ƯỚC LƯỢNG NĂNG LỰC HẤP THỤ CO2 CỦA BỜI LỜI ĐỎ (Litsea glutinosa) TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP BỜI LỜI ĐỎ – SẮN Ở HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI – TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM potx - Pdf 11



MẠNG LƯỚI GIÁO DỤC NÔNG LÂM KẾT HỢP ĐÔNG NAM Á – SEANAFE
MẠNG LƯỚI GIÁO DỤC NÔNG LÂM KẾT HỢP VIỆT NAM - VNAFE
PGS.TS. BẢO HUY

ƯỚC LƯỢNG NĂNG LỰC HẤP THỤ CO
2
CỦA BỜI LỜI ĐỎ (Litsea glutinosa)
TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP BỜI LỜI ĐỎ – SẮN Ở HUYỆN MANG
YANG, TỈNH GIA LAI – TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM

Đề tài nghiên cứu được tài trợ bởi Trung tâm Nông Lâm kết hợp thế giới (ICRAF),
Mạng lưới Giáo dục Nông Lâm kết hợp Đông Nam Á (SEANAFE)

THÁNG 5 NĂM 2009

2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Stt Họ và tên Học hàm,
học vị
Trách nhiệm

PTNT huyện Mang
Yang: Ô. Lợi, Ô.
Kính, Ô. Quyền

KS Thu thập số liệ
u
hiện trường
UBND huyện Mang Yang, tỉnh Gia
Lai
7 Nông dân chủ các mô
hình NLKH: Kai,
Tuch, Lập, Ybyưk
Cung cấp thông
tin
Thu thập số liệu
hiện trường
Các làng H’Lim, Groi thuộc xã Lơ
Pang, Kon Thụp, Huyện Mang
Yang, tỉnh Gia Lai

3 LỜI CẢM ƠN

- NLKH: Nông lâm kết hợp
- REDD: Reducing Emssions from Deforestation and Degradation: Giảm thiểu
phát thải từ suy thoái và mất rừng.
- SEANAFE: Southeast Asian Network for Agroforestry Education. Mạng lưới
giáo dục NLKH Đông Nam Á
- VNAFE: Vietnam Network for Agroforestry Education: Mạng lưới giáo dục
NLKH Việt Nam
5

MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA PHƯƠNG NGHIÊN CỨU 11
3.1 Đối tượng nghiên cứu 11
3.2 Đặc diểm địa điểm nghiên cứu 15
4 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, LOGIC NGHIÊN CỨU 16
4.1 Nội dung nghiên cứu 16
4.2 Phương pháp nghiên cứu 16
4.2.1 Phương pháp luận 16
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, lấy mẫu: 17
4.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, thiết lập các mô hình: 18
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
5.1 Sinh trưởng bình quân cây bời lời đỏ trong mô hình NLKH Bời lời đỏ - Sắn
và biểu thể tích cây bời lời đỏ 19
5.2 Tỷ lệ carbon tích lũy trong sinh khối cây bời lời đỏ 21

của các mô hình NLKH, trong đó tâp trung vào nghiên cứu khả năng hấp thụ CO
2
của các loài cây rừng trong mô hình và chỉ ra vai trò của NLKH trong tình hình biến
đổi khí hậu toàn cầu và định hướng cho việc tiếp tục phát triển NLKH không chỉ về
hiệu quả kinh tế mà còn đóng góp vào giá trị môi trường, giảm khí gây hiệu ứng nhà
kính và thay đổi khí hậu.
Tây Nguyên là vùng cao, đất canh tác tập trung trên địa hình dốc; do đó các phương
thức canh tách độc canh sẽ mang lại nhiều nguy cơ về môi trường và thiếu bền
vững. Trong thực tế, nhiều nơi nông dân cũng đã nhận thức được điều này và từng
bước áp dụng các mô hình NLKH, trong đó cây ngắn ngày vẫn là các cây truyền
thống như lúa, bắp, sắn, đậu; đồng thời đã tìm kiếm các loài cây bản địa để trồng
xen, tạo nên các mô hình NLKH đa dạng. Mô hình NLKH Bời Lời – Sắn là một trong
số các mô hình đó. Bời lời là loài cây bản địa trong kiểu rừng lá rộng thường xanh và
nửa rụng lá ở Tây Nguyên, là một loài cây đa tác dụng, toàn bộ sinh khối của nó
(thân, lá, vỏ, cành) hầu như được sử dụng và có thể bán ra thị trường để chế biến
các sản phẩm khác nhau; bời lời ở Tây Nguyên đa số được trồng theo phương thức
NLKH với các cây ngắn ngày như sắn, lúa, hoặc với cây cà phê, …
Mô hình NLKH Bời lời – Sắn được trồng khá phổ biến ở các xã của huyện Lang
Yang, tỉnh Gia Lai, tạo nên khối lượ
ng sản phẩm khá ổn định và đóng góp quan
trọng trong thu nhập của nông dân. Mô hình này đã khắc phục được nhược điểm
của canh tác cây sắn độc canh trên đất nương rẫy. Cây sắn trồng độc canh chỉ qua
3-4 năm đã làm đất bạc màu và không thể canh tác tiếp tục. Với sự đóng góp của
cây bời lời đã tạo nên việc sử dụng đất khá bền vững, nông dân có thể kinh doanh
dài ngày và có thu nhập ổn định. Bên cạnh giá trị về kinh tế và ổn định về đất đai, mô
hình với cây bời lời được kinh doanh theo nhiều chu kỳ đã giúp cho việc hấp thụ và
lưu giữ một lượng carbon, và như vậy nó còn có ý nghĩa làm giảm khí gây hiệu ứng
hiện nay.
Vì vậy cần có nghiên cứu khả năng hấp thụ và lưu giữ carbon của mô hình NLKH
Bời lời – Sắn nhằm cung cấp các cơ

