ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM doc - Pdf 11

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Thái nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2008
ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
I. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
1.1 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về Công nghệ
thực phẩm cho xã hội
Công nghệ thực phẩm ngày nay có những bước tiến vũ bão, đóng góp quan
trọng trong việc nâng cao giá trị của các mặt hàng nông, lâm ngư nghiệp. Những
năm gần đây, ở các nước trên thế giới và trong khu vực, công nghệ thực phẩm
được chú trọng phát triển vì tiềm năng to lớn trong tương lai. Hiện nay, công nghệ
thực phẩm đang trợ giúp giải quyết các vấn đề toàn cầu như: an toàn lương thực,
xoá đói giảm nghèo…. Nhận thức rõ vai trò của công nghệ thực phẩm trong đời
sống xã hội, các nước trên thế giới và trong khu vực đã đầu tư đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học có trình độ cao về công nghệ thực phẩm, đội ngũ này đang có những
đóng góp quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng. Việt Nam là quốc gia đi sau,
tụt hậu so với thế giới về công nghệ thực phẩm, đội ngũ cán bộ khoa học rất thiếu
so với nhu cầu thực tế. Nhu cầu nguồn cán bộ CNTP cho các cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nhất là các cơ sở thuộc địa bàn miền núi hầu như chưa được đáp
ứng, chủ yếu dựa vào các giải pháp tạm thời, đào tạo ngắn hạn theo yêu cầu công
việc, tốn kém thời gian và kinh phí.
Vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam - địa bàn đào tạo, nghiên cứu
và ứng dụng trọng điểm của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên gồm 15 tỉnh
với diện tích 10.313.876 ha (chiếm 31 % diện tích toàn quốc), dân số 13.291.000
(40% là người dân tộc thiểu số) chiếm 15,1 % dân số cả nước, là vùng được xác

hoạch với khối lượng lớn trong một thời gian ngắn, nhanh hư hỏng mất chất lượng
do không được bảo quản. Ví dụ như ở Lục Ngạn, trong nhiều năm gần đây, vào
thời điểm thu hoạch vải quả, giá giảm xuống chỉ còn 1-2 ngàn đồng/kg, người sản
xuất chế biến sản phẩm chủ yếu là vải khô thông qua phơi sấy. Tuy nhiên thiết bị
và kỹ thuật lạc hậu, không có khả năng đánh giá chất lượng và độ an toàn thực
phẩm, vì thế giá cả thất thường và nhiều hộ gia đình sản xuất không có lãi. Hiện
tượng sản phẩm ế đọng, hư hỏng do không có khả năng chế biến bảo quản rất phổ
biến với các vùng sản xuất như: mận ở Bắc Hà, cam quýt ở Tuyên Quang, xoài
Yên Châu
Từ năm 2000 đến nay, chương trình đầu tư phát triển kinh tế xã hội và
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, nhấn mạnh việc ưu tiên đầu tư về chế biến,
bảo quản nông sản. Tuy nhiên, đa phần các tỉnh miền núi phía Bắc lúng túng, khó
khăn trong triển khai do thiếu nguồn cán bộ thực hiên chương trình. Nhiều tỉnh đã
không thể tiếp nhận chương trình do không có năng lực triển khai.
Miền núi phía Bắc Việt Nam có 03 cơ sở đào tạo bậc đại học (Đại học Thái
Nguyên, Đại học Tây Bắc, Đại học Hùng Vương) và 01 cơ sở nghiên cứu (Viện
KHKT Nông Nghiệp Đông Bắc), cả 04 cơ sở nêu trên hiện tại chưa có ngành đào
tạo về CNTP phục vụ nhu cầu phát triển vùng.
2
Trước đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn, Trường đại học Nông lâm Thái
Nguyên xây dựng đề án mở ngành đào tạo “Công nghệ thực phẩm”, như một yêu
cầu cấp thiết về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội ở miền núi phía Bắc Việt Nam.
1.2 Chiến lược phát triển Công nghệ thực phẩm ở Việt Nam.
Đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp, Đảng ta đã xác định công
nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ. Ngày
nay, việc ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến đã trở thành
nền tảng của phát triển kinh tế đất nước. Thế kỷ thứ 21 là thế kỷ của khoa học-
công nghệ.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã đặt ra nhiệm

