HÀ NỘI - 2009
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... 5
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài ............................................................ 2
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
.......................................................................................................................... 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ- XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC
XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH. ........................................................................ 4
1.1 Nhà vệ sinh nông thôn ........................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................... 4
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng nhà vệ sinh ở nông thôn ........................... 4
1.1.3. Phân loại ......................................................................................... 5
1.1.4. Sự cần thiết phải xây dựng nhà vệ sinh nông thôn. .................. 8
1.1.5. Thực trạng của xây dựng nhà vệ sinh trên thế giới và Việt
Nam ......................................................................................................... 10
1.1.5.1 Thế giới .................................................................................. 10
1.1.5.2 Việt Nam ................................................................................ 11
1.2. Những cơ sở lí luận của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án
..................................................................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm về đánh giá hiệu quả ................................................. 14
1.2.2. So sánh hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế ........................ 15
1.2.3. Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường ......... 16
1.2.3.1.Hiệu quả kinh tế ..................................................................... 16
1.2.3.2. Hiệu quả xã hội ..................................................................... 17
1.2.3.3. Hiệu quả môi trường ............................................................. 17
1.2.4. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) .......................... 18
2.2.4.2.Về khía cạnh xã hội ................................................................ 42
2.2.4.3. Về khía cạnh môi trường. ...................................................... 43
CHƯƠNG III :
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ VỆ
SINH NÔNG THÔN TẠI XÃ AN NỘI- HUYỆN BÌNH LỤC- TỈNH HÀ
NAM ............................................................................................................... 45
3.1. Đánh giá hiệu quả môi trường của việc xây dựng nhà vệ sinh nông
thôn. ............................................................................................................ 45
3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. .................................... 48
3.2.1. Lựa chọn thông số để tính toán. ................................................. 48
3.2.2. Xác định các chi phí và lợi ích của dự án .................................. 49
3.2.3. Đánh giá dự án ............................................................................. 51
3.2.3.1. Chí phí của dự án xây dựng nhà vệ sinh : ............................ 51
3.2.3.2. Lợi ích của dự án thu được qua các năm: ............................ 51
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 67
KẾT LUẬN .................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCR : Benefit Cost Rate – Tỷ suất chi phí- lợi ích
CBA : Cost Benefit Analysis – Phân tích chi phí- lợi ích
CEA : Cost Effective Analysis – Phân tích chi phí hiệu quả
COI : Cost of Illness Approach - Tiếp cận chi phí bệnh tật
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
HCA : Human Capital Approach – Tiếp cận thu nhập bình quân trên đầu
người
IRR : Internal Rate Of Return- Tỷ lệ nội hoàn vốn
JMP : Joint Monitoring Program - Chương trình kiểm soát chung.
NPV: Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
NVS : Nhà vệ sinh
giai đoạn 2009- 2015......................................................................................54
Bảng 3.11 : Lợi ích do giảm chi phí bệnh tiêu chảy...................................55
Bảng 3.12 : Lợi ích do giảm chi phí mắc bệnh giun...................................56
Bảng 3.13: Lợi ích do giảm chi phí bệnh đau mắt hột...............................57
Bảng 3.14 : Lợi ích do giảm chi phí mắc bệnh ghẻ, ngứa..........................58
Bảng 3.15 : Lợi ích do giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng......................................58
Bảng 3.16: Số ngày nghỉ làm đối với các bệnh liên quan đến điều kiện
vệ sinh.............................................................................................................60
Bảng 3.17 : Lợi ích do tiết kiệm được thời gian..........................................61
Bảng 3.18 : Lượng phân bón hóa học sử dụng trước và sau khi sử dụng
phân bón hữu cơ............................................................................................63
Bảng 3.19 : Lợi ích của việc giảm chi phí hóa học......................................65
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tên hình vẽ Trang
Hình 1.1: Sơ đồ về con đường dẫn đến các bệnh do không
có nhà vệ sinh
9
Hình 1.2: Sơ đồ về các bước thực hiện trong phân tích chi
phí- lợi ích
20
Hình 2.1: Sơ đồ về việc tái sử dụng chất thải của con
người
26
Hình 2.2: Biểu đồ về sản lượng lúa hằng năm của xã trong
giai đoạn 2001- 2008
42
Hình 2.3 : Biểu đồ về tỷ lệ nghèo trong xã An Nội trong
giai đoạn 2000-2007
43
xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã An Nội – huyện Bình Lục – tỉnh Hà
Nam thấy được các lợi ích của việc cải thiện nhà vệ sinh nông thôn đến cộng
đồng dân cư sống ở đó.
