GVHD:
1
.............................................................................................. 1
Chương I: I .................................................................... 3
I. .......................................... 3
1. ............................................................... 3
2. .................................................................... 4
a. ..................................................................... 4
b. M & E ....................................................................................... 7
c. Panel ......................................................................................... 8
II. ...................................... 10
............................................... 12
I. ...................................................... 12
1. ......................................................... 12
2. ............................... 12
a. -47
o
C: ................................................................................ 12
b. -40
o
C: ................................................................................ 13
c. -32
o
C: ................................................................................ 13
d. +1
o
C: ................................................................................. 13
e. ............................. 14
3. ..................................... 16
a. ..................................................... 16
Chương I: Giới thiệu
I. Giới thiệu về công ty SEAREFICO:
1.
Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Lạnh (SEAREFICO - Sincerity Excellence
Accountability Resposiveness Education Fairness Innovation Cooperation
Objective) được thành lập từ năm 1993 và đã luôn là công ty dẫn đầu trong nước
trong lĩnh vực cơ điện lạnh, đặc biệt là các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp chế
biến thủy sản, súc sản, rau quả, rượu bia, sữa và các sản phẩm của sữa…
Ngày 04/9/1999 Bộ Thủy sản đã ra quyết định cổ phần hóa SEAREFICO
với vốn điều lệ là 12 tỷ đồng.
Từ đó đến nay Công ty luôn được khách hàng tin tưởng chọn lựa như là nhà
cung cấp có chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất. Công ty nhanh chóng phát
triển và trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong cả hai lĩnh vực lạnh công
nghiệp và dịch vụ cơ điện M&E trên toàn quốc.
GVHD:
4
Công ty được cấp và duy trì chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000 từ
năm 2002.
Năm 2001 đến năm 2006, doanh số Công ty tăng 3,2 lần và lợi nhuận tăng
3,6 lần. Doanh thu năm 2006 là 375,5 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 24,8 tỷ
đồng. Ngoài mục tiêu chính là đáp ứng thị trường trong nước, một số sản phẩm của
Công ty cũng đã được xuất khẩu sang Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Liên Xô...
như băng chuyền cấp đông IQF, kho lạnh, tủ đông gió....
đư
/1 CP.
2. :
a. :
Trong lĩnh vực lạnh công nghiệp, đặc biệt là hệ thống lạnh cho các nhà máy
chế biến thuỷ sản & thực phẩm, SEAREFICO đang được đánh giá là đơn vị dẫn
GVHD:
7
b. M & E:
SEAREFICO là một trong ba nhà thầu hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh
vực dịch vụ cơ điện công trình (M&E Services). Hàng loạt những công trình tên
tuổi mà SEAREFICO tham gia thực hiện đã mang lại những kinh nghiệm quý báu
và khẳng định uy tín, thương hiệu của Công ty trên thương trường.
Năng lực sáng tạo kết hợp với những kinh nghiệm quản lý và trình độ kỹ
thuật đã giúp SEAREFICO nhanh chóng khẳng định tên tuổi của mình trong số
vài nhà thầu cơ điện lạnh hàng đầu trong cả nước. Ngay từ những năm 90, cùng
với chính sách mở cửa và làn sóng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
SEAREFICO đã được nhiều nhà đầu tư nước ngoài biết đến như một nhà
thầu đầu tiên trong nước có khả năng thắng thầu quốc tế và thi công các công trình
có vốn đầu tư nước ngoài theo những tiêu chuẩn kỹ thuật khắc khe nhất.
SEAREFICO cung cấp các giải pháp trọn gói cho dịch vụ cơ điện trong các
lĩnh vực:
- Lĩnh vực cơ: Hệ thống điều hoà không khí và thông gió trung tâm, hệ
thống phòng chống cháy, hệ thống cấp thoát và xử lý nước, hệ thống ga đốt trung
tâm, hệ thống thang máy,
- Lĩnh vực điện: Hệ thống điện động lực và chiếu sáng, hệ thống điện nhẹ,
thông tin liên lạc, báo cháy, an ninh & giám sát, điều khiển tự động (BMS).
