Lời mở đầu
1. sự cần thiết của đề tài
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh
tế - xã hội. Nó có tác động lớn đến với việc phát triển kinh tế ổn định và cải thiện
đời sống của nhiều ngời lao động. Vì vậy dới mọi hình thái kinh tế - xã hội. Nhà
nớc các chủ doanh nghiệp và mọi tầng lớp lao động đều quan tâm đến chính sách
tiền lơng. Do đó thờng xuyên đổi mới chính sách tiền lơng cho phù hợp với những
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nớc trong từng thời kỳ là nhiệm vụ rất
quan trọng.
Dới ánh sáng của nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII đất nớc
ta đang chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Cho đến nay trải qua hơn chục kỳ
đại hội húng ta thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt các doanh nghiệp sau
một thời gian ngỡ ngàng trớc cơ chế thị trờng nay đã phục hồi và vơn lên trong sản
xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp đợc hoàn
toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi mới tồn
tại đợc. Trớc yêu cầu đó các doanh nghiệp công nghiệp không ngừng vơn lên hoàn
thiện mọi hoạt động của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, từ
đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Một trong những vấn đề các doanh nghiệp cần
phải quan tâm hàng đầu là phát huy đến mức cao nhất tác dụng của các phơng
pháp kinh tế trong quản lý kinh tế vì nó là phơng pháp có tác dụng nhất trong các
doanh nghiệp. Phơng pháp này đỏi hỏi phải sử dụng và phân chia đúng đắn tiền l-
ơng cho ngời lao động cùng với các chế độ thởng phạt vật chất. Nhà nớc cho phép
các doanh nghiệp đợc lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của mình sao cho nó phát huy tốt nhất tác dụng đòn bảy kinh tế
của tiền lơng. ở nớc ta chế độ trả lơng theo sản phẩm và chế độ lơng thời gian
đang đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên hình thức này luôn
kèm theo những điều kiện khác mà có hoàn thiện đợc chúng thì mới phát huy tác
dụng của tiền lơng còn nếu không sẽ gây ảnh hởng ngợc lại, tác động xấu cho sản
xuất gây mâu thuẫn giữa công nhân và cán bộ quản lý, suy giảm mọi động lực lao
tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu so với các thang, bảng lơng của
nhà nớc đa ra một số giải pháp và khuyến nghị góp phần hoàn thiện hình thức trả
lơng trong công ty.
2
6. Bố cục của Báo cáo thực tập nghiệp vụ:
Ngoài lời nói đầu, kết luận, các bảng biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, gồm 3 chơng :
Ch ơng I : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác tiền lơng.
Ch ơng II : Phân tích đánh giá thực trạng công tác tiền lơng và các hình thức trả l-
ơng tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu.
Ch ơng III : Giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện công tác tiền lơng và các hình
thức trả lơng tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Cơ Khí Xuất.
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ còn hạn chế cùng với sự hiểu biết thực tế
cha nhiều nên Báo cáo thực tập nghiệp vụ này không tránh khỏi những thiếu sót
Vì vậy em chân thành cảm ơn và rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp chỉ
bảo của các thầy cô giáo, các cô chú trong Công ty để Báo cáo thực tập nghiệp vụ
đợc hoàn thiện hơn cũng nh để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của
minh, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này .
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, các cô chú anh chị
trong phòng kinh doanh, phòng Tổ chức lao động tiền lơng của Công ty cổ phần
Dụng Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu, đã tận tình chỉ bảo hớng dẫn em hoàn thành chuyên
đề này.
3
Chơng I. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác tiền lơng.
1. Cơ sở lý luận:
1.1. Khái niệm về tiền lơng:
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập chung ,tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất nh sau : Về
thực chất, tiền lơng dới chế độ xã hội chủ nghĩa là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình
thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối theo kế hoạch cho công nhân viên chức ,phù hợp với số l
,chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến. Tiền lơng phản ánh việc chi trả cho công nhân viên
cho ngời lao động. Lợi ích mà ngừơi lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào
mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá dịch vụ và số thuế mà ng-
ời lao động sử dụng tiền lơng đó để mua sắm và đóng thuế.