các sản phẩm chăn nuôi phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Nghiên cứu sử
dụng chất bảo quản sinh học, chất bảo quản có nguồn gốc tự nhiên, từng bước
thay thế chất bảo quản hoá học có độc tính cao.
Công nghệ chế biến: Tận dụng mọi khả năng để tiếp cận các công nghệ
chế biến tiên tiến phù hợp, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng và khả
năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Đặc biệt, chú trọng nâng cấp,
hiện đại hoá công nghệ chế biến đối với một số sản phẩm có lợi thế và có triển
vọng xuất khẩu của Việt Nam như gạo, thuỷ sản, cà phê, chè, điều, cao su, sản
phẩm thịt, sữa, rau, quả, nước quả, dầu thực vật v.v
Hiện đại hoá hệ thống kiểm tra chất lượng nông sản, thực phẩm chế biến
theo công nghệ tương hợp với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực nhằm đáp ứng yêu
cầu chất lượng hàng xuất khẩu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong nước.
An toàn thực phẩm: Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản về an
toàn sinh học, trong đó vấn đề an toàn thực phẩm rất được quan tâm phát triển
nhằm ngăn chặn tình trạng mất an toàn hiện nay. Tháng 10 năm 2004, Việt Nam
ban hành về chương trình hành động thực hiện "an toàn sinh học" theo hiệp ước
"Cartagena". Trong đó nhấn mạnh thực hiện trên cơ sở pháp lý về an toàn sinh
học, các hoạt động được đề cập là vấn đề quản lý, kiểm soát an toàn sinh học đối
với các lĩnh vực như: sức khỏe, môi trường, thực phẩm, công nghệ gen Chính
phủ Việt Nam thông qua các Bộ (như Bộ KHCN, Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Bộ
Y Tế ) phát triển nhiều chương trình nghiên cứu, đánh giá và chuyển giao về an
toàn sinh học trong đó có an toàn thực phẩm, hướng tới việc sử dụng sản phẩm an
toàn, sạch và nâng cao sức khỏe.
1.3 Thực tiễn đào tạo công nghệ thực phẩm ở Việt nam
Đào tạo về Công nghệ thực phẩm bậc đại học của Việt Nam thực hiện đầu
tiên là trường Đại học Bách Khoa Hà Nội theo mô hình của Liên Xô cũ. Đến nay,
đào tạo về lĩnh vực Công nghệ thực phẩm mới chỉ có ở một số trường Đại học sau
đây:
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, là đơn vị đào tạo kỹ sư

2.1 Thực hiện chức năng đào tạo đa ngành của Đại học Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyên là một Đại học trọng điểm vùng, đa cấp, đa ngành, đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội vùng Trung du miền
núi phía Bắc. Trong đó, Đại học Nông Lâm là trường thành viên, có nhiệm vụ đào
tạo cán bộ Nông-Lâm-Ngư nghiệp. Kể từ khi thành lập (năm 1970) đến nay,
trường Đại học Nông Lâm đã đào tạo hàng chục nghìn kỹ sư nông nghiệp có chất
lượng cao về chuyên môn, phần lớn trong số đó hiện đang phục vụ cho sự nghiệp
phát triển nông nghiệp, nông thôn trong khu vực. Nhiều sinh viên của trường sau
khi tốt nghiệp đã giữ trọng trách cao ở huyện và tỉnh miền núi phía Bắc. Trước
thực tiễn phát triển nông nghiệp cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo
phương thức sản xuất hàng hoá, vừa có khả năng phát triển bền vững, bảo vệ và
sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường sống, và phát triển công nghệ theo
hướng ứng dụng các thành tựu - nguyên lý sinh học trong sản xuất nông nghiệp.
5
Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên đã mở thêm nhiều ngành đào tạo mới như:
Tài nguyên và môi trường, Hoa viên – cây cảnh, Nông –lâm kết hợp, Công nghệ
sinh học…vv. Tuy nhiên, các chương trình về nông nghiệp công nghệ cao, công
nghệ thực phẩm ở các tỉnh Miền núi phía Bắc đang cần nhiều kỹ sư ngành công
nghệ thực phẩm. Các kỹ sư tốt nghiệp ngành Lâm nghiệp, Trồng trọt, Chăn nuôi
thú y đang công tác tại các tỉnh miền núi phía Bắc cũng cần phải được bồi dưỡng,
tập huấn các kiến thức về công nghệ thực phẩm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của
thực tiễn sản xuất tạo ra sản phẩm cuối cùng có hiệu quả kinh tế cao. Để thực hiện
tốt chức năng đa ngành của Đại học Thái Nguyên, phát huy tiềm năng của đội ngũ
cán bộ khoa học nhà trường, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi phát triển miền núi phía
Bắc, việc mở ngành Công nghệ thực phẩm tại trường Đại học nông lâm là hợp lý
và rất cần thiết.
2.2 Đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ khả năng giảng dạy các môn học của
ngành Công nghệ thực phẩm
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên có 8 khoa: Khoa Cơ bản, Nông học,
Chăn nuôi-Thú y, Khuyến nông và phát triển nông thôn, Lâm nghiệp, Tài nguyên

trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
TT Họ và tên Học hàm
/Học vị
Tốt nghiệp trường ĐH, Cao
học và trên Cao học
Chuyên ngành
1 Nguyễn Đức Tuân Th.S Đại học Nông nghiệp Hà Nội Công nghệ thực
phẩm
2 Lương Hùng Tiến Kỹ sư Đại học Bách khoa Hà Nội Công nghệ thực
phẩm
3 Trần Văn Chí Kỹ sư Đại học tổng hợp sản xuất
thực phẩm, LB Nga
Công nghệ thực
phẩm
4 Phạm Thị Tuyết
Mai
Kỹ sư Đại học tổng hợp sản xuất
thực phẩm, LB Nga
Công nghệ thực
phẩm
5 Hà Huy Hoàng Kỹ sư Liên Bang Nga Công nghệ sinh
học thực phẩm
6 Hoàng Lan Phượng Kỹ sư Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bảo quản chế biến
7 Nguyễn Hữu Nghị Kỹ sư Đại học Nông nghiệp Hà Nội Bảo quản chế biến
8 Nguyễn Văn Bình Kỹ sư Đại học Bách khoa Hà Nội Công nghệ thực
phẩm
9 Trịnh Thị Chung Kỹ sư Đại học Nông nghiệp Hà Nội Chế biến bảo quản
10 Nguyễn Thị Đoàn Kỹ sư Đại học Bách Khoa Hà Nội Công nghệ thực
phẩm
11 Phí Thị Thu Huyền Kỹ sư Đại học Bách khoa Hà Nội Công nghệ thực

thiết bị dụng cụ thí nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hành thực tập, nghiên cứu trình
độ cao của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giáo viên thuộc các
ngành Chăn nuôi thú y, Trồng trọt, Lâm nghiệp, Quản lý đất đai, Công nghệ sinh
học nông nghiệp, Bảo quản chế biến. Phòng thí nghiệm Trung tâm quản lý hệ
thống phòng thí nghiệm với diện tích sử dụng trên 1000 m
2
. Thiết bị thí nghiệm
được trang bị hiện đại, có thể đáp ứng các nghiên cứu và thực hành thuộc lĩnh vực
công nghệ thực phẩm như: phân tích di truyền (ADN), công nghệ protein –
enzyme; công nghệ vi sinh và kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm; sinh lý và sinh
hoá ở động-thực vật.
Dự án nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu về lĩnh vực Chế biến và
Công nghệ thực phẩm:
Dự án do chính phủ Italia tài trợ với khoản kinh phí 1,5 triệu USD, được
khởi động năm 1998 và triển khai thực hiện vào năm 2006, theo đó dự án đã tài
trợ cho Đại học Nông lâm Thái Nguyên hơn 100 thiết bị chế biến, bảo quản và
đánh giá chất lương thực phẩm các loại. Phòng thí nghiêm trung tâm là đơn vị tiếp
nhận và quản lý thiết bị. Bên cạnh việc đầu tư trang thiết bị, dự án còn tài trợ hệ
thống nhà kính, nhà lưới, hệ thống này có thể trợ giúp cho các nghiên cứu thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau như: cây trồng, Công nghệ sinh học, Chế biến bảo quản
và Công nghệ thực phẩm. Trong khuôn khổ của dự án đã tài trợ đào tạo 4 cán bộ
8
phòng thí nghiệm được học tập tại Italia về công nghệ chế biến, các cán bộ này có
thể tham gia vào quá trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm.
Phòng thí nghiệm của bộ môn Công nghệ sinh học và Chế biên bảo quản:
Thành lập từ năm 2005. Diện tích trên 60m
2
, là nơi thực hành và nghiên cứu của
sinh viên các ngành Công nghệ sinh học và Chế biến bảo quản, Có hệ thống thiết
bị tương đối hoàn chỉnh dành cho các mục đích đào tạo cũng như nghiên cứu về