cứu để theo dỏi thay đổi che phủ rừng, bể chứa carbon và chính sách để thực hiện
chương trình REDD. Trung tâm Nông Lâm kết hợp thế giới - ICRAF (2007) đã phát
triển các phương pháp dự báo nhanh lượng carbon lưu giữ thông qua việc giám sát
thay đổi sử dụng đất bằng phân tích ảnh viễn thám, lập ô mẫu nghiên cứu sinh khối
và ước tính lượng carbon tích lũy. Các phương pháp này cần được kế thừa và xem
xét áp dụng một cách phù hợp hơn đối với các hệ sinh thái rừng của Việt Nam.

Trường đại học tổng hợp Wageningen, Hà lan đã phát triển phần mềm Co2Fix V3.1
để ứng dụng trong tính toán sinh khối và lượng carbon tích lũy của rừng. Phần mềm
này thực chất là xuất ra các dữ liệu tổng hợp, thông tin về sinh khối và lượng carbon
lưu giữ trên cơ sở phải có các thông tin đầu vào thích hợp như trữ lượng, tăng
trưởng, sinh khối rừng, lượng carbon lưu giữ ban đầu, tuổi rừng; và chủ yếu là cho
các khu rừng thuần loại, đồng tuổi. Vì vậy phần mềm này chưa tương thích với các
hệ sinh thái rừng Việt Nam, tuy nhiên tiếp cận theo hướng lập phần mềm để đưa ra
thông tin dữ liệu về sinh khối và khả năng tích lũy carbon của rừng nhiệt đới hỗn loài
khác tuổi là một cách làm cần quan tâm ứng dụng.

Ước lượng carbon hấp thụ trong cây rừng nói chung là theo cách tiếp cận dựa trên
dữ liệu điều tra như thể tích thân cây để tính ra sinh khối và lượng carbon trong cây,
các mô hình kinh nghiệm hay lý thuyết thường được sử dụng để ước lượng carbon
trong các thành phần khác nhau trong hệ sinh thái rừng như cây sống, cây chết, hay
8

trong đất [1]
*
, [10], [11]. Một số nghiên cứu đã xác định hàm lượng carbon thông qua
sinh khối khô bằng cách nhân sinh khối khô với hệ số 0.5 [1], [23], [30], [33]. Nghiên
cứu lượng carbon lưu trữ trong rừng trồng nguyên liệu giấy, Romain Pirard (2005) đã
tính lượng carbon lưu trữ dựa trên tổng sinh khối tươi trên mặt đất, thông qua lượng
sinh khối khô (không còn độ ẩm) bằng cách lấy tổng sinh khối tươi nhân với hệ số


Về sinh khối rừng được Nguyễn Ngọc Lung (1989) nghiên cứu đầu tiên cho rừng
thông thuộc tỉnh Lâm đồng. Đã đưa ra phương pháp mô hình hóa sinh khối rừng dựa
vào các chỉ tiêu điều tra, giám sát rừng.
Trung tâm sinh thái rừng và môi trường thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
đã có nghiên cứu xác định trữ lượng carbon của thảm tươi cây bụi, tương ứng với
trạng thái rừng IA, IB; để cung cấp thông tin nhằm xác định đường carbon cơ sở
trong các dự án trồng rừng theo cơ chế CDM. Việc xác định sinh khối tươi khô được
thực hiện theo từng bộ phận thân, cành và lá. Trữ lượng carbon được xác định
thông qua sinh khối khô của các bộ phận và hệ số chuyển đổi 0.5. Tuy nhiên nghiên
cứu chấp nhận lượng carbon lưu giữ được chuyển đổi theo hệ số, chưa được phân
tích hàm lượng trong từng bộ phận thực vật cụ thể. [37]. *
Số thứ tự tài liệu tham khảo
9

Về nghiên cứu hấp thụ carbon trong các khu rừng trồng, trung tâm sinh thái rừng và
môi trường trong đề tài nghiên cứu định giá rừng đã đưa ra ước tính carbon thông
qua đường kính cây rừng cho 5 loài trồng rừng là Acacia mangium, A. auriculiformis;
A. hybrid; Pinus assoniana và P. merkusii. [36]. Võ Đại Hải (2009) [35] cũng đã có
nghiên cứu và lập các mối quan hệ để ước tính carbon hấp thụ trong rừng trồng
bạch đàn.