+ Tiền l ơng thực tế : Là số lơng t liệu sinh hoạt và dịch vụ ngời lao động có
thể mua đợc bằng lơng danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế
theo quy định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả
và tỉ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
+ Tiền l ơng tối thiểu : Là cái ngỡng cuối cùng để nó xây dựng các mức
lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó hoặc hệ thống tiền l-
ơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để chính sách tiền lơng. Nó đợc coi
là yếu tố rất quan trọng của chính sách tiền lơng. Nó đợc liên hệ chặt chẽ với ba
yếu tố. Mức sống trung bình của dân c một nớc, chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt,
loại lao động và điều kiện lao động, nó đo lờng giá cả loại sức lao động thông th-
ờng trong điều kiện làm việc bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một
khung giá cả t liệu sinh hoạt hợp lý.
Trong thực tế ngời lao động luôn quan tâm đến đông lơng thực tế hơn là
đông lơng danh nghĩa, nghĩa là đồng lơng danh nghĩa lúc nào cũng phải tăng
nhanh hơn tốc độ tăng chỉ số giá cả, nhng không phải lúc nào đồng lơng thực tế
cũng đợc nh mong muốn, mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác tác động
đến.
Bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, tiền lơng
tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà n-
ớc.
5
Đối với chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí đầu vào sản
xuất, đối với ngời cung ứng sức lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu cho
họ, nói cách khác tiền lơng là động lực của cuộc sống con ngời.
Một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể không quan tâm đó là mức lơng
tối thiểu. Mức lơng tối thiểu đo lờng giá trị sức lao động thông thờng trong điều
kiện bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các t liệu sinh
+ Nhợc điểm: Nếu việc phân phối tiền lơng của nhóm không chính xác có thể
gây ra mất đoàn kết nội bộ làm giảm động lực.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Khái niệm : Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lơng cho
công nhân (công nhân phục vụ) căn cứ vào kết quả lao động của công nhân
chính hởng lơng sản phẩm và đơn giá tiền lơng tính theo mức lao động giao
cho công nhân chính.
Ưu, nh ợc điểm :
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính,
tạo điều kiện nâng cao năng xuất lao động cho công nhân chính.
+ Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc vào năng xuất lao động
của công nhân chính. Năng xuất lao động của công nhân chính cao thì tiền
lơng sản phẩm của công nhân phụ cao và ngợc lại. Do vậy tiền lơng của
công nhân phụ nhiều khi phản ánh không chính xác kết quả lao động của
công nhân phụ.
Chế độ trả lơng khoán:
Khái niệm : Chế độ trả lơng khoán là chế độ trả lơng cho một ngời hay một
tập thể công nhân căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền
lơng đợc quy định trong hợp đồng giao khoán.
Ưu, nh ợc điểm :
+ Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động phát huy sang kiến cải tiến kỹ thuật,
cải tiến phơng pháp lao động để tối u hoá quá trình lao động, khuyến khích
ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ trớc thời gian và đảm bảo chất lợng nh
trong hợp đồng giao khoán.
7
+ Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá khoán đòi hỏi phải phân tích kỹ, tính
toán phức tạp. Nếu công tác kiểm tra nghiệm thu đợc thực hiện thiếu chặt
chẽ sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng:
Khái niệm : Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng là chế độ trả lơng theo sản
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng:
Khái niệm : Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là sự kết hợp thực hiện
chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản với việc áp dụng các hình thức thởng
nếu cán bộ công nhân viên chức đạt đợc các chỉ tiêu và điều kiện thởng quy
định.
Ưu, nh ợc điểm : Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn so với chế độ trả
lơng theo thời gian đơn giản. Chế độ này không những phản ánh trình độ
thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt tiền lơng với thành
tích công tác của từng ngời lao động thông qua các chỉ tiêu xét thởng mà họ
đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả
làm việc quả mình.
1.3. ý nghĩa tiền lơng:
Tiền lơng là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao
động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh tiền lơng
gắn liền với thời gian và kết quả lao động.
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải đảm bảo đúng chế độ tiền lơng của Nhà nớc,
gắn liền với yêu cầu quản lý lao động có tác dụng nâng cao kỷ luật và tăng cờng
thi đua lao động sản xuất, kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề và hiệu suất
công tác.