2.2 Nhiệm vụ của đề tài :
- Làm rõ tính hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây
dựng nhà vệ sinh tại xã An Nội- huyện Bình Lục- tỉnh Hà Nam.
- Đưa ra một số đề xuất nhằm mở rộng phạm vi cũng như nâng cao tính
hiệu quả của mô hình xây dựng nhà vệ sinh 2 ngăn ra toàn xã và các vùng
nông thôn khác.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu ở đây là xã An Nội-
huyện Bình Lục- tỉnh Hà Nam.
Về thời gian nghiên cứu: điều tra, thu thập , tổng hợp số liệu vào
tháng 4/2009.
Về giới hạn khoa học: đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà vệ
sinh nông thôn bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp xứ lý số liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp đánh giá tác động môi trường ( ĐTM)
- Phương pháp phân tích – chi phí lợi ích (CBA)
2
Trong nghiên cứu, chủ yếu sử dụng phương pháp ĐTM và phương pháp
CBA để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án.
5. Cấu trúc của chuyên đề :
Chuyên đề gồm những phần chính sau:
Chương I : Tổng quan về đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường
của việc xây dựng nhà vệ sinh.
dung tích khoảng 20 lít để tống chất thải
4
- Nhà vệ sinh phải kín đáo, sạch sẽ, thoáng khí và phần nào tạo ra sự
thoải mái, tiện lợi cho người sử dụng
- Trong nhà vệ sinh nên để thêm các chổi bằng tre, nhựa, thùng đựng
giấy vệ sinh, khay để xà phòng..
- Có một số trường hợp nhà vệ sinh vừa là nơi để xả chất thải của con
người cũng là nơi để tắm . Vì vậy, phải có đường ống thoát nước riêng, nước
tắm tuyệt đối không cho chảy vào hố xí vì có chứa nhiều chất tẩy rửa, xà
phòng gây nguy hại cho các vi khuẩn yếm khí trong hầm tự hoại
1.1.3. Phân loại
Ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại nhiều công trình vệ sinh khác nhau.
Việc sử dụng chúng tùy thuộc vào :
+ Điều kiện tự nhiên( mực nước ngầm, độ thấm nước của đất…)
+ Điều kiện kinh tế
+ Phong tục tập quán
Có 3 dạng chính để lựa chọn khi quyết định xây dựng nhà vệ sinh :
Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lí phân
- Nhà vệ sinh tự hoại : Vi khuẩn yếm khí sẽ phân hủy các chất thải của
con người sau một thời gian trong bể tự hoạị.
+ Ưu điểm :
• Sạch sẽ, gọn gàng, không hoặc ít gây, rò rỉ mùi hôi.
• Thích hợp cho những vùng đất cao, đất phù sa nước ngọt.
+ Nhược điểm
• Chi phí cao
• Không thể dùng nước mặn và nước phèn được vì các loại nước này
không giúp cho phân tự hoại được
- Nhà vệ sinh tự thấm : chất thải thấm qua các tầng đất và tự làm sạch.
+ Ưu điểm:
5
7
Phân loại theo bể thải liên quan đến sự dùng nước
- Nhà vệ sinh dùng nước: là loại nhà vệ sinh có nút xả nối hố chứa phân
hoặc ao cá, hầm biogas hoặc là loại nhà vệ sinh có nút xả nối với hệ thống
dẫn thoát nước.
- Nhà vệ sinh không dùng nước là loại nhà vệ sinh có hố ủ phân compost
hoặc là loại nhà vệ sinh với loại hố xí thùng.
1.1.4. Sự cần thiết phải xây dựng nhà vệ sinh nông thôn.
Chất thải từ người và gia súc khi thải ra tự nhiên, không được xử lý sẽ đi qua
các đường dẫn từ nguồn nước, đất, côn trùng và chính tay chân người sẽ xâm
nhập vào thực phẩm mang theo mầm bệnh trở lại cho chính con người và
cộng đồng của họ. Một khi phân được bài thải, phần lớn vi khuẩn chết; nhưng
một số nhỏ có thể sống sót và nhiễm các ngón tay, vào thức ăn hay nước và
các môi trường này sẽ giúp cho vi khuẩn nhiễm con người. Ruồi nhặng cũng
có thể đáp xuống phân hàm chứa vi khuẩn, và đem vi khuẩn đến thực phẩm
hay các vật dụng nhà bếp. Chân người hay chân động vật cũng có thể đạp
phải phân hàm chứ vi khuẩn và “phát tán” vi khuẩn đến các nơi khác hay
người khác.