internet phục vụ cho học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giáo viên và
sinh viên. Hiện nay, tài liệu sử dụng cho đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm đã
chuẩn bị được hơn 100 đầu sách (gồm giáo trình, tài liệu tham khảo), số tài liệu
trên đang được lưu giữ tại: “Trung tâm học liệu” – Đại học Thái Nguyên, Thư
viện- Đại học Nông Lâm và tại Bộ môn CNSH – CBBQ- Khoa nông học – Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
Danh mục sách và tài liệu tham khảo cho các môn học ngành Công nghệ
thực phẩm được tóm tắt ở phụ lục 1 (trang 172).
Hệ thống dịch vụ phục vụ cho học tập và nghiên cứu của sinh viên bao gồm
khu ký túc xá với 60% chỗ ở nội trú cho sinh viên, nhà ăn khang trang, đầy đủ
đảm bảo chỗ ăn nghỉ cho sinh viên.
Với đội ngũ giáo viên đang ngày càng được tăng cường về số lượng và
không ngừng học tập rèn luyện để nâng cao trình mọi mặt, cùng với điều kiện về
cơ sở vật chất nêu trên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên có đủ điều kiện
và khả năng để mở ngành Công nghệ Thực phẩm.
2.5 Thực hiện liên kết với “Công giới” trong đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ
thực phẩm
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa
cao, thực hiện chủ trương gắn liền đào tạo với thị trường tuyển dụng lao động-
“Công giới” của Đại học Thái Nguyên, trường Đại học Nông Lâm đã liên kết chặt
chẽ với Công giới trong việc đào tạo bậc đại học. Công giới tham gia vào việc
đóng góp chỉnh sửa khung chương trình giảng dạy, cung cấp giảng viên thỉnh
giảng, cung cấp địa bàn thực tập nghề nghiệp cho sinh viên…. Đối với ngành
Công nghệ thực phẩm và ngành Chế biến bảo quản, trường Đại học Nông Lâm đã
liên kết với một số doanh nghiệp, công ty, tập đoàn…nhằm nâng cao hiệu quả đào
tạo. Các doanh nghiệp, công ty sẽ cung cấp địa bàn thực hành thực tập, đồng thời
cũng là cơ quan tuyển dụng sau khi sinh viên tốt nghiệp. Các công ty dưới đây
đang có liên kết đào tạo và chuyển giao kỹ thuật với trường Đại học Nông Lâm,
đại diện của các công ty này đang tham gia vào hội đồng “Công giới” của khoa
Nông học:

Các loại sản phẩm: Các loại phân vi sinh, phân tổng hợp, các sản phẩm chế
biến từ sắn như: bột sắn….
Thị trường: Các tỉnh phía Bắc và xuất khẩu.
Số lượng sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm có thể thực tập nghề nghiệp hàng
năm (từ 2 tuần đến 6 tháng): 25 sinh viên.
Công ty chế biến thức ăn gia súc Đại Minh
Địa chỉ: Thị xã Sông Công – Tỉnh Thái Nguyên
Năm thành lập: 2002
Số lượng cán bộ công nhân: 60
Diện tích nhà xưởng: 2000 m
2
Doanh thu hàng năm: 105 tỷ
Loại sản phẩm chính: Các loại thức ăn gia súc.
Thị trường: Các tỉnh miền núi phía Bắc.
Số lượng sinh viên ngành CNTP có thể thực tập hàng năm: 20
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh 1
Địa chỉ: phố Bến Tàu – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Năm thành lập: 2001
11
Số lượng cán bộ công nhân: 300
Diện tích nhà xưởng: 5000 m
2
Doanh thu hàng năm: 250 tỷ
Sản phẩm chính: Sản phẩm đông lạnh và đồ hộp, chế biến nước mắm…vv.
Thị trường: Xuất khẩu sang Trung Quốc, EU, và thị trường nội địa trong toàn
quốc.
Số lượng sinh viên ngành CNTP có thể thực tập hàng năm: 40
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh 2
Địa chỉ: Yên Hưng – Quảng Ninh
Năm thành lập: 2001

