đề ra.
Đối với các nhân viên bàn giấy, cũng không thể xác định đợc định mức lao
động, và cũng không ai đi tính khối lợng một nhân viên bàn giấy làm. Ngời ta căn cứ
vào hợp đồng và các quy định của nhà nớc để tính lơng cho cá nhân.
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động.
quả lao động (khả năng hoàn thành công việc và đúng thời gian) của ngời công nhân.
Chỉ tiêu này đợc ngời quản lý công nhân theo dõi.
2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động.
Một khi công ty cần ngời, công ty sẽ thông báo lên trên tổng công ty. Tổng
công ty căn cứ vào yêu cầu của công ty mà điều ngời xuống. Trong trờng hợp tổng
công ty không có ngời, công ty sẽ thông báo tuyển ngời từ bên ngoài. Nếu công việc
có tính chất không quan trọng lắm, nh tuyển thêm ngời cho phòng ban, công ty u tiên
cho ngời của công ty giới thiệu. Nếu vẫn cha đợc, công ty mới ra thông báo tuyển từ
bên ngoài.
Theo thông tin nội bộ, số lợng nhân viên trong công ty trong 5 năm tới sẽ
không tăng. Số lợng ngời về hu cũng không có. Chỉ khi nào công ty quyết định mở
rộng phạm vi kinh doanh thì mới tuyển thêm ngời.
Về công tác đào tạo lao động, nhân viên trong công ty đều có trình độ đại học
và trên đại học, đều có thể đáp ứng đợc các yêu cầu công việc. Chỉ khi nào cần có
22
yêu cầu mới mà không muốn tuyển thêm ngời, công ty mới cử ngời đi học. Nếu cá
nhân nào tự đi học, công ty cũng khuyến khích miễn sao thời gian đi học không trùng
với thời gian làm việc.
2.2.6 Tổng quỹ lơng và đơn giá tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng là số tiền lơng đợc phép chi cho một đơn vị sản phẩm sản
xuất ra hoặc cho một đồng giá trị sản phẩm hàng hoá bán ra.
Đơn giá tiền lơng đợc dùng để xác định qũy lơng thực hiện và dự tính qũy lơng
kế hoạch.
Có hai cách để xác định đơn giá tiền lơng là :
Đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm sản xuất ra.
Đơn giá tiền lơng cho một đồng doanh thu thu về.
Công ty hiện nay đang áp dụng đơn giá tiền lơng cho một đồng doanh thu thu
về (còn gọi là định mức chi phí tiền lơng cho một đồng doanh thu). Có 2 cách để xác
định là:
C1:Dựa vào quỹ lơng và doanh thu thực tế năm trớc (áp dụng tai công ty).
lãnh đạo
1 - Giám đốc 1,3
2 - Phó giám đốc + Kế toán trởng 1,1
3 - Trởng phòng 0,8
4 - Phó phòng 0,7
Nhóm
chuyên
viên
cán
bộ
thừa
hành
5 - Cán bộ chủ trì những phần việc về kinh tế, kỹ thuật, nghiệp vụ; có khả năng giải
quyết, nghiên cứu đề xuất, soạn thảo và chuẩn bị các văn bản v.v..
- Có nhiều kinh nghiệm công tác
0,6
6 - Cán bộ thừa hành những công việc cụ thể, phức tạp, biết chuẩn bị và soạn thảo
các văn bản
- Có kinh nghiệm công tác
0,5
7 - Cán bộ đã qua đào tạo bậc đại học, trung học làm công việc không đòi hỏi độ
phức tạp cao, thời gian và kinh nghiệm công tác cũng cha nhiều
0,4
8 - Cán bộ nhân viên đã qua đào tạo trung cấp, ký kết hợp đồng lao động từ 01 năm
trở lên nhng đang trong thời gian thử việc
0,3
9 - Cán bộ nhân viên hợp đồng lao động dới 01 năm và các đối tợng khác 0,2
Trích từ quy chế trả lơng của công ty VINACONEX No7.
+ Hệ số K2: K2 xác định theo nhóm chức danh là hệ số biểu hiện mức độ tham
gia đóng góp trực tiếp vào sản xuất kinh doanh của từng ngời, nhằm tạo ra kết quả