Bảo Huy, Pham Tuấn Anh (2007 - 2008) [3] với sự tài trợ của Tổ chức Nông Lâm kết
hợp thế giới (ICRAF) đã có nghiên cứu dự báo khả năng hấp thụ CO
2
của rừng lá
rộng thường xanh ở Tây Nguyên. Kết quả đã xây dựng được phương pháp nghiên

Cơ chế trao đổi carbon vẫn đang được tranh luận, từ chương trình CDM và cho đến
nay khái niệm mới là REDD cũng mới ở bước phát triển khung khái niệm, tiếp cận và
một số nơi đang được thúc đẩy thử nghiệm. Tuy nhiên với xu thế biến đối khí hậu
hiện nay do lượng CO
2
phát thải không giảm xuống, thì việc bảo vệ, phát triển rừng
tự nhiên; phát triển NLKH là một chiến lượng đúng đắn nhằm cân bằng lượng khí
phát thải gây hiệu ứng nhà kính; đồng thời với nó các quốc gia đang gần đến các
thỏa thuận để đền bù, chi trả cho các cộng đồng ở các quốc gia đang phát triển để
bảo vệ và phát triển rừng với mục đích lưu giữ và tăng khả năng hấp thụ CO
2
của
các hệ sinh thái rừng, các kiểu sử dụng đất ở vùng nhiệt đới [4]
10

Mô hình NLKH Bời lời đỏ - Sắn ở khu vực nghiên cứu

Thảo luận:
Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài cho thấy:
- Phương pháp luận, tiếp cận và nghiên cứu cụ thể để ước tính lượng carbon
tích lũy trong cây rừng đã được phát triển trong và ngoài nước. Phương
pháp chủ yếu là lập ô mẫu, đo tính sinh khối, lập các mô hình quan hệ để
ước tính sinh khối khô với các nhân tố điều tra rừng, từ đó suy ra trữ lượng
carbon bằng 50% sinh khối khô. Điều này vẫn còn nhiều hạn chế như chưa
xác định được chính xác lượng carbon theo loài, viêc quy đổi C = 50% sinh
khối khô là chưa thật chính xác; đồng thời đa số dừng lại ở các định carbon
cây cá thể, việc xác định carbon trong các lâm phần chưa được làm rõ, đặc
biệt là trong các kiểu rừng hỗn loài.
- Nghiên cứu hấp thụ carbon trong rừng trồng đã được tiến hành trong vài
năm qua, tập trung cho các loài cây trồng rừng thuần loại chính ở Việt Nam,

3
Đ
3.1


Cây
Cây
của
thì
m

h





Hìn
h
20
-
Thâ
n

u
vàn
g
xứn
g
gốc

đ
m
ật độ sắn
h
ình NLK
H

 Hấ
p
bời
l
tron
g
the
o
doa
n

 Đặc
NL
K

Bời lờ
i
glutino
Litsea
s
h
thái: B


p
hấn trắn
g
N
G VÀ Đ

n
g nghiên
cấu mô
h
K
H Bời lời
đ
(Litsea gl
u
t
ừ 1 – 7
k
ỳ kinh do
a
đ
ộ bời lời
đ
â
n chồi/gố
n
ihot escu
l
đ
ổi theo


ng kính
ng, cành
n
n
g, biểu b
m
ùi thơm.
ô
n dài 12-
,
hai mặt
n
b
ạc có 7 -
1
C
ụm hoa d

H
oa màu
v

hình cầu
g
. Một kg q

C ĐIỂM
Đ
cứu

r
k
ết hợp, t
h
a 2 loài
còn gọi
b
g
nghĩa:
u
ộc Họ La
u
cây gỗ v

20 - 30c
m
n
hỏ, phân
ì không
n
Lá đơn,
m
13cm, rộ
n
n
hẵn, mặt
1
0 đôi gâ
n


Chỉ nghi
ê
, và chỉ n
g
r
ên mặt đ

h
eo tuổi,
c
cây tron
g
b
ời lời n
h
Sebifera
u
raceae.

