Phần thứ nhất: Giới thiệu đề tàI
Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy tới một bớc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu , nớc mạnh, xã hội công bằng
văn minh từng bớc đi lên chủ nghĩa xã hội. Cơ chế quản lý kinh tế mới ở nớc ta
hiện nay là cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc bằng pháp luật, chính sách,
kế hoạch và các công cụ khác. Từ thực tiễn đổi mới hơn 15 năm qua, tại đại hội
Đảng IX đã khẳng sự tất phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa là một tất yếu, trong đó Nhà nớc đóng vai trò điều hành nền kinh tế vĩ mô
(định hớng và điều tiết) nhằm phát huy vai trò tích cực, hạn chế và ngăn ngừa các
mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trờng. Trong quá trình đổi mới và thực hiện việc
cải cách hành chính hiện nay, cải cách là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô đợc đổi
mới và ngày càng hoàn thiện. Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là định hớng cơ
bản cho sự vận động của cơ chế thị trờng ở nớc ta. Chúng ta đang đẩy nhanh,
mạnh việc xây dựng hệ thống pháp luật, các thể chế kinh tế, tăng cờng việc sử
dụng các công cụ tài chính và tiền tệ để điều tiết thị trờng. Nh vậy nền kinh tế
hàng hóa và kinh tế thị trờng đòi hỏi tăng cờng chứ không làm giảm nhẹ vai trò
quản lý của Nhà nớc bất luận là Nhà nớc t bản chủ nghĩa hay Nhà nớc xã hội chủ
nghĩa. Hơn nữa chúng ta đang xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần áp
dụng cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa và mở rộng quan hệ quốc tế
đi vào thị trờng thế giới không phân biệt chế độ chính trị kinh tế của Nhà nớc.
Thực tế đã chứng minh từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế trị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa và nâng cao vai trò kinh tế của Nhà nớc trong nền kinh tế
thị trờng ở nớc ta hết sức quan trọng, đặc biệt là trong những năm gần đây, sự
quản lý vĩ mô của Nhà nớc đã và đang tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trờng phát
huy mặt tích cực và khắc phục những mặt hạn chế, đời sống của toàn thể nhân dân
thực sự đợc cải thiện.
Do đó việc nghiên cứu kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và vai
trò của kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay đợc đề ra hết
sức nghiêm túc và cần thiết. Đây là một vấn đề lớn nhng trong giới hạn cho phép
1
em xin đợc đề cập giải quyết một số nội dung cơ bản đợc phản ánh ở các vấn đề:
khác cũng nhận thức rõ phải đổi mới mạnh mẽ trong lĩnh vực hành chính trên cơ
sở đổi mới quản lý của Nhà nớc nâng cao chất lợng hiệu quả quản lý cho nó phù
hợp với điều kiện kinh tế thị trờng mà tiếp tục ổn định chính trị đa cải tiến lên trên
bớc phát triển mới.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của kinh tế thị tr-
ờng:
2.1. Quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá:
2 .1.1. Khái quát về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá.
Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế xã
hội đã tồn tại trong lịch sử. Nền sản xuất xã hội trong bất kỳ một giai đoạn lịch sử
nào cũng phải giải quyết ba vấn đề cơ bản là: sản xuất ra cái gì? Sản xuất nh thế
3
nào? Và sản xuất cho ai? Kinh tế tự nhiên chính là hình thái tổ chức kinh tế xã hội
đầu tiên mà lịch sử loài ngời sử dụng để giải quyết 3 vấn đề trên..
Trong nền kinh tế tự nhiên, ngời sản xuất cũng đồng thời là ngời tiêu dùng.
Tự sản xuất, tự tiêu dùng là đặc điểm nổi bật của kinh tế tự nhiên. Mục đích của
sản xuất là tạo ra những giá trị sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của
chính bản thân ngời sản xuất, vì thế có thể nói quá trình sản xuất của nền kinh tế
tự nhiên gồm hai khâu: sản xuất tiêu dùng. Các quan hệ kinh tế trong nền kinh
tế tự nhiên đều mang hình thái hiện vật.
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích sản xuất là trao đổi hay để bán. Mục
đích đó đợc xác định từ trớc quá trình sản xuất và có tính khách quan. Sản xuất và
toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với thị trờng.
2.1.2. Những tiền đề của quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế
hàng hoá.
Theo đà phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, đồng
thời gắn với nó đó là sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ, quan hệ trao đổi
ngày càng phát triển mạnh. Khi trao đổi trở thành mục đích phổ biến và thờng
xuyên của sản xuất thì kinh tế tự nhiên dần chuyển thành kinh tế hàng hoá.
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá là quá trình khách quan. Trong
tệ và thị trờng đợc phát triển và đợc mở rộng. Hàng hoá không chỉ bao gồm những
sản phẩm đầu ra của sản xuất mà còn bao gồm cả các yếu tố đầu vào của sản xuất.