Bảo quản chế biến nông sản, thực phẩm.
3. Thực hiện các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm tại
các đơn vị sản xuất hoặc các phòng thí nghiệm thuộc lĩnh vực Công
nghệ thực phẩm.
4. Tư vấn kỹ thuật hoặc mở công ty tư nhân.
5. Kỹ sư tốt nghiệp loại xuất sắc có thể được bồi dưỡng để giảng dạy tại
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trường dạy
nghề khối nông lâm ngư nghiệp.
IV. THỜI GIAN, HÌNH THỨC VÀ VĂN BẰNG ĐÀO TẠO
4.1 Thời gian, hình thức đào tạo : 04 năm hệ chính quy, đào tạo theo tín
chỉ, chương trình đào tạo được chia làm 2 phần :
• Kiến thức giáo dục đại cương : 1 năm
• Kiến thức giáo dục chuyên ngành: 3 năm
4.2. Đối tượng đào tạo:
• Học sinh đã tốt nghiệp phổ thông: học cả hai học phần.
• Học sinh đã hoàn thành phần kiến thức giáo dục đại cương của
cùng nhóm ngành đào tạo: học phần kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp.
4.3 Văn bằng đào tạo :
Kỹ sư Công nghệ Thực phẩm
V. ĐƠN VỊ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP NGÀNH CNTP
Bộ môn Công nghệ sinh học và Chế biến bảo quản, Khoa Nông học,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
VI. KHỐI TUYỂN SINH VÀ SỐ LƯỢNG TUYỂN SINH
6.1. Khối tuyển sinh: thi tuyển sinh khối A
6.2. Số lượng sinh viên tuyển hàng năm:
• 4 năm đầu tiên : 50 -60 sinh viên/năm
• Sau 4 năm, số lượng tuyển: 100 sinh viên/năm
VII. NGUỒN KINH PHÍ
Nguồn kinh phí hoạt động được nhận từ kinh phí nhà nước hàng năm, khoản thu

TN
QS Tết Hè LĐ Dự
trữ
Cộng
I 29 8 4 3 5 1 2 52
II 29 9 1 3 5 1 2 52
III 31 8 4 1 1 3 5 1 0 52
IV 11 3 2 3 1 24 5 1 2 52
Tổng 100 28 2 7 2 24 6 9 20 4 6 208
8.3 Nôi dung chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm
8.3.1 Kiến thức giáo dục đại cương: 45 tín chỉ
TT Tên học phần Tín chỉ
I Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh 10
1 Các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac Lenin 5
2 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN 3
14
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
II Khoa học xã hội – nhân văn 4
1 Nhà nước và pháp luật 2
2 Tiếng Việt thực hành 2
III Ngoại ngữ 7
1 Tiếng Anh cơ bản 1 4
2 Tiếng Anh cơ bản 2 3
IV Khoa học tự nhiên
24
1 Hóa học (vô cơ, hữu cơ, phân tích) 4
2 Sinh học đại cương 3
3 Vật lý 2
4 Toán cao cấp 2
5 Xác suất thống kê 3

9 Công nghệ bao gói thực phẩm 1
10 Công nghệ lạnh 2
11 Thực phẩm chức năng và thực phẩm
truyền thống
2
12 Phụ gia thực phẩm 2
13 Công nghệ chế biến ngũ cốc 2
14 Công nghệ chế biến rau quả 2
15 Công nghệ chế biến thịt, trứng, sữa 2
16 Công nghệ chế biến chè, cafe, cacao 2
17 Công nghệ chế biến dầu thực vật 2
18 Công nghệ sau thu hoạch 2
19 Công nghệ lên men 2
20 Xử lý nước thải và phế phụ phẩm 2
21 Công nghệ chế biến thuỷ hải sản 3
Phần tự chọn (chọn 4 tín chỉ trong các học phần sau) 4
1 Công nghệ sản xuất đường mía, bánh kẹo 2
2 Công nghệ chế biến đậu đỗ 1
3 Công nghệ sản xuất rượu bia 2
4 Công nghệ chế biến thức ăn gia súc 1
5 Công nghệ enzyme 1
C. Kiến thức bổ trợ 4
1 Nguyên lý kinh tế 2
2 Quản trị doanh nghiệp 2
16
8.4 Phân bổ chương trình đào tạo ngành Công nghệ thực phẩm theo từng học kỳ
TT Mã số Tên học phần Số tín chỉ
Học kỳ
1 2 3 4 5 6 7 8
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 95


