Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tr-ờng Đại học S- Phạm Kỹ Thuật H-ng Yên Đề tài:
Ng-ời thực hiện: Vũ Tuấn C-ờng
Chu Văn Hải
Đinh Việt Hùng
Nguyễn Thị Thu H-ờng
Đỗ Hoàng Linh
Ng-ời h-ớng dẫn: Nguyễn Phúc Đáo
Chương 1: Tổng quan
–
–Chương 2: §o ¸p st
–
–Chương 3: Biến tần
–
–Chương 4: Lập trình điều khiển
–
–Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
–
–Phụ lục: Các bản vẽ
Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của hai thầy Nguyễn Phúc Đáo và Phạm
Thanh Tùng cùng các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡõ để
nhóm em hoàn thành được đề tài này. Tuy nhiên, do trình độ còn hạn
Ch÷ ký cña gi¸o viªn NhËn xÐt, ®¸nh gi¸ cña gi¸o viªn h-íng dÉn
Ch÷ ký cña gi¸o viªn Mục lục
Trang
Lời nói đầu: 2
Ch-ơng I Tổng Quan
1.1 Khảo sát tại khách sạn DEAWOO 8
1.2 Vận dụng vào đề tài 10
1.3 Tính thực tế của đề tài 12
Ch-ơng II Đo áp suất
2.1 Giới thiệu chung 13
3.4.1 Các nút và chức năng 37
3.5 Giới thiệu một số thông số của biến tần MM440 38
3.5.1 Các thông số cài đặt nhanh 38
3.5.2 Các thông số cài đặt ứng dụng 43
3.6 ứng dụng biến tần MM440 vào đề tài 52
3.6.1 Các tham số về động cơ 52
3.6.2 Các tham số về giao tiếp nối tiếp USS 53
3.6.3 Các tham số về điều khiển vòng kín PID 54
3.6.4 Các tham số về các đầu vào ADC 54
3.6.5 Các tham số liên quan khác 55
Ch-ơng IV Điều khiển lập trình
4.1 Các giải pháp điều khiển 56
4.1.1 Mạch điều khiển dùng rơle 56
4.1.2 Mạch dùng kỹ thuật vi xử lý 56
4.1.3 Mạch dùng vi điều khiển 57
4.1.4 Mạch điều khiển bằng PLC 57
4.2 Giới thiệu chung về PLC 58
4.2.1 Giới thiệu về PLC 58
4.2.2 Cấu trúc của PLC 59
4.2.3 Phân loại PLC 61
4.2.4 Thiết bị điều khiển PLC S7 200 61
4.3 Các giao thức giao tiếp mạng trong S7 200 65
4.3.1 Chuẩn truyền RS 485 66
4.3.2 Giao thức PPI 67
4.3.3 Giao thức MPI 67
4.3.4 Giao thức free port 68
4.3.5 Giao thức USS 69
4.4 Vòng điều khiển tín hiệu 75
4.5 Kết nối PLC và biến tần 76
4.6 Thiết lập các tham số cho biến tần 77
chỉnh tốc độ động cơ. Sở dĩ, khách sạn dùng biến tần của Danfoss mà không
dùng biến tần của Siemens một loại biến tần thông dụng ở Việt Nam là vì:
Biến tần của Danfoss là một loại biến tần chuyên dụng cho bơm và quạt, nh-
thế khi sử dụng biến tần này ta không phải xác định đặc tính tải nữa.
Giá thành của Danfoss ban đầu mua vào tuy đắt hơn 1,2 đến 1,3 lần so với
Siemens, tuy nhiên nó vẫn đảm bảo đ-ợc tính kinh tế vì khả năng tiết kiệm
điện năng của nó mang lại.
Bộ điều khiển là phần mềm chuyên dụng của hãng. Nó rất dễ sử dụng và
thông qua bảng điều khiển. Tại đây, bộ điều khiển sẽ xử lý các tín hiệu đ-a về
và đ-a ra quyết định điều khiển hợp lý.