Mọi quan hệ kinh tế trong xã hội đều tiền tệ hoá. Khi đó ngời ta gọi kinh tế hàng
hoá là kinh tế thị trờng.
2.2.2. Những điều kiện hình thành kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng đợc hình thành với những điều kiện sau:
Một là: sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động. Cần
khẳng định rằng sự xuất hiện hàng hoá sức lao động là một tiến bộ lịch sử. Ngơi
lao động của mình và là chủ thể bình đẳng trong việc thơng lợng với ngời khác
Hai là: Phải tích luỹ đợc một số vốn nhất định để tiến hành sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
Ba là: Cần phải có hệ thống tài chính, tín dụng, ngân hàng tơng đối phát
triển
Có ngời cho rằng kinh tế thị trờng là kinh tế tiền tệ, mọi hoạt động kinh tế đều có
thể đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu tiền tệ, cho nên vai trò của tiền tệ vô cùng quan
trọng.
Bốn là: Sự hình thành kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một kết cấu hạ tầng
tơng đối phát triển. Trên cơ sở đó mới bảo đảm cho lu thông hàng hoá và lu thồng
tiền tệ để thuận lợi nhằm mở rộng quan hệ trao đổi
5
Năm là: Tăng cờng vai trò kinh tế của Nhà nớc. Đối với nớc ta, đây là vấn
đề có tính then chốt để hình thành nền kinh tế thị trờng
Với tác động của tất cả các tiền đề trên, nền kinh tế thị trờng đợc xã hội hoá cao,
các quan hệ kinh tế mang hình thái phổ biến là quan hệ hàng hoá - tiền tệ và nó đ-
ợc tiền tệ hoá. Các quy luật của kinh tế thị trờng đợc phát huy tác dụng một cách
đầy đủ.
3. Những đặc trng của kinh tế thị trờng .
Những đặc trng chung nhất, vốn có của kinh tế thị trờng :
Một là: Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao.
Các chủ thể trong nền kinh tế thị trờng bao gồm các doanh nghiệp, các hộ kinh
tiền tệ và hệ thống pháp luật của Nhà nớc.
II: Kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở
Việt Nam.
1: bản chất của kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa.
Nh chúng ta đều biết, từ Đại hội VI, Đảng ta đã đề ra chủ trơng cho phép sử
dụng nhiều hình thức kinh tế, khai thác mọi khả năng của các thành phần kinh tế,
trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, coi đây là một giải pháp có ý
nghĩa chiến lợc góp phần giải phóng mọi khả năng để phát triển lực lợng sản xuất.
Hội nghị Trung ơng sáu khoá VI phát triển thêm một bớc, đa ra phát triển kinh tế
hàng hoá có kế hoạch gồm nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội, coi chính
sách kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lợc lâu dài, có tính quy luật từ sản
xuất nhỏ đi lên chủ nghĩa xã hội
Đến đại hội VII Đảng ta tiếp tục nói rõ hơn chủ trơng này càng khẳng định đây là
chủ trơng chiến lợc, là con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta. Cơng lĩnh của
Đảng đã khảng định: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc . Nhng lúc đó cũng mới nói đến kinh tế hàng hoá, cơ chế thị trờng chứ
cha nói đến thuật ngữ: Kinh tế thị tr ờng . Đến Đại hội Đảng IX đa ra khái niệm
kinh tế thị tr ờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Nội hàm của khái niệm này thực
chất vẫn là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
7
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nói rõ đợc
mô hình kinh tế nớc ta trong thời kỳ quá độ.
Nói đến kinh tế thị tr
Nói đến kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng xã hội chủ nghĩa có nghĩa là nền kinh tế của
ớng xã hội chủ nghĩa có nghĩa là nền kinh tế của
trên chúng ta đã nói, chúng ta
trên chúng ta đã nói, chúng tacòn đang tronhg thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn có sự đan xen giữa cái
còn đang tronhg thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn có sự đan xen giữa cáicũ và cái mới, vừa có vừa ch
cũ và cái mới, vừa có vừa ch
a có đầy đủ yếu tố của chủ nghĩa xã hội .
a có đầy đủ yếu tố của chủ nghĩa xã hội .
2: các đặc tr
2: các đặc tr
ng của nền kinh tế thị tr
ng của nền kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng
ớngxã hội chủ nghĩa.
xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị tr
Kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu tổ
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu tổ
ờng ở Việt Nam là giải
ờng ở Việt Nam là giảiphóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực trong và ngoài n
phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực trong và ngoài n
ớc để thực hiện
ớc để thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xãhội, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, cải thiện từng b
hội, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, cải thiện từng b
ớc đời sống của nhân dân,
ớc đời sống của nhân dân,gắn tăng tr
gắn tăng tr
ởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
ởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.