Các loại công trình:
Trung tâm thương mại
Khách sạn & Khu nghỉ mát
Cao ốc văn phòng
Căn hộ cao cấp
Bệnh viện
Nhà máy có công suất đến 160.000 m
2
/năm và có thể sản xuất các tấm panel cao
đến 12 mét, phục vụ cho nhu cầu xây dựng và kinh doanh các kho lạnh qui mô lớn
trang bị các phương tiện bốc xếp tiên tiến của các nhà đầu tư hiện nay. Panel GVHD:
10
II. Giới thiệu sơ lược về :
Ngày 19/8/2008, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam tổ chức lễ khởi công
xây dựng Nhà máy sản xuất chế biến thủy sản Cầu Quan. Nhà máy này được đặt tại
thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
Các đồng chí lãnh đạo đến dự và động thổ
nhà máy chế biến thủy sản Cầu Quan. Nhà máy sản xuất chế biến thủy sản Cầu Quan sản xuất và chế biến sản phẩm
chính là cá da trơn đông lạnh xuất khẩu, có công suất 10.500 tấn sản phẩm/năm tương
đương trên 30.000 tấn cá nguyên liệu/năm, thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn
HACCP, Code Châu Âu và quy trình nghiêm ngặt khác vào thị trường Mỹ, Nhật và
Châu Âu... Tổng số vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
Dự kiến nhà máy sẽ hoàn thành đưa vào hoạt động trong tháng 9/2009, giải
quyết cho khoảng 1.200 lao động tại địa phương.
hà máy chế biến cá CẦU QUAN
thuộc Tổng công ty lương thực Miền Nam bao gồm:
a. Hệ -47
o
C:
Cung cấp tải lạnh cho hệ thống băng chuyền IQF và tủ tái đông
(REF), các thiết bị này với yêu cầu là nhiệt độ âm sâu (khoảng -45
o
C) và
năng suất lạnh cao để có thể cấp đông nhanh và làm cho sản phẩm chín kịp
thời trước khi ra khỏi thiết bị. Do đó đòi hỏi lượng môi chất tuần hoàn qua
thiết bị là khá lớn.
Các máy nén thiết kế cho hệ này gồm 2 MN tầm thấp:
MN số 1: VILTER VSS - 1501E
Q
o
= 318.5 kW, T
e
/T
c
= -47/+1
o
C
MOTOR: 250 HP – 380V/3P/50Hz
MN số 2: VILTER VSS - 751E
Q
o
= 167.2 kW, T
e
/T
c
= -47/+1
o
= 283.1 kW, T
e
/T
c
= -32/+35
o
C
MOTOR: 125 HP – 380V/3P/50Hz
MN số 5: VILTER VSM - 501E
Q
o
= 187.3 kW, T
e
/T
c
= -32/+35
o
C
MOTOR: 200 HP – 380V/3P/50Hz
d. Hệ +1
o
C:
Tải lạnh sử dụng cho hệ này là các dàn quạt hành lang lạnh, hơi lành quá
lạnh lỏng cao áp từ bình trung gian ống xoắn, bộ trao đổi nhiệt làm lạnh
nước chế biến và hệ thống điều hòa giải nhiệt nước.
Các máy nén thiết kế cho hệ này gồm 2 MN tầm cao:
MN số 6: VILTER VSM - 701
Q
o
để cho
lỏng dễ chảy về bình. Tại bình Xi – phông, một phần dịch được trích ra để làm mát
dầu máy nén, một lượng dịch lớn sẽ chảy về bình chứa cao áp, ở đây đường ống cũng
được thiết kế nghiêng để dịch dễ chảy về bình cao áp hơn. Bên cạnh đó, lượng hơi
chưa ngưng tụ tại dàn ngưng bị cuốn theo lỏng và lượng hơi sinh ra khi làm mát dầu
máy nén sẽ được hồi về dan ngưng để tiếp tục ngưng tụ.
T i bình chứa cao áp, dịch được phân phối đi tới những nơi sau:
1 – Một phần lỏng được đưa tới bình tách khí không ngưng nhằm tách khí
không ngưng c trong bình chứa cao áp. Khí không ngưng có lẫn môi chất sẽ được
làm lạnh hơi môi chất ngưng tụ lại và được hồi về bình cao áp, khí không ngưng được
thải ra ngoài. Còn hơi môi chất dùng để tách khí được đưa về bình chứa hạ áp IQF.
Lượng hơi này được điều chỉnh qua một van ti t lưu nhiệt.