B. Kiến thức ngành và bổ trợ 49
1 Vi sinh vật học thực phẩm
2 2
2 Dinh dưỡng học 3
3
3 Phân tích cảm quan thực phẩm
2 2
4 Phụ gia thực phẩm
2 2
5 Công nghệ sau thu hoạch
2 2
6 Vệ sinh an toàn thực phẩm
2 2
7 Thực phẩm chức năng và thực phẩm
truyền thống
3 3
8 Công nghệ lạnh
2 2
9 Xử lý nước thải và phế phụ phẩm
2 2
10 Công nghệ lên men
2 2
11
Nguyên lý kinh tế
2 2
12 Công nghệ chế biến thuỷ hải sản
3 3
13 Tiếng Anh chuyên ngành 1
4 2

bánh kẹo
2
18
2 Công nghệ chế biến đậu đỗ
1
3
Công nghệ sản xuất rượu bia 2
4
Công nghệ chế biến thức ăn gia
súc
1
5
Công nghệ enzyme 1
D. Thực tập nghề nghiệp (rèn nghề) (sinh viên chọn
1 trong những chủ đề sau)
12
1 Chế biến rau quả, chè x
2 Chế biến mía đường, bánh kẹo,
rượu bia
x
3 Chế biến sữa, thịt x
E. Khoá luận tốt nghiệp 10 x
19
8.5 Phân công giảng dạy các học phần ngành Công nghệ thực phẩm
TT Tên môn học Giảng viên Học vị Địa chỉ
1
Hóa học thực phẩm
Food Chemistry
Nguyễn Văn Bảng
Phạm Thị Tuyết Mai

ĐHNL- TN
5
Kỹ thuật điện
Electrical technology
Ngô Xuân Hòa
Lại Khắc Lãi
Thạc sĩ
PGS. TS
ĐHKTCN- TN
ĐHKTCN - TN
6
Kỹ thuật nhiệt
Thermal technology
Đỗ Văn Quân
Vũ Văn Hải
Thạc sĩ
Thạc sĩ
ĐHKTCN –TN
ĐHKTCN - TN
7
Phân tích thực phẩm
Food analysis
Phí Thị Thu Huyền
Trần Văn Chí
Kỹ sư
Kỹ sư
ĐHNL –TN
ĐHNL- TN
8
Vi sinh vật thực phẩm

Product development
Cao Dũng
Nguyễn Dũng
Thạc sĩ
Thạc sĩ
Công ty CNSH
Bio-rad VN
12
Quản lý chất lượng sản
phẩm
Product quality
management
Phạm Thị Vân
Phí Thị Thu Huyền
Thạc sĩ
Kỹ sư
ĐHNN – HN
ĐHNL-TN
13
Phân tích cảm quan thực
phẩm
Food perceptible analysis
Từ Việt Phú
Nguyễn Đức Tuân
TS
Thạc sĩ
ĐHBK - HN
ĐHNL- TN
14
Vệ sinh an toàn thực phẩm

Kỹ sư
ĐHBK - HN
ĐHNL –TN
18
Phụ gia thực phẩm
Food additive
Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Văn Bình
PGS.TS
Kỹ sư
ĐHBK-HN
ĐHNL-TN
19
Công nghệ chế biến ngũ
cốc
Cereal processing
technology
Phạm Thị Vân
Vũ Thị Hạnh
Thạc sĩ
Thạc sĩ
ĐHNN – HN
ĐHNL –TN
20
Công nghệ chế biến rau
quả
Fruit and vegetable
processing technology
Nguyễn Hữu Nghị
Nguyễn Thị Hương

ĐHNL –TN
ĐHNL- TN
24
Công nghệ sau thu hoạch
Post harvest technology
Hoàng Lan Phượng Kỹ sư ĐHNL- TN
25
Công nghệ lên men
Fermented technology
Trần Văn Chí
Hà Huy Hoàng
Kỹ sư
Kỹ sư
ĐHNL - TN
ĐHNL- TN
26
Xử lý nước thải và phế
phụ phẩm
Treatment of waste water
and by-products
Hoàng Hải
Hà Huy Hoàng
Tiến sĩ
Kỹ sư
ĐHNL –TN
ĐHNL- TN
27
Công nghệ bảo quản và
chế biến thủy hải sản
Aqua-product conserving

Lương Hùng Tiến
TS
Kỹ sư
ĐHNN-HN
ĐHNL- TN
31
CN chế biến thức ăn gia
súc
Animal food processing
technology
Trần Văn Phùng
Nguyễn Hưng Quang
PGS.TS
TS
ĐHNL- TN
ĐHNL- TN
32
Công nghệ enzyme
Enzyme technology
Hà Huy Hoàng
Trần Văn Chí
Kỹ Sư
Kỹ sư
ĐHNL - TN
ĐHNL- TN
33
Nguyên lý kinh tế
Principle economy
Bùi Đình Hòa
Vũ Thị Hải Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status