Bộ điều khiển này chỉ điều khiển 4 bơm trong hệ thống 6 bơm, hai bơm
còn lại đều nối trực tiếp vào biến tần chạy trực tiếp mà không qua bộ điều
Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 9
Nguyễn Phúc Đáo Phạm Thanh Tùng
khiển, sở dĩ có điều này bởi vì hai bơm này có tác dụng dự phòng trong tr-ờng
hợp 4 bơm còn lại không chạy hoặc bộ điều khiển bị hỏng.
Cảm biến áp suất đ-ợc đặt ở ngay đầu ra của bơm. áp suất luôn đ-ợc duy
trì trong khoảng 8,5 đến 9 Bar. Hệ thống dùng hai cảm biến áp suất: một đ-a
về bộ điều khiển, một đ-a về để làm tín hiệu cho biến tần dự phòng.
Nguyên tắc hoạt động ở đây:
N-ớc đ-ợc bơm trực tiếp từ bể chứa, qua bể lọc (thông qua bơm trung
gian) sau đó đ-ợc hệ thống bơm đ-a đi đến các đ-ờng ống. Hệ thống bơm có
một bơm đ-ợc nối vào bộ biến tần. Bơm nào đ-ợc nối là do bộ điều khiển
quyết định. Giả sử bơm số một luôn đ-ợc nối, biến tần điều chỉnh tốc độ của
bơm này để duy trì đ-ợc áp suất mong muốn. Khi bơm số một đ-ợc điều
chỉnh dến tốc dộ tối đa mà ch-a đáp ứng đ-ợc áp suất đầu ra thì biến tần điều
chỉnh cho tốc độ bơm này giảm xuống. Bơm số hai đ-ợc đóng vào, d-ới tác
dụng của biến tần bơm số 2 đ-ợc tăng dần tốc độ và điều chỉnh đến khi nào
đáp ứng đ-ợc yêu cầu. Hoạt động của bơm số 3 và bơm số 4 t-ơng tự nh- vậy.
1.3. Cảm biến này sẽ đo áp suất đầu vào của hệ thống đ-ờng ống, áp suất này
luôn đ-ợc duy trì trong một khoảng giá trị nào đó sao cho cuối đ-ờng ống áp
suất vẫn đủ cung cấp theo yêu cầu.
3. Cách thức điều khiển hệ thống
Đầu tiên cho động cơ bơm 1 khởi động bằng cách đóng điện cho V1.
Động cơ bơm sẽ khởi động và bơm n-ớc vào đ-ờng ống. Biến tần sẽ lấy tín
hiệu phản hồi về từ cảm biến áp suất để điều chỉnh tốc độ động cơ, duy trì áp
suất trên đ-ờng ống. Khi tốc độ động cơ bơm 1 đã đạt định mức mà áp suất
trên đ-ờng ống ch-a đủ, khối điều khiển (PLC) sẽ ngắt điện V1 và đóng điện
cho L1 đồng thời đóng điện cho V2. Lúc này động cơ bơm đ-ợc ngắt điện
cung cấp từ biến tần và đ-ợc cấp điện trực tiếp từ l-ới (tốc độ động cơ bơm 1
vẫn duy trì đ-ợc giá trị định mức). Động cơ bơm 2 đ-ợc cấp điện và đ-ợc điều
chỉnh qua biến tần để bù thêm l-ợng
P cho đ-ờng ống. Nếu áp suất trên
đ-ờng ống v-ợt quá giá trị đạt biến tần sẽ điều chỉnh tốc độ động cơ bơm 2 để
giảm áp suất. Tr-ờng hợp áp suất giảm tới một giá trị giới hạn nào đó mà áp
suất trên đ-ờng ống vẫn cao hơn giá trị đặt, PLC sẽ ngắt điện động cơ bơm 2
bằng cách ngắt điện V2. Đồng thời cấp điện cho động cơ bơm 1 qua biến tần
bằng cách ngắt điện L1 sau đó đóng điện cho V1, biến tần sẽ điều chỉnh tốc
độ động cơ bơm 1 để duy trì áp suất trên đ-ờng ống.
ở sơ đồ này vai trò của động cơ bơm 1 và 2 là t-ơng đ-ơng, chúng có thể
thay phiên nhau hoạt động th-ờng trực tránh tr-ờng hợp một động cơ hoạt
động liên tục trong thời gian dài. Trong quá trình cung cấp n-ớc trong ngày,
có thể một động cơ bơm sẽ không đ-ợc sử dụng đến sẽ có thể gây ra hiện
Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 11
Nguyễn Phúc Đáo Phạm Thanh Tùng
t-ợng bó động cơ. Để chống bó cho động cơ, ta có thể đóng điện cho động cơ
chạy trong một thời gian ngắn trong ngày.
Tn
A B C
Cm bin
ỏp sut
L1
V1
L2
V2
L1
V1
L2
V2
PLC
Bm 1
ng ng
cung cp
nc
Bm 2
Hình 1.3: Sơ đồ tổng quát hệ thống
Ch-¬ng I Tỉng Quan
Sinh viªn thùc hiƯn: Trang 12
C-êng – H¶i – Hïng – H-êng - Linh
1.3 TÝnh thùc tÕ cđa ®Ị tµi
* Việc mong muốn có một sản phẩm tốt đáp ứng được nhu cầu công
nghệ, tiết kiệm năng lượng, hiệu năng cao, độ tin cậy lớn, nhỏ gọn, và
gi¸ thành hợp lý luôn là cái đích hướng tới của khoa học công nghệ
áp suất tác động nh- một biến số trong các hiện t-ợng liên quan đến chất
lỏng hoặc chất khí, do vậy nó là một thông số quan trọng trong nhiều lĩnh vực
nh- nhiệt động học, khí động học, âm học, cơ học chất lỏng, sinh lýáp suất
là thông số quan trọng can thiệp vào việc kiểm tra các bộ phận máy móc, các
hệ thống tự động hoặc do con ng-ời điều khiển.
Trong các ngành công nghiệp khác nhau, cảm biến áp suất đ-ợc ứng dụng
nhiều và rộng rãi trong các lĩnh vực, đặc biệt là trong tự động hoá, trong lĩnh
vực công nghiệp năng l-ợng. Đó là vì trong các thiết bị cung cấp năng l-ợng
thuỷ lực, nhiệt, hạt nhân, cần phải đo và theo dõi áp suất một cách liên tục,
nếu áp suất v-ợt quá giới hạn ng-ỡng nó sẽ làm hỏng bình chứa và đ-ờng ống
dẫn, thậm chí có thể gây nổ làm thiệt hại nghiêm trọng đến cơ sở vật chất và
tính mạng con ng-ời.
Tr-ớc đây ng-ời ta dùng các loại sensor áp suất hoàn toàn bằng cơ học.
Hiện nay và trong t-ơng lai ng-ời ta đã phát triển các loại sensor áp suất với
vật liệu bán dẫn rẻ tiền hơn, bền bỉ hơn, chính xác hơn cho các công việc đo
đạc, kiểm soát và điều khiển tự động. Một số l-ợng lớn sensor áp suất hiện
nay đ-ợc chế tạo từ vật liệu silic với hiệu ứng trở áp điện.
Trên thực tế, các nhu cầu đo áp suất rất đa dạng đòi hỏi các cảm biến đo
áp suất phải đáp ứng một cách tốt nhất cho từng tr-ờng hợp cụ thể. Chính vì
vậy các cảm biến đo áp suất chất l-u cũng rất đa dạng, một nguyên nhân khác
dẫn đến sự đa dạng này là độ lớn của áp suất cần đo nằm trong một dải rất
rộng. Độ lớn của áp suất đ-ợc biểu diễn bằng giá trị tuyệt đối (so với chân
không ) hoặc giá trị t-ơng đối (so với khí quyển). Nó cũng có thể đ-ợc biểu
diễn bằng sự khác nhau giữa 2 áp suất.
Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 14
Nguyễn Phúc Đáo Phạm Thanh Tùng
2.2 áp suất và đơn vị đo áp suất
2.2.1 Định nghĩa áp suất
Nếu cho một chất lỏng hoặc khí (gọi chung là chất l-u) vào trong một bình
1
2
bar
p sut trờn
(p sut
quyn)
p sut di
(p sut
quyn)
Hiu p
p1
p2
12 ppp
Hình 2.1: Các thang áp suất
Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 15
Chu Văn Hải
2.2.2 Đơn vị đo áp suất
Có nhiều đơn vị th-ờng đ-ợc dùng để đo áp suất nh-: Pascal , bar , kg/
cm
2
, atmosphe, cm cột n-ớc, mmHg, mbar. Nh-ng Uỷ ban quốc tế chọn
Pascal (Pa) = Newton/m
2
là đơn vị áp (ISO 1000; DIN 1301). Th-ờng việc
phân chia thang đo của máy đo áp suất đ-ợc dùng với bội của đơn vị Pascal.
Đo bằng một cảm biến áp suất để chuyển tín hiệu đầu vào (là áp suất)
thành tín hiệu điện đầu ra chứa thông tin liên quan đến giá trị của áp
suất cần đo và sự thay đổi của nó theo thời gian.
Trong cách đo trích lấy áp suất qua một lỗ nhỏ phải sử dụng một cảm biến
đặt gần sát thành bình. Sai số của phép đo sẽ nhỏ với điều kiện là thể tích chết
của kênh dẫn và của cảm biến phải không đáng kể so với thể tích tổng cộng
của chất l-u cần đo áp suất.
Trong tr-ờng hợp đo trực tiếp, ng-ời ta gắn lên thành bình các cảm biến đo
ứng suất để đo biến dạng của thành bình. Biến dạng này là hàm của áp suất.
Ngoài ra, có thể dùng một ống đặc biệt có khả năng biến dạng d-ới tác
dụng của áp suất để làm vật trung gian. Khi đo áp suất trong một đ-ờng ống
dẫn chất l-u, ng-ời ta đặt một áp kế dạng ống nối tiếp với đ-ờng dẫn khảo sát.
Bằng cách chọn vật liệu thích hợp, có thể sử dụng ống trong tr-ờng hợp có
biến dạng lớn và tăng độ nhạy của áp kế.
Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 16
Nguyễn Phúc Đáo Phạm Thanh Tùng
Trong tr-ờng hợp đo bằng cảm biến áp suất, vật trung gian th-ờng là các
phần tử đo lực có một thông số, ví dụ thông số hình học có khả năng thay đổi
d-ới tác dụng của lực F = p. s, cảm biến áp suất có trang bị thêm bộ chuyển
đổi điện để chuyển những thay đổi kích th-ớc của ống d-ới tác dụng của áp
suất cần đo (đại l-ợng cơ trung gian) thành tín hiệu điện.
2.3.2 Ph-ơng pháp đo áp suất động
Khi nghiên cứu chất l-u chuyển động cần phải tính đến ba dạng áp suất
cùng tồn tại: áp suất tĩnh ( p
s
) của chất l-u không chuyển động, áp suất động
(p
- P
s
.
Trong đề tài này ta sử dụng cảm biến áp suất và đo áp suất tĩnh bằng
ph-ơng pháp lấy một lỗ nhỏ của ống dẫn n-ớc sau đó lắp cảm biến vào thông
qua cơ cấu lắp đặt để hạn chế sự ảnh h-ởng của áp suất động, tránh sự tác
động trực tiếp của chất l-u lên cảm biến sẽ tạo ra áp suất động gây lên sự bất
ổn tín hiệu ra của cảm biến. Đó cũng là ph-ơng pháp đo áp suất n-ớc trong hệ
thống cung cấp n-ớc và duy trì áp suất ở khách sạn Deawoo.