a, thườn
g
m
, đôi khi
cành sớ
m
n
ổi rõ, vỏ
m
ọc cách
h

của sắn b
i
ê
n cứu sin
h
g
hiên cứu
ư

t (trong th
â
c
hu kỳ kin
h
g
mô hìn
h
h
ớt (Litse
a
glutinos
a
g
xanh ca
o
đạt 40c
m
m
. Vỏ ngo
à

2 hàng b

l
ời có mật
i
ến động t

h
khối và
h
ư
ớc tính l
ư
â
n, vỏ, lá
v
h

h

a

a
,
o

m
.
à
i


15 – 80
%
h
ấp thụ C
O
ư
ợng carb
o
v
à cành)
v
1
nhụy cái
,
q
uả chín
t
tím hơi đ
e
à
mô hìn
h
au:

i)

che ph

v

h

y

y

i

a

-



12 Bời lời đỏ được mua bán, vận chuyển cả cây (lá, thân, vỏ) ở
huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
Sinh thái, kỹ thuật trồng: Bời lời đỏ thường gặp ở rừng thứ sinh hoặc rừng hồi
phục sau nương rẫy ở những nơi có độ cao từ 1000 m trở xuống so với mặt biển.
Đây là loài phân bố ở khắp các tỉnh vùng trung du và vùng núi từ Sơn La, Lạng Sơn,
Bắc Giang, Thừa Thiên-Huế, Gia Lai, Đắk Lắk Bời lời nhớt thích nghi với những
vùng có nhiệt độ trung bình hàng năm 22 - 27
o
C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng
nóng nhất 32 - 34
o
C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 10 - 15
o

vườn nhà, trên đất nương rẫy cũ. Bời lời đỏ được trồng phân tán khá phổ biến ở các
huyện Mang Yang, Chư Pả, Chư P’rông (Gia Lai).
Trần Văn Con (2001) [34] đã đề xuất trồng bời lời đỏ trên các dạng lập địa chính là
đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương đối ẩm và đất đỏ nâu dưới trảng
cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng. Phương thức trồng: Trồng theo phương
thức hỗn giao, nông lâm kết hợp. Tỷ lệ hỗn giao 60% bời lời và 40% cây ăn quả, cà
phê. Hỗn giao theo hàng, có thể trồng theo đám. Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách
cây 3m.

13

Công dụng:
Bời lời đỏ là loại cây đa mục đích. Vỏ bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết tinh dầu
dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công nghiệp, sơn;
ngoài ra nó còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng tôn giáo của người dân.
Gỗ bời lời có màu nâu vàng, cứng không mối mọt, có thể sử dụng đóng đồ dùng,
làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi. Lá có thể làm thức ăn cho gia súc (Lê Văn
Minh, 1996 [19]).
Tại Ấn Độ, các nhà khoa học Radhkrishman, Ramasany A và Arfin S (1989) đã tách
được từ vỏ cây bời lời đỏ chất Sufoof-e musummin dùng làm dược liệu trong y học.
Ở Indonesia, các tác giả Rizan Helmi và Zamri Adel (1989) bằng phương pháp
quang phổ đã chiết xuất từ cành, rễ và vỏ cây bời lời các chất như 2,9 Dihydroxy,
1,10 dimethoxyaporhine, 6 methoxyphenan threne 9% dùng trong y học. Tại hội nghị
quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc hợp tại Indonesia năm 1990 đã xác
nhận từ bời lời đỏ có thể chiết xuất một số hóa chất dùng trong y dược. Các thông
tin trên cho phép khẳng định một cách chắc chắn về giá trị kinh tế của bời lời đỏ,
nhất là trong lĩnh vực y dược.
Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, tập II” đã mô tả cây Bời lời đỏ và một
số công dụng của nó như vỏ có tác dụng làm dịu đau, chửa bệnh; quả chứa 45%
chất béo dạng sáp gồm hầu hết là laurin và olein dùng làm nến, điều chế xà phòng,