2. Cơ sở thực tiễn nghiên cứu các hình thức trả lơng tại công ty cổ phần Dụng
Cụ Cơ Khí Xuất Khẩu.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng phát triển nh vũ bão hiện nay thì yêu cầu đặt ra là sản
phẩm sản xuất ra phải đáp ứng đợc đòi hỏi ngày càng cao của ngời tiêu
dùng.
9
Vấn đề đặt ra là công ty cần phải làm thế nào để nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm hợp thị hiếu ngời tiêu dùng và hợp tiêu chuẩn nh-
ng hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, nâng cao thu nhập cho ngời lao
động.
Ngày 27/12/1962 Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khả năng phát triển
và mở rộng thị trờng đồng thời tạo điều kiện thuận lợihn trong công tác quản lý,
Bộ Y Tế quyết định hợp nhất Xởng y Cụ tay chân giả thành Công ty y cụ và chân
tay giả.
Ngày 14/7/1964 Bộ y tế lại tách và thành lập Nhà máy y cụ với nhiệm vụ hàng
đầu là sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị bệnh viện, thiết bị dợc phẩm và sửa chữa thiết
bị y tế. Đặc biệt trong thời gian này nhà máy đi sâu nghiên cứu chế tạo các sản
phẩm phức tạp hơn và đã tự chủ trong sản xuất cùng với đội ngũ công nhân lành
nghề đã tạo tiền đề phát triển nhanh về sản xuất.
Thời kỳ 1966-1975 : Thời kỳ phát triển kinh tế phục vụ chiến đấu.
Ngày 06/01/1971 Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 06/TTB chuyển nhà máy y
cụ sang bộ cơ khí luyện kim, nhà máy vẫn giữ nguyên chức năng sản xuất thiết bị
và dụng cụ y tế. Trong thời gian này, Nhà máy đợc mở rộng hơn về diện tích, số
lao động, trang bị thêm máy móc thiết bị Kết quả giá trị sản lợng tăng từ 1,8 triệu
đồng lên 4,5 triệu đồng.
Thời kỳ 1976 -1990 : Thời kỳ phát triển kinh tế tập trung.
Thời kỳ này nhà máy chuyển hớng sản xuất sang các dụng cụ cơ khí cầm tay nh:
Kìm, cờlê đồng thời cũng đa vào sản xuất các sản phẳm gia đình nh : Tủ lạnh, máy
điều hoà, máy hút ẩm.
Đến những năm 1977 những nô lực của nhà máy đã mang lại hợp đồng xuất khẩu
đầu tiên với giá trị sản lợng xuất khẩu chiếm 8,9% giá trị tổng sản lợng. Đến năm
1980 nhà máy đã xác định đợc nhiệm vụ trọng tâm là xuất khẩu sản xuất các sản
phẩm tiêu dùng theo nhu cầu của thị trờng. Vì vậy tên gọi cũ không còn thích hợp
nữa. Ngày 01/01/1985 Bộ cơ khí luyện kim đã chính thức đổi tên thành Nhà máy
dụng cụ cơ khí xuất khẩu. Tuy vẫn trong cơ chế quản lý bao cấp nhng nhà máy
vẫn tự chủ các mặt hàng sản lợng xuất khẩu của nhà máy đã tăng lên nhanh chóng,
chiếm 70,29% trên tổng giá trị sản lợng sản xuất. Các sản phẩm của nhà máy đã
có uy tín trên thị trờng nớc ngoài nh:Liên xô, Ba lan, Tiệp khắc.
Thời kỳ 1991- 1999 :
Năm 1991 hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, nhà máy đã mất đi một
12
2. C¬ cÊu Tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña doanh nghiÖp:
2.1. S¬ ®å tæ chøc bé m¸y qu¶n lý doanh nghiÖp:
13
Chủ tịch hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc sản xuất
14
Phòng
kỹ
thuật
Đội
Xây
Dựng
PX
C¬
khÝ
2
PX
C¬
khÝ
3
PX
m¹
PX
Dông
cô
PX
C¬
®iÖn
- Là ngời tổ chức thực hiện các phơng án đầu t mở rộng sản xuất, phát triển
vốn.
- Giám đốc, điều hành và trịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng.
- Là ngời có quyền đề xuất, đề bạt tổ chức bộ máy quản lý nh các phó giám
đốc, kế toán trởng để Hội đồng quản trị quyết định đề bạt, sử dụng hay bãi
miễn cán bộ dới quyền(Trừ cán bộ do hội đồng quản trị quản lý). Giám đốc
là ngời phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu hàng năm do hội đồng quản trị
giao cho là:
+ Bảo toàn và phát triển vốn.