2.4 Cảm biến áp suất
Cảm biến là phần tử cơ bản của bộ biến đổi áp suất, nó xác định đặc
tính làm việc của thiết bị.
Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 17
Chu Văn Hải
Các bộ biến đổi áp suất hoạt động dựa trên cơ sở 3 loại cảm biến chính.
Đó là cảm biến điện trở tenxơ, điện dung và điện cảm.
2.4.1 Lựa chọn loại cảm biến áp suất sử dụng trong mô hình đề tài
Từ những số liệu có tr-ớc nh- áp suất n-ớc cần duy trì là 0.5 bar, biến
tần sử dụng trong mô hình là loại MM440 của Siemens có 2 đầu vào t-ơng tự
là:
0 tới 10 V, 0 tới 20mA và -10
+10V
1( +) là dây có màu nâu ta nối với nguồn cấp cho cảm biến.
2( -) là chân có màu xanh sẫm ta nối với đầu vào t-ơng tự của biến tần.
Và đầu còn lại có màu vàng sọc xanh nhạt nối mass bảo vệ.
Hình 2.2: Sơ đồ chân của cảm biến
Đây là loại cảm biến có đầu ra là dòng điện tỉ lệ thuận với sự tăng dần của
áp suất chất l-u.
Sơ đồ khối của thiết bị đo áp suất:
Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 18
Nguyễn Phúc Đáo Phạm Thanh Tùng
09999
3
4
2
Hinh 2.4: Sơ đồ bên hoạt động bên trong của cảm biến
2.4.2.1 Hiệu ứng điện trở áp điện trong bán dẫn
D-ới tác dụng của một lực cơ học trên một tinh thể, các nguyên tử bị
lệch đi đối với nhau. Điều này làm thay đổi các hằng số mạng và cả cấu trúc
các vùng năng l-ợng: vùng dẫn và vùng hoá trị.
Các ứng suất nén và kéo làm thay đổi điện trở suất của bán dẫn silic p
nh- sau:
Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 19
Chu Văn Hải
ứng suất nén sẽ hạ thấp các điểm cực đại của năng l-ợng, vùng hoá trị
và vì thế ta có sự gia tăng các điện tích theo h-ớng nén trong tinh thể.
Và ng-ợc lại, ứng suất kéo sẽ tác động sự nâng lên các điểm cực đại của
năng l-ợng theo h-ớng của nó, do đó làm giảm đi các điện trở, điện trở
gia tăng.
Trong một sensor áp suất với mạch tổ hợp điện trở áp điện, sự thay đổi
điện trở do sự thay đổi kích th-ớc hình học d-ới tác dụng của áp suất chỉ đóng
vai trò thứ cấp (chiếm 2% sự thay đổi điện trở). Hiệu ứng đ-ợc dùng ở đây là
sự thay đổi điện trở suất theo các ứng suất cơ học trong tinh thể. Hiệu ứng này
đ-ợc gọi là hiệu ứng điện trở áp điện đ-ợc mô tả nh- trên và đ-ợc viết với
ph-ơng trình nh- sau:
:ứng suất cơ học.
Hệ số điện trở áp điện tuỳ thuộc vào h-ớng tinh thể và điều kiện đo đạc.
Các điện trở đ-ợc đặt ở điểm cực đại của ứng suất nén và kéo. T-ơng ứng
với các h-ớng t-ơng đối của các thành phần của ứng suất cơ học., điện
tr-ờng E và mật độ dòng điện j ng-ời ta phân biệt:
Hiệu ứng dọc: E // j //
Hiệu ứng ngang: E // j
Hiệu ứng tr-ợt : (E
j) //
R3
R4
p
p
p
p
Ucc
U A
Hình 2.6: Cầu điện trở
Hình trên ta có cầu điện trở của cảm biến với 4 điện trở giống nhau khi
màng silic bị uốn cong R1 và R3 gia tăng trị số, trong khi đó trị số điện trở R2
và R4 giảm đi. Do đó độ nhạy của cầu đ-ợc gia tăng. Điện áp ra U
A
của cầu
đ-ợc tính nh- sau:
Ch-ơng II Đo áp suất
Sinh viên thực hiện: Trang 21
Chu Văn Hải
U
A
= Ucc.