nước. Loại sắn này thường cho năng suất cao.
Sinh lý, sinh thái, kỹ thuật: Sắn là cây trồng phù hợp với khí hậu nhiệt đới, tuy
nhiên năng suất phụ thuộc nhiều vào giống, độ phì và độ ẩm đất. Sắn có tính chịu
hạn cao, là cây ưa sáng mạnh, thích hợp với vùng có độ cao 800m trở lên, có lượng
mưa 750 - 2500mm/năm. Để gây trồng Sắn bền vững thì điều quan trọng là phải duy
trì được độ phì đất, chú trọng tạo nguồn phân hữu cơ bồi bổ lại cho đất và tốt nhất là
NLKH với các loài cây lâu năm, cải tạo được đất. Người dân thường trồng sắn trên
nhiều loài đất khác nhau, có thể trồng toàn diện hoặc kết hợp với các loài cây khác
như Bời lời, Điều, Cao su, Bạch đàn, Dứa,…
Nghiên cứu về kỹ thuật trồng Sắn cũng đã được thực hiện ở một số nơi. Trong dự
án của CIAT được qũy Nippon do Nhật Bản tài trợ, Viện Nông hóa Thổ nhưỡng đã
triển khai các thử nghiệm canh tác tại thôn Đồng Rạng thuộc tỉnh Hòa Bình, kết quả
cho thấy để trồng sắn trên đất dốc nên theo đường đồng mức, hoặc bậc thang, xen
với các hàng cỏ hoặc cây bụi họ đậu để hạn chế xói mòn và thu được lượng phân
xanh để cày vùi cải tạo đất. Ngoài ra các nghiên cứu khác cho thấy cần kết hợp Sắn
với đậu phụng để hạn chế xói mòn đất, cải thiện độ phì.
Công dụng, giá trị cây sắn: Tại Việt Nam, việc trồng Sắn đã mang lại nguồn thu
nhập đáng kể cho nhi
ều cộng đồng nông thôn. Trong hơn nhiều năm qua các giống
Sắn mới có xuất xứ từ Thái Lan đã được gây trồng nhiều. Các giống Sắn mới
thường có hàm lượng tinh bột cao hơn, đạt khoảng 20 - 40% trọng lượng củ.
Sắn là một cây luơng thực quan trọng sau cây lúa, có tính thích nghi cao, tương đối
dễ trồng, không kén đất. Trồng sắn thường cho năng suất cao, với đất tốt, khí hậu
thuận l
ợi có thể thu hoạch 30-50 tấn củ tươi/ha. Sắn được chế biến (sắn lát, phơi
khô hoặc làm bột) dùng làm lương thực cho người, gia súc, làm bánh, nấu rượu,
chế biến ra bột ngọt,… lá sắn có thể làm thức ăn cho cá, dâu tằm. Thân sắn khô làm
củi đun,…
Trong thành phần của củ sắn tươi thuờng có một glucozit độc, chất này có nhiều ở
vỏ và hai đầu củ rễ, nhất là ở củ sắn non. Chất này khi cho vào nước và đặc biệt

trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là gồm có các loại đất chính là: Đất nâu đỏ
trên bazan ; đất xám bạc màu trên đá granit, phân bổ chủ yếu trên sườn đồi,
rừng nghèo kiệt; đất vàng đỏ trên granit, phân bổ trên núi cao. pH đất biến động
từ 5.5 – 6.7.
- Thủy văn: Hệ thống suối Đăk Hla và Sông Yun cung cấp nước tưới cho các
diện tích cây trồng nông nghiệp tương đối thuận lợi, tuy nhiên vào mùa khô vẫn
thiếu nước.

Điều kiện kinh tế xã hội
Cư dân ở đây chủ yếu là người đồng bào dân tộc thiểu số bản địa Bahnar. Trong 2
xã nghiên cứu, tổng số hộ là 1379 hộ. Hệ thống canh tác truyền thống là nương rẫy,
qua qúa trình chuyển đổi, cải tiến, hệ canh tác ở đây bao gồm lúa nước, tiêu, cao su
tiểu điền, chăn nuôi bò. Riêng nương rẫy lâu năm đã bạc màu và được trồng cây
sắn, diện tích 510ha. Đất nương rẫy không thể mở rộng, cộng với việc trồng sắn
trong nhiều năm làm đất bạc màu, do vậy ở đây người bản địa đã biết tìm cây rừng
bản địa là bời lời đỏ đưa vào trồng theo mô hình NLKH: Bời lời đỏ - Sắn. Diện tích
mô hình NLKH này là 68 ha ở xã Kon Thụp và 98 ha ở xã Lơ Pang, tổng cộng là
166ha. Diện tích mô hình này ngay càng được mở rộng thay cho trổng sắn độc canh,
vì những lợi ích về kinh tế của cây bời lời và sử dụng đất lâu dài.
Trong khu vực nghiên cứu tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn còn khá cao, xã Lơ Pang là 60.2%,
Kon Thụp là 45.3%, do hệ thống canh tác chủ yếu vẫn là cung cấp lương thực từ lúa
nước, rẫy; các cây công nghiệp như cao su tiểu điền, tiêu đã được phát triển nhưng
chưa nhiều; trong đó mô hình NLKH Bời lời đỏ - Sắn đã mang lại nguồn thu nhập
đáng kể và thường xuyên cho cộng đồng, tuy nhiên diện tích bình quân của mô hình
16