8
Hình 1.1: Sơ đồ về con đường dẫn đến các bệnh do không có nhà vệ sinh
Nguồn: Curtis V., et al. Trop Med Int Health 2000
Hậu quả là vi khuẩn, vi-rút và ký sinh trùng đã nhiễm vào đất, nước, thức
ăn cộng với thói quen không rửa tay đã dẫn đến việc người dân dễ bị mắc các
bệnh đường tiêu hóa như tả và lỵ, các bệnh nhiễm ký sinh trùng, giun sán và
đau mắt hột.. Mầm bệnh cứ dần dần tích lũy thành một tiềm năng lớn. Không
ngạc nhiên khi chúng ta hằng ngày chứng kiến các dịch bệnh xảy ra và lan
truyền khá nhanh.
Theo Liên Hợp Quốc, thiếu nhà tiêu hợp vệ sinh và các phương tiện để
rửa tay ở nhà và ở trường học đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của
trẻ em ở nông thôn : bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp là một trong
đây, nhà vệ sinh giúp thực hiện một cuộc cách mạng y tế công cộng ở New
York, London, Paris. Ngày nay, các quan chức của WHO nhận thức rằng việc
xây dựng nhà vệ sinh là một phương tiện phòng chống bệnh rất quan trọng ở
các nước đang phát triển, đặc biệt là là ở các vùng nông thôn nơi có các điều
kiện còn nhiều hạn chế.
1.1.5. Thực trạng của xây dựng nhà vệ sinh trên thế giới và Việt Nam
1.1.5.1 Thế giới
Theo số liệu của Chương trình Liên Hiệp Quốc thì năm 2004, 59% số
người trên thế giới có cơ hội tiếp cận với nhà vệ sinh tiến bộ , tương ứng tăng
lên 10% so với 49% ( năm 1990). Tuy nhiên, do sự gia tăng dân số nên số
người không được tiếp cận với nhà vệ sinh( hố xí) hợp vệ sinh chỉ giảm
xuống từ 2, 7 tỉ người xuống còn 2,6 tỉ người trong vòng hơn 14 năm. Liên
Hợp Quốc hy vọng sẽ chỉ còn 1,3 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận
với nhà vệ sinh hợp vệ sinh vào năm 2015 như một phần các mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ đã đề ra.
Tổ chức từ thiện Anh WaterAid đã lập danh sách các nước có trên 10 triệu
người không được sử dụng nhà vệ sinh đúng tiêu chuẩn là Nga, Romania, Thổ
Nhĩ Kỳ, Mexico, Brazil, AiCập, Morocco và nhiều nước khác , trong đó có
700 triệu người không được tiếp cận với nhà vệ sinh có hệ thống nước thải
đúng quy cách.
10
Cũng theo số liệu chính thức về mức độ tiếp cận nhà vệ sinh tiến bộ từ
chương trình kiểm soát chung ( JMP) của WHO/UNICEF : Năm 2004, trong
số các nước Đông Nam Á thì mức độ số người được tiếp cận với nhà vệ sinh
hợp vệ sinh nhiều nhất là Singgapore 100% , Thái lan 99% , Malaysia 94% ;
và mức độ số người dân được tiếp cận với nhà vệ sinh hợp vệ sinh ít nhất là
Lào 30%, Cămpuchia
Bảng 1.1: Mức độ tiếp cận với nhà vệ sinh hợp vệ sinh ở các nước
Đông Nam Á
Quốc gia Nông thôn Thành thị Tổng
trình nước sạch và vệ sinh môi trường được UNICEF tài trợ từ năm 1982 cho
đến nay, cùng với nhiều dự án liên quan đến xây dựng nhà vệ sinh được tài
trợ bởi các đối tác nước ngoài như JICA, DIANA …Sau đó, đã nâng thành
Chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường áp dựng trên tất cả
các tỉnh, thành trên toàn quốc thì tình hình vệ sinh môi trường ở nông thôn đã
có những bước khởi sắc. Số hộ gia đình ở nông thôn được tiếp cận với hố xí
vệ sinh ngày một gia tăng với mức độ tăng bình quân trong giai đoạn
1998-2005 là 3,4% /năm từ 26% (1998) ; 34%(2001) ; lên tới 50%(2005).
Bảng 1.2 : Số hộ gia đình ở nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 1999-2004
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tỷ lệ số hộ gia
đình(%)
26 30 32 34 37 41 48
Nguồn : Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường quốc gia
Năm 2005, số hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh theo ước tính sẽ đạt khoảng
6,4 triệu hộ . So với tổng số hộ gia đình nông thôn là 12.797.500 hộ thì đến
hết 2005 trên phạm vi toàn quốc có 50% số hộ gia đình nông thôn có hố xí
hợp vệ sinh.
Tuy nhiên, tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh giữa thành thị và nông thôn có
sự chênh lệch khá lớn . Năm 1990, tỷ lệ này là nông thôn 30%, đô thị 58%;
đến năm 2004 là 50% và 92%.