)RR)(RR(
R.RR.R
4321
4231
Với Ri (p) =Ri +
)p(
Khi độ uốn gia tăng khá cao ta không còn sự tuyến tính nữa. Với 2 điện trở
do sự gia tăng của độ uốn, một có trị số gia tăng và một có trị số giảm đi (hiệu
ứng quả bóng- Balloon Effect). Với sự chọn lựa trị số Ri hơi khác một tí, hiệu
ứng này có thể đ-ợc triệt tiêu một phần nào.
Nh- vậy thông qua cầu điện trở này sự thay đổi của lực (áp suất n-ớc) sẽ
cho ra tín hiệu áp của cảm biến và thông qua biến đổi U/ I ta sẽ đ-ợc đầu ra
dòng t-ơng ứng là tín hiệu ra của cảm biến.
2.4.2.3 Những -u điểm của sensor áp suất với kỹ thuật bán dẫn
Độ nhạy cao.
Sự tuyến tính tốt.
Sự trễ của áp suất và nhiệt độ đều bé.
Thời gian hồi đáp ngắn.
S =
m
s
m=mi
Thông th-ờng cảm biến đ-ợc sản xuất có những độ nhạy S t-ơng ứng với
những điều kiện làm việc nhất định của cảm biến. Điều này cho phép lựa chọn
đ-ợc cảm biến thích hợp để sao cho mạch kiểm tra thoả mãn các điều kiện đặt
ra.
Đơn vị đo độ nhạy biến phụ thuộc vào nguyên lý làm việc của cảm biến và
các đại l-ợng liên quan.
b) Độ nhạy trong chế độ tĩnh
Chuẩn cảm biến ở chế độ tĩnh là dựng lại các giá trị s
i
của đại l-ợng
điện ở đầu ra t-ơng ứng với các giá trị không đổi m
i
của đại l-ợng đo khi đại
l-ợng này đạt giá trị làm việc danh định (ứng với giá trị cực đại tức thời). Đặc
tr-ng tĩnh của cảm biến chính là dạng chuyển đổi đồ thị của việc chuẩn đó và
điểm làm việc Q
i
Giả sử đại l-ợng kiểm tra có dạng:
m(t) = m
0
+m
1
cos
t
Trong đó:
m
0 :
là giá trị không đổi
m
1
: là biên độ
f =
/2
là tần số biến thiên của đại
l-ợng kiểm tra.
Vậy đầu ra của cảm biến ta thu đ-ợc đại l-ợng s có dạng:
s(t)= s
0
+ s
1
cos(
t+
đặc tr-ng
tĩnh 2
đặc tr-ng
tĩnh 1
S
S2
m
1S
m
Đồ án tốt nghiệp Lớp ĐK1K
Giáo viên h-ớng dẫn: Trang 24
Nguyễn Phúc Đáo Phạm Thanh Tùng
Độ nhạy trong tr-ờng hợp này đ-ợc xác định nh- sau: S=
0
1
1
Q
m
s
Lắp cảm biến, đồng hồ chỉ thị áp suất .
Kiểm tra xem n-ớc có bị rò rỉ không.
Kiểm tra cách điện.
Cấp nguồn 24 VDC cho cảm biến.
Cấp nguồn cho biến tần .
Nhấn nút khởi động động cơ.
6.2
0.75
6.5
37
0.75
6.9
1.00
7.0
42
1.00
7.5
1.25
7.6
46
1.25
8.0
1.50
8.2
50 1.75
9.0
50 2.00
9.5
50
9
9.5