Giải tích cây bời lời đỏ để xác định sinh khối tươi, lấy mẫu
này chỉ đạt 1.2 sào/hộ. Do vậy trong thời gian đến cần quan tâm mở rộng diện tích
mô hình trên đất rẫy trồng sắn độc canh, giúp nông dân liên kết với thị trường cây
bời bời để đạt được hiệu quả thu nhập cao hơn.

cứu chủ yếu là rút mẫu thực nghiệm
theo từng đối tượng, phân tích hóa
học xác định lượng carbon lưu giữ
trong các bộ phận thực vật, và ứng
dụng phương pháp hàm đa biến để
xây dựng các mô hình ước lượng
sinh trưởng, sinh khối, carbon tích
lũy trong cây gỗ của mô hình NLKH.
Từ đây làm cơ sở cho việc ước tính
lượng CO
2
hấp thụ trong cây gỗ ở
17

mô hình NLKH theo tuổi, chu kỳ, sự phối hợp khác nhau.
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, lấy mẫu:
Lập ô tiêu chuẩn thu thập số liệu cây bời lời: 22 ô mẫu Haga hình tròn diện tích
300m
2
được lập ở các tỷ lệ kết hợp khác nhau, trong đó bời lời có tuổi từ 1-7, mật độ
biến động từ 500 – 2000cây/ha, chu kỳ 1-3, có nguồn gốc hạt hoặc chồi; sắn kết hợp
che phủ mặt đất từ 15 – 80% tùy theo giai đoạn tuổi và mật độ bời lời. Số liệu thu
thập trong ô mẫu:
- Điều tra các nhân tố sinh thái: % che phủ của thực bì, màu sắc đất, độ dày
tầng đất, pH đất, độ ẩm đất, % kết von, % đá nổi, độ cao so với biển, vị trí,
độ dốc, hướng phơi.
- Điều tra các nhân tố cây rừng: Đường kính ngang ngực (D
1.3
), chiều cao
(H), đường kính tán (St).

mẫu khô hoàn toàn, có khối lượng không đổi nữa, xác định được khối lượng khô, %
khối lượng khô so với tươi. Từ đây tính được khối lượng sinh khối khô của rừng bộ
phận và cây bình quân.
Phân tích hàm lượng carbon trong từng bộ phận cây bời lời (Thân, cành, lá và vỏ):
Dựa trên cơ sở oxy hoá chất hữu cơ bằng K
2
Cr
2
O
7
(kali bicromat) theo phương pháp
Walkley – Black; xác định lượng carbon bằng phương pháp so màu xanh của Cr3+
tạo thành (K
2
Cr
2
O
7
) tại bước sóng 625nm. Từ đây xác định được %C trong khối
lượng khô, từ đó dựa vào % khối lượng khô so với tươi, tính được khối lượng C tích
lũy trong từng bộ phận thân cây và cả cây bình quân lâm phần. Lượng CO
2
hấp thụ
theo cây bình quân được quy đổi: CO
2
= 3.67C.
Phân tích phương sai (ANOVA): Để đánh giá sự sai khác lượng carbon trong các bộ
phận thân cây và trong sinh khối khô, tươi.
Mô hình hóa các mối quan hệ theo các hàm đa biến: yi = f(xj): Mô hình hóa các mối
quan hệ giữa thể tích, sinh khối, lượng Carbon tích lũy và CO

hình
log(Dg cm) = 3.0356 - 3.03621*A^-0.5

0.856

0.00 (5.1)
log(Hg m) = 3.88083 - 3.48973*A^-0.2

0.693 0.00 (5.2)
log(V m3) = 1638.28 - 1646*A^-0.001

0.735 0.00 (5.3)
Ghi chú: hàm log: Logarit Neper.
Từ các mô hình trên suy ra được các giá trị sinh trưởng và tăng trưởng bình quân
của cây bời lời đỏ trong mô hình NLKH
Bảng 5.2: Biểu sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trong mô
hình NLKH Bời lời đỏ - Sắn
A (năm) Dg (cm) ∆d (cm/năm) Hg (m) ∆h (m/năm) V (m3) ∆v (m3/năm)
1 1.0 1.0 1.5 1.5 0.000444 0.000444
2 2.4 1.2 2.3 1.2 0.001389 0.000694
3 3.6 1.2 2.9 1.0 0.002705 0.000902
4 4.6 1.1 3.4 0.9 0.004341 0.001085
5 5.4 1.1 3.9 0.8 0.006264 0.001253
6 6.0 1.0 4.2 0.7 0.008452 0.001409
7 6.6 0.9 4.6 0.7 0.010887 0.001555
8 7.1 0.9 4.8 0.6 0.013558 0.001695
9 7.6 0.8 5.1 0.6 0.016451 0.001828
10 8.0 0.8 5.4 0.5 0.019559 0.001956
Ghi chú: ∆d, h, v: Tăng trưởng bình quân d, h, v
Tăng trưởng bình quân Dg của cây bời lời biến động từ 0.8 – 1.2cm/năm, giai đoạn

2
= 0.993 là cao,
do đó nếu không yêu cầu quá cao và để đơn giản, thì chỉ cần xác định V thông qua
một nhân tố dễ đo đếm là đường kính cây.
Bảng 5.3: Biểu thể tích cây Bời lời đỏ theo 2 nhân tố D
1.3
và H
D
1,3
(cm)
H (m)
1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0
1.0
0.000200 0.000365 0.000559
1.5
0.000516 0.000790 0.001101 0.001443
2.0
0.000659 0.001010 0.001407 0.001845 0.002319
2.5
0.000797 0.001222 0.001702 0.002231 0.002805 0.003421
3.0
0.001427 0.001988 0.002607 0.003277 0.003996 0.004760
3.5
0.001628 0.002268 0.002973 0.003738 0.004557 0.005429
4.0
0.001824 0.002541 0.003331 0.004188 0.005107 0.006083
4.5
0.002810 0.003683 0.004631 0.005647 0.006726 0.007866 0.009062
5.0
0.003074 0.004030 0.005066 0.006178 0.007359 0.008605 0.009914

phậ
n

Hình
Tỷ l

lá là
chiế
Kết
q
thâ
n
sự
s
khá
c
khô
n
Tỷ lệ ca
r
s
ố liệu ph
â
thân, càn
h
g
bộ phận

r
bon tích
l
â
n tích hà
h
, lá và vỏ
và cả câ
y
bời lời, tr
o
%
C trong các
H
ình 5.2: Tỷ
n
so với si
o
ng thân
v
T
ỷ lệ %C
s
t
ích
A
NO
V

i từ 1 đế

y
. Từ đây
o
ng sinh k
h
bộ phận thâ
bời lời

lệ %C trong
nh khối kh
v
à cành xấ
s
o
v
ới si
n
V
A: Tỷ lệ
%
n
7. Kết qu
0
.05); tron
g
N

v
ậy
đ

h
ối khô và
n cây so vói
sinh khối k
h
ô của 4 b

p xỉ nhau
l
n
h khối k
h
%
C so với
s
ả cho thấ
y
g
khi đó ở
đ
ể xác đị
n
m
à
c
ần the
T
hân
43%


à 47.6 –
4
h
ô
c
ả cây
b
s
inh khối k
y
ở các tu

các bộ ph
n
h C tích
l
o từng b

c
â
y

%

48.7
%
h
ô 4 bộ ph



O
sai
k
tỷ l

phậ
P<
0
p
hận thân c
â
n cây bời
4
7.7% và t
h
b
ình quâ
n
hô theo 2
n

i khác nh
a
ận khác n
h
l
ũy thông

phận, h
a

g vỏ là 13
%
quả p
O
VA cho t
k
hác rõ
r


tích lũy
n thân c
â
0
.05.

â
y bời lời

lời, cao n
h
h
ấp nhất l
à
n
là 47.4%
.
nhân tố là
a
u tỷ lệ nà

%, tron
g
nhỏ nhấ
t
%
.
hân tíc
h
hấy có s

t giữa cá
c
C ở 4 b

â
y, ở mứ
c
h
ất ở tron
g
à
trong vỏ
,
.

4 bộ phậ
n
y
không c
ó




c



c

g

,

n

ó

i

ô

cđịn
h
phậ
n
đư
ợh
sinh kh

n
để tính

c cả cây
đ
H

% carbo
n
n
là 22.5%
2
%. Tỷ lệ
%
quả phân
n
thân cây
n
thân cây
c
h
l
ũy thô

H
ình 5.3: Tỷ
n
so với si
n
, tiếp đến
%
C so
v

i

tích ANO
V
và tuổi từ
khác nha
u
ng qua si
n
c
ành và t
h
n
thân câ
y


ng sinh
k
g

n
h khối tư
ơ
là t
r
ong l
á
i
sinh khố
i
V
A: Tỷ lệ
1 đến 7.
K
u
, tỷ lệ nà
y
n
h khối t
ư
h
eo tỷ lệ
y
và tổng
s
k
hối tươi,
c
h lũy tro
n

tươi cả
c
%C so v

K
ết quả c
h
y
có sự s
a
ư
ơ
i
cần th
%C từng
s
ẽ có cả c
â
khô cây
b
n
g cây, cầ
n
g sinh kh