+ Bảo đảm việc làm cho cổ đông.
+ Đạt chỉ tiêu cổ tức.
+ phát triển sản xuất kinh doanh
Phó giám đốc kỹ thuật :
- Là ngời phụ trách công tác kỹ thuật, trang thiết bị trong công ty, chỉ đạo
trực tiếp PX cơ điện, PX bia.
- Chỉ đạo kế hoạch về tiến bộ khoa học kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ và
ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới.
- Định mức chi phí vật t, nhiên liệu, năng lợng cho từng đơn vị sản phẩm.
Phó giám đốc sản xuất:
17
- Là ngời phụ trách công tác sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm và
toàn bộ công việc kinh doanh của công ty.
- Đợc giám đốc uỷ quyền ký toàn bộ các phiếu thu, phiếu chi dới 10 triệu
đồng và ký các phiếu xuất vật t hàng hoá mang bán.
- Chỉ đạo trực tiếp các đơn vị nh: đội xây dựng, các phân xởng cơ khí 1,2,3,
PX mạ, PX rèn dập, PX dụng cụ.
Phòng kế hoạch vật t :
- Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.
- Chỉ đạo kế hoạch mua bán vật t, định mực tiêu hao cho từng đơn vị sản
phẩm.
- Quản lý chất lợng sản phẩm trong công ty nh kiểm tra chất lợng sản phẩm,
bán thành phẩm theo các qui trình công nghệ, các nguyên nhiên vật liệu
mua về kho dự phòng.
Các phân x ởng :
- Phân xởng rèn, dập: Chịu trách nhiệm tạo phôi cho các sản phẩm cơ khí,
quản lý hệ thống cung cấp khí nén và các thiết bị đột dập phục vụ cho việc
chế tạo phôi bằng các phơng pháp cán, kéo, rèn, dập, nóng, nguội.
- Phân xởng cơ khí 1: Chuyên sản xuất kìm điện 160, 180, kìm KB 30 đùi đĩa
xe đạp, phụ tùng xe máy các loại.
- Phân xởng cơ khí 2: Sản xuất mỏlết các loại, kìm điện có điều chỉnh các
loại, phụ tùng xe máy các loại, đồ gia dụng bằng INOX.
- Phân xởng cơ khí 3: Sản xuất kìm điện 210, đùi đĩa xe đạp, đồ gia dụng
INOX và quản lý các thiết bị nhiệt luyện có tần số cao. Đồng thời tiến hành
gia công thìa, đĩa cho Nhật Bản.
- Phân xởng mạ: Chịu trách nhiệm trang trí bề mặt sản phẩm bằng các phơng
tiện hoá học, đánh bóng bề mặt kim loại, điện hoá các sản phẩm bằng
INOX.
- Phân xởng dụng cụ: Chủ yếu sản xuất các loại dụng cụ cắt gọt cho ngành cơ
khí khuân mẫu các loại và quản lý khu vực nhiệt luyện bằng các phơng tiện
điện tử.
Phân xởng cơ điện: Đảm bảo công tác sửa chữa các máy công cụ trong công ty,
lắp đặt, chạy thử các thiết bịo mới, quản lý hệ thống điện nớc trong công ty, chế
tạo các chi tiết phụ tùng thay thế, nhận gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng
19
3. Đặc điểm ảnh hởng đến vấn đề nghiên cứu:
3.1. Đặc điểm về nguyên vật liệu:
Hàng năm công ty sử dụng một khối lợng lớn vật t vào quá trình sản xuất gồm vật
t chính và vật t phụ cho sản xuất.
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là sắt thép, INOX, các loại hoá chất,
nhiên liệu chủ yếu là điện, than đá, xăng dầu. Với đặc tính là có trọng lợng lớn và
chất lợng đầy đủ kịp thời cho sản xuất.