* Kinh tế thị tr
* Kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế nhiều
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế nhiều
ớc là
ớc làNhà n
Nhà n
ớc của giai cấp t
ớc của giai cấp t
sản, tự do dân chủ cũng là tự do dân chủ t
sản, tự do dân chủ cũng là tự do dân chủ t
sản, và vậy Nhà
sản, và vậy Nhàn
n
ớc can thiệp kinh tế là để bảo vệ lợi ích cảu giai cấp t
ớc can thiệp kinh tế là để bảo vệ lợi ích cảu giai cấp t
sản. Còn kinh tế thị tr
sản. Còn kinh tế thị tr
ờng
ờngđịnh h
định h
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam, Nhà n
ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam, Nhà n
ớc là Nhà n
ớc là Nhà n
nhuận tối đa của chủ t
nhuận tối đa của chủ t
bản. Nền kinh tế thị tr
bản. Nền kinh tế thị tr
ờng định h
ờng định h
ớng xã hội chủ nghĩa lấy
ớng xã hội chủ nghĩa lấyphân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yêú, bên cạnh đó có kết
phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yêú, bên cạnh đó có kếthợp với các hình thức phân phối khác nữa để vừa khuyến khích lao động, vừa đảm
hợp với các hình thức phân phối khác nữa để vừa khuyến khích lao động, vừa đảmbảo phúc lợi cơ bản.
bảo phúc lợi cơ bản.
III: vai trò kinh tế của Nhà nớc.
1.Vai trò kinh tế của Nhà nớc nói chung trong lịch sử:
Nhà nớc luôn là vấn đề trung tâm của những cuộc đấu tranh chính trị. Mọi
Đảng trong cơng lĩnh hoạt động của mình bao giờ cũng hớng mục tiêu vào việc
giành lấy chính quyền Nhà nớc. Trong lịch sử phát triển có nhiều cách giải quyết
khác nhau về nguồn gốc và bản chất của Nhà nớc. Theo một số quan điểm thì tôn
giáo là quyền lực của Thợng Đế ở trần gian cho đến khi giai cấp t sản làm cách
mạng đã lên án quan điểm này, họ cho rằng Nhà nớc xuất phát từ xã hội, để điều
khiển và quản lý xã hội. Theo họ thì Nhà nớc là do nhân dân bầu ra và quyền lực
năng nguyên thuỷ của mình. Lập pháp bảo vệ an ninh quốc gia xét xử những tranh
chấp, chứ không nên can thiệp vào các quá trình kinh tế. Theo Adam Smith việc tổ
chức nền kinh tế hàng hóa cần theo nguyên tắc tự do. Ông ủng hộ tự do cạnh tranh
và chính ông cũng đa ra thuyết bàn tay vô hình và nguyên lý Nhà nớc không
can thiệp vào mọi hoạt động của nền kinh tế. Sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế
là do các quy luật khách quan tự phát chi phối, sự vận động của thị trờng là do
quan hệ cung cầu và sự biến đổi tự phá t của giá cả hàng hóa trên thị trờng quyết
định. Có nghĩa là bàn tay vô hình tự điều chỉnh nền kinh tế một cách năng
động, linh hoạt theo những quy luật khách quan của thị trờng còn Nhà nớc không
nên can thiệp vào nền kinh tế thị trờng và hoạt động của các doanh nghiệp. Việc
đề cao bàn tay vô hình và xem nhẹ bàn tay Nhà n ớc đã thực hiện ở các nớc
t bản chủ nghĩa (TBCN) trong giai đoạn tự do cạnh tranh đã đem lại sự tăng trởng
nhất định trong kinh tế. Tuy nhiên với một thị trờng tự do cạnh tranh hoạt động
không có sự can thiệp của Nhà nớc ngày càng bộ lộ nhiều khiếm khuyết nh tình
trạng độc quyền, ô nhiễm môi trờng, hoạt động kinh tế chồng chéo, triệt tiêu nhau
và đặc biệt là các chu ky kinh tế thể hiện thông qua khủng hoảng kinh tế liên tục
mà rõ nhất là thời kỳ đại suy thoái nền kinh tế TBCN (1929 - 1933). Hơn nữa trình
độ xã hội hóa sản xuất ngày càng cao đã chỉ cho các nhà kinh tế học thấy rằng cần
có sự can thiệp của Nhà nớc vào các quá trình hoạt động kinh tế, điều tiết nền kinh
tế, nhà kinh tế học ngời Anh Meynard Keynes (1884 - 1946) ngời đợc coi là đã
cứu sống CNTB thì lập luận rằng:
nguyên nhân đ a đến khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp gia tăng đó là Nhà n-
ớc không can thiệp vào kinh tế hoặc can thiệp những chính sách kinh tế lạc hậu
bảo thủ. Do vậy theo ông để hạn chế, ngăn chặn khủng hoảng kinh tế, thất
10