2 – Một phần lỏng qua van tiết lưu được đưa tới bình cấp dịch, trong bình chứa
một lượng lớn dịch môi chất co nhiệt độ thấp, nhằm cung cấp dịch trao đổi nhiệt với
nước, quá trình trao đổi nhiệt giữa nước và môi chất là ngược chiều, nước sau khi làm
lạnh được dung cho điều hòa không khí và cung cấp nước lạnh cho cối dắ vảy. Hơi
môi chất sau khi trao đổi nhiệt sẽ về lại bình cấp dịch và trở về đầu hút máy nén số 6
và 7 với nhiệt độ kh 1
0
C.
3 – Một phần lỏng cung cấp cho hành lang lạnh, hơi môi chất từ giàn lạnh được
đưa về đầu hút máy nén số 6 và 7.
4 – Một lượng lớn lỏng được đưa tới bình trung gian, tại đây chia làm 2 đường.
Một đường đi qua van tiết lưu có nhiệm vụ làm mát hơi môi chất từ máy nén số 1,2 và
3 ( làm mát hòan tòan). Hơi môi chất được làm mát sẽ trở về đầu hút máy nén số 6 và
7. Một đường đi qua ống xoắn ruột gà và cũng được làm mát một phần nhờ lượng môi
GVHD:
15
chất đi qua van tiết lưu, lượng lỏng này sẽ được cấp cho bình chứa hạ áp kho chờ
đông và cối đá vảy. Tuy nhiên, khi lượng môi chất làm lạnh ngưng tụ trong bình chứa
GVHD:
17
). b. Dàn ngưng bay hơi:
Model: SCE – 1400 – SS
Q
k
: 1400 kW (T
c
/T
w
= 35/28
o
C)
: 2
GVHD:
18
Dàn ngưng thiết kế cho hệ thống lạnh trung tâm NH
3
là loại dàn ngưng bay
hơi cưỡng bức sử dụng thép không gỉ (inox). Các bộ phận chính trong dàn ngưng
bao gồm:
- Dàn ống ngưng hơi.
- Quạt gió (kiểu ly tâm):
- Bơm nước tuần hoàn, cơ cấu van phao:
trong, Bề dày cách nhiệt này được tính
tóan sẵn theo như thiết kế.
Panel được chế tạo bằng nguyên vật
liệu ngoại nhập trên dây chuyền thiết bị
công nghệ mới, sản xuất theo công nghệ
sạch (CFC free), bằng các máy phun foam
áp lực cao đồng bộ của Italy.
Các tấm panel có gờ âm-dương và được liên kết với nhau bằng các móc khóa
Đặc điểm kỹ thuật
- Vật liệu cách nhiệt: foam
Polyurethan.
- Tỷ trọng (Kg/m
3
): 38 ÷ 42
- Hệ số dẫn nhiệt: 0,018 ÷ 0,020
(Kcal/m.h.độ).
- Cường độ chịu nén(Mpa): 0,2 ÷
0,29.
- Vật liệu bọc ngoài: thép không
gỉ hoặc tole color-bond (có
cán sóng hoặc không cán
sóng).
- Chiều dày panel(mm): 50, 75,
100, 125, 150.
- Chiều rộng tối đa(mm): 1.200
- Chiều dài tối đa(mm): 6.000
GVHD:
21
d. Bình áp :
- Vật liệu chế tạo: thân và đáy bình sử dụng
thép carbon.
- Các ống nối vào bình: ống thép đúc chịu
áp lực. 1
3 4 5 6
2
GVHD:
23
- ạ áp:
-47
o
C (D1067 x 3500H), -40
o
C (D914 x 3500H), -
32
o
C (D813 x 3000H).
Được sử dụng để duy trì
lượng lỏng thấp áp ổn định đảm
bảo cho sự làm việc an toàn của
bơm dịch, đáp ứng lượng dịch
yêu cầu của phụ tải. Ngoài ra
bình chứa hạ áp còn có nhiệm vụ
tách lỏng cho hơi hút về máy
nén. Bình chứa hạ áp được thiết
kế theo dạng nằm ngang hoặc đặt
đứng.
7.
Bình được g n van an toàn 20Bar để bảo vệ quá áp. Bên cạnh đó bình cũng
được bảo vệ mức dịch thấp và mức dịch cao nhờ hệ thống các van phao tự động.