- Thị trờng cung ứng: công ty có ký kết hợp đồng dài hạn với những công
ty hoá chất và vật t trong nớc đồng thời cũng nhập trực tiếp nguyên vật liệu chính
ở nớc ngoài (Hàn Quốc, Nhật Bản)
- Dự trữ và bảo quản : Công ty có kế hoạch nhập nguyên vật liệu trớc một
tháng sau khi đã có kế hoạch sản xuất để tiết kiệm chi phí lu kho. Số lợng nguyên
vật liệu thờng tăng thêm 5% tổng số nguyên vật liệu ớc tính để đa vào dự trữ. Với
cách nhập kho này đôi khi công ty cũng gặp những khó khăn vì thiếu nguyên vật
liệu, nhng do điều kiện về vốn lu động nên rất khó khắc phục khó khăn này.
- Sử dụng: Phòng kế hoạch vật t xây dựng định mức tiêu hao hợp lý
nguyên vật liệu nhằm sử dụng tiết kiệmvà quản lý tốt nguyên vật liệu góp phần
giảm giá thành sản phẩm. Định mức này thông thờng đợc thay đổi 2 năm một lần,
ngoài ra phòng kế toán tập hợp tổng giá trị nguyên vật liệu xuất, nhập trong kỳ để
tính vào giá thành sản phẩm và những biện pháp quản lý chặt chẽ hợp lệ khác
nhằm giảm thiểu tối đa chi phí phát sinh.
3.2. Đặc điểm về lao động:
Lao động là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những năm vừa qua công ty không ngừng
nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong công ty do đó
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề của cán bộ công nhân viên trong
công ty ngày một cải thiện nhằm đáp ứng tốt nhất kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty.
21
C¬ cÊu lao ®éng cña c«ng ty ®îc thÓ hiÖn qua b¶ng sau:
22
Bảng : Sự phân bổ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty theo đơn vị chức năng:
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
1. Tổng số LĐ 610 100,0 632 100,0 655 100,0 685 100,0 720 100,0
Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Độ tuổi
2002 2003 2004 2005 2006
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
24
Dới 30 tuổi 155 25.4 159 25.2 170 26.0 173 25.3 190 26.4
Từ 30-50 tuổi 310 50.8 325 51.4 330 50.4 350 51.1 362 50.3
Trên 50tuổi 145 23.8 148 23.4 155 23.7 162 23.6 168 23.3
Tổng 610 100.0 632 100.0 655 100.0 685 100.0 720 100.0
( Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng)
Trong phân công lao động, sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa các độ tuổi là một tiêu chí để tổ chức sắp xếp cho phù hợp
với tiến trình phát triển.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty Cổ Phần Xuất Khẩu Dụng Cụ cơ khí đợc chia thành ba nhóm:
Nhóm thứ nhất (dới 30 tuổi) là những lao động trẻ, còn thiếu nhiều kinh nghiệm làm việc song lại ham học hỏi,
năng động, sức khoẻ tốt, có tinh thần sáng tạo, hăng say làm việc. Nhóm lao động trẻ này hàng năm chiếm tỷ lệ từ
25% đến 26,5% trong cơ cấu lao động của công ty. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền tri thức cùng với
sự xâm nhập của khoa học công nghệ tiên tiến, đội ngũ trẻ là rất cần thiết trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì họ
năng động, có khả năng tiếp thu nhanh những kỹ thuật tiến bộ khi đội ngũ già hạn chế về năng lực, trình độ, sức
khoẻ. Trong nền kinh tế thị trờng sôi động Sự chọn lọc tự nhiên trong xã hội đã dạy cho lớp cônh nhân tri thức
trẻ biết phải làm gì để vơn lên, để đợc chấp nhận trong sự cạnh tranh nghiệt ngã này. Với khoảng 1/4 số lao động
đang ở độ tuổi trẻ nh vậy là một nhân tố quan trọng tạo nên sự phát triển của công ty trong tơng lai.
Nhóm thứ hai có độ tuổi từ 30-50 tuổi, đây là độ tuổi đang có khả năng cống hiến lớn về cả trình độ chuyên môn
cũng nh kinh nghiệm làm việc vì đã đợc rèn luyện trong thực tế sản xuất. Nhóm lao động này chiếm tới hơn một
nửa số lao động dao động từ 50,3% đến 51,4% năm. ở độ tuổi này kinh nghiệm và tay nghề của ngời công nhân
đang ở độ chín. Đó là một thuận lợi cho sự phát triển của công ty, bởi họ đang có sức cống hiến lớn, công ty
25