,
sấy mẫu
n
cây bời l
p

i khác (P
<
eo t
u
ổi c
â
bộ phận
â
y để đạt
b
ời lời
n
thông q
u

i nếu đo
đ
khô. Với
s
ời và kết
q
cây. Xây
tố điều tr
a

18.5%
ơ
i từng bộ p
h
n

u
a sinh kh

đ
ếm trực t
s
ố liệu cây
q
uả phân t
dựng các
a
cây bời l

Cành
17.8%
h
ân câ
y
o
tỷ lệ %
C
v
à tổng c


â
y bời lời
lời, cao n
h
p

i.
C
từng b


ng sẽ c
ó
h
ất ở tron
g
r
ong vỏ l
à
tố là 4 b

à
ở các b


xác địn
h
g
bộ phậ
n
h

l
ũy ch
o
g bộ phậ


n

u

h

h

g

Tỷ l



nƯớ
c
Xây
nhâ
n


Bản
g
h
ình ước lư

S
K tuoi than
k
S
K tuoi vo kg
S
inh khoi tuoi
S
inh khoi tu
o
S
inh khoi tu
o
4
77*log(Dg
c
logarit nepe
r
c
ác mô hì
n
n
g qua mộ
t
thế vào c

9
o
i canh kg) =
o
i ca cay k
g
c
m)
r
)
n
h trên, c
ó
t
nhân tố l
à
á
c mô hìn
h
Thân
47.1%
%
Sinh khối
k
s
o với tư
ơ
k
hô/tươi ở c
á

tính đượ
Vỏ
31.2%
k
hô/tươi t

23
ơ
i cây bời
á
c bộ phận
t
c
ác nhân
t
g
sinh khố
D
g
ư
ớc lượn
g
o
Dg
9
*log(Dg cm
)
og(Dg cm)
1
055*log(Dg

Dg cm)
k
hối tươi t

ô
hình Dg
i tươi cho
C
ành
37.2%
n
l
ời
Kết
A
N
O
khô/
t
này
c
(P<
0
các
trên
t

Tỷ
khô/
t

0.936
0.725
0.853
0.916

ng bộ p
h
= f(A), xá
c
từng bộ p
h
quả p
h
O
VA %
s
t
ươi cho
t
c
ó sự sai
k
0
.05) ở c
á
bộ phận
k
t
hân cây.
lệ %

ỏ, lá, c
à
tiếp:
p
hận và c

y
bời lời
đ
P
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
h
ận cây h
o
c
định đư

h
ận, tổng.
h
ân tíc
h
s
inh khố
i
t

mu
ốn qu
y
ư
ợng sin
h
g
khô
c

n
o
t
u
ổi câ
y
bộ phậ
n
à
nh.

cây the
o
đ

Số thứ
tự mô
hình
(5.6)
(5.7)


i

y

h

n

y

n

o

y

o

24 Bảng 5.5: Sinh khối tươi bình quân cây bời lời đỏ
Sinh khối tươi theo bộ phận cây(kg)
Sinh khối tươi cả
cây (kg)
A (năm) Dg (cm) Thân Vỏ Lá Cành Tổng
1 1.0 0.3 0.1 0.4 0.2 0.9
0.9
2 2.4 1.2 0.5 1.0 0.7 3.4

hình
log(Sinh khoi kho than kg) = -2.31337 + 1.81765*log(Dg cm) 0.935 0.00 (5.11)
log(Sinh khoi kho vo kg) = -3.68511 + 1.94248*log(Dg cm) 0.929 0.00 (5.12)
log(Sinh khoi kho la kg) = -2.02567 + 1.19235*log(Dg cm) 0.759 0.00 (5.13)
log(Sinh khoi kho canh kg) = -2.85803 + 1.59805*log(Dg
cm)
0.871 0.00 (5.14)
log(Sinh khoi kho cay kg) = -1.16425 + 1.60676*log(Dg
cm)
0.923 0.00 (5.15)
(log: logarit neper)
Từ các mô hình trên, có thể ước tính sinh khối khô từng bộ phận cây hoặc cả cây
thông qua một nhân tố là đường kính. Từ mô hình Dg = f(A), xác định được Dg theo
tuổi, thế vào các mô hình tính được sinh khối khô cho từng bộ phận, tổng.
25

Bảng 5.7: Sinh khối khô bình quân cây bời lời đỏ
A
(năm)
Dg
(cm)
Sinh khối khô theo bộ phân cây (kg)
Sinh khối
khô cả cây

kích thước cây bình quân.
5.4 Ước lượng trực tiếp lượng carbon tích lũy trong từng bộ phận và cây bời
lời
Các kết quả trên có thể ước lượng carbon tích lũy trong cây bình quân bời lời, tuy
nhiên nó phải qua các phương trình trung gian và phải tính toán cho từng bộ phận
thân, vỏ, lá, cành làm mất nhiều thời gian. Do vậy từ số liệu phân tích lượng carbon
trong mẫu các bộ phận cây, suy được lượng C trong các bộ phận của cây bình quân,
thiết lập các mô hình ước lượng C trực tiếp theo nhân tố Dg.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status