Ngoài ra, tỷ lệ số hộ gia đình ở nông thôn có hố xí vệ sinh cũng phân bố
không đồng đều giữa các vùng miền trong nước, có vùng đạt tỷ lệ trên 50%
là: Đồng bằng sông Hồng (65%), Đông Nam Bộ (62%), Bắc Trung Bộ (56%),
Duyên hải miền trung 50%. Trong khi đó có vùng đạt tỷ lệ thấp hơn như:
12
Đồng bằng sông Cửu Long (35%), Miền núi phía Bắc (38%), Tây Nguyên
(39%).
Bảng 1.3 : Số hộ gia đình ở nông thôn được tiếp cận với hố xí hợp vệ
sinh ( 2005)
đó 11,7% nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh ) . Tỷ lệ điểm trường có nhà vệ
sinh đạt tỷ lệ thấp nhất là khối mầm non : 52,4%. Khối mầm non cũng là khối
có tỷ lệ điểm trường có nhà vệ sinh đạt thuộc loại hình hợp vệ sinh thấp nhất
39,5%.
Trong thời gian tới, nhà nước tiếp tục xây dựng chương trình quốc gia về
nước sạch và môi trường lần II giai đoạn 2006-2010 với mục tiêu chính là :
100% trường học và 70% số hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam có nhà vệ sinh
hợp vệ sinh.; tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các
công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ
sinh
1.2. Những cơ sở lí luận của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án
1.2.1. Khái niệm về đánh giá hiệu quả
- Hiệu quả của dự án đầu tư là phạm trù kinh tế xem xét tính khả thi của
dự án tức là so sánh giữa các kết quả đạt được của dự án đầu tư với các chi
phí bỏ ra để có kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
- Nguyên tắc để đánh giá hiệu quả của dự án :
• Phải xuất phát từ mục tiêu của dự án. Dự án không thể xem là có hiệu
quả khi không đạt được mục tiêu đề ra.
• Phải xác định được các tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả của dự
án. Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêu
của dự án
• Khi đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cần phải chú ý đến độ trễ thời
gian trong đầu tư để phản ánh chính xác kết quả đạt được và những chi
phí bỏ ra để thực hiện mục tiêu của dự án
• Cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự
án đầu tư
14
• Phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn khi đánh giá hiệu quả của dự án.
1.2.2. So sánh hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế
Tùy theo góc độ và mục tiêu phân tích hiệu quả của dự án mà người ta đánh
hóa được phúc lợi xã hội.
+ Phân tích hiệu quả kinh tế không thể tách rời khỏi phân tích hiệu quả tài
chính. Phân tích hiệu quả tài chính được tiến hành trước, làm cơ sở cho phân
tích kinh tế. Do khác nhau về góc độ và mục tiêu nên trong quá trình phân
tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế phải điều chỉnh lại những khoản lợi
ích và chi phí cho phù hợp.
Trong phân tích hiệu quả tài chính , giá cả đầu vào và đầu ra được lấy theo
giá thị trường làm cơ sở. Nhưng trên thực tế, giá thị trường không phản ánh
đúng giá trị của hàng hóa. Bởi vì, do các chính sách bảo hộ mậu dịch, sự độc
quyền… làm cho giá thị trường bị bóp méo không phản ánh giá trị thực của
hàng hóa. Vì vậy, nếu dùng chỉ dùng giá thị trường thì sẽ không phản ánh
được hiệu quả của dự án mang lại trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. do đó, khi
phân tích hiệu quả kinh tế, để loại bỏ đi những méo mó , sai lệch của thị
trường thì người ta sử dụng mức “ giá tham khảo” hay còn gọi là “giá mờ”
( shadow price).
1.2.3. Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
1.2.3.1.Hiệu quả kinh tế
Dự án được xem là mang lại hiệu quả kinh tế khi nó đạt được các mục tiêu
kinh tế như :
- Nâng cao mức sống cho người dân: được thể hiện gián tiếp thông qua các
số liệu cụ thể về mức gia tăng tổng sản phẩm quốc gia (GDP- Gross Domestic
Product), sự gia tăng tổng sản lượng nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ; mức
gia tăng thu nhập ; tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế,
- Góp phần gia tăng nguồn thu, ngoại tệ cho đất nước.
16
- Góp phần làm gia tăng số lao động có việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao
động, nâng cao năng suất lao động , đào tạo lao động có trình độ và tay nghề
cao.
1.2.3.2. Hiệu quả xã hội
Dự án đạt hiệu quả xã hội khi nó đạt được các tiêu chí về mặt xã hội như: