MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài............................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................2
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ- XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC
XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH. ........................................................................5
1.1 Nhà vệ sinh nông thôn...........................................................................5
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................5
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng nhà vệ sinh ở nông thôn...........................5
1.1.3. Phân loại.........................................................................................6
1.1.4. Sự cần thiết phải xây dựng nhà vệ sinh nông thôn. ..................8
1.1.5. Thực trạng của xây dựng nhà vệ sinh trên thế giới và Việt
Nam.........................................................................................................10
1.1.5.1 Thế giới..................................................................................10
1.1.5.2 Việt Nam................................................................................11
1.2. Những cơ sở lí luận của phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án
.....................................................................................................................14
1.2.1. Khái niệm về đánh giá hiệu quả.................................................14
1.2.2. So sánh hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế........................15
1.2.3. Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.........16
1.2.3.1.Hiệu quả kinh tế.....................................................................16
1.2.3.2. Hiệu quả xã hội.....................................................................17
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
1.2.3.3. Hiệu quả môi trường.............................................................17
1.2.4. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA)..........................18
2.2.4.1.Về khía cạnh kinh tế...............................................................40
2.2.4.2.Về khía cạnh xã hội................................................................42
2.2.4.3. Về khía cạnh môi trường.......................................................43
CHƯƠNG III :
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ VỆ
SINH NÔNG THÔN TẠI XÃ AN NỘI- HUYỆN BÌNH LỤC- TỈNH HÀ
NAM...............................................................................................................45
3.1. Đánh giá hiệu quả môi trường của việc xây dựng nhà vệ sinh nông
thôn.............................................................................................................45
3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.....................................48
3.2.1. Lựa chọn thông số để tính toán..................................................48
3.2.2. Xác định các chi phí và lợi ích của dự án..................................49
3.2.3. Đánh giá dự án.............................................................................51
3.2.3.1. Chí phí của dự án xây dựng nhà vệ sinh : ............................51
3.2.3.2. Lợi ích của dự án thu được qua các năm: ............................51
KIẾN NGHỊ...................................................................................................67
KẾT LUẬN....................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................70
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCR : Benefit Cost Rate – Tỷ suất chi phí- lợi ích
CBA : Cost Benefit Analysis – Phân tích chi phí- lợi ích
CEA : Cost Effective Analysis – Phân tích chi phí hiệu quả
COI : Cost of Illness Approach - Tiếp cận chi phí bệnh tật
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
HCA : Human Capital Approach – Tiếp cận thu nhập bình quân trên đầu
người
IRR : Internal Rate Of Return- Tỷ lệ nội hoàn vốn
JMP : Joint Monitoring Program - Chương trình kiểm soát chung.
Bảng 3.9 : Sự đóng góp của việc cải thiện điều kiện vệ sinh trong việc
giảm tỷ lệ các bệnh :......................................................................................53
Bảng 3.10 : Dự báo tỷ lệ các bệnh liên quan đến điều kiện vệ sinh trong
giai đoạn 2009- 2015......................................................................................54
Bảng 3.11 : Lợi ích do giảm chi phí bệnh tiêu chảy...................................55
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
Bảng 3.12 : Lợi ích do giảm chi phí mắc bệnh giun...................................55
Bảng 3.13: Lợi ích do giảm chi phí bệnh đau mắt hột...............................57
Bảng 3.14 : Lợi ích do giảm chi phí mắc bệnh ghẻ, ngứa..........................58
Bảng 3.15 : Lợi ích do giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng......................................59
Bảng 3.16: Số ngày nghỉ làm đối với các bệnh liên quan đến điều kiện
vệ sinh.............................................................................................................60
Bảng 3.17 : Lợi ích do tiết kiệm được thời gian..........................................61
Bảng 3.18 : Lượng phân bón hóa học sử dụng trước và sau khi sử dụng
phân bón hữu cơ............................................................................................63
Bảng 3.19 : Lợi ích của việc giảm chi phí hóa học......................................65
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Tên hình vẽ Trang
Hình 1.1: Sơ đồ về con đường dẫn đến các bệnh do không
có nhà vệ sinh
9
Hình 1.2: Sơ đồ về các bước thực hiện trong phân tích chi
phí- lợi ích
20
Hình 2.1: Sơ đồ về việc tái sử dụng chất thải của con
người
26
Hình 2.2: Biểu đồ về sản lượng lúa hằng năm của xã trong
giai đoạn 2001- 2008
tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây dựng nhà
vệ sinh nông thôn tại xã An Nội – huyện Bình Lục- tỉnh Hà Nam”
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu :
Thông qua việc đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án
xây dựng nhà vệ sinh nông thôn tại xã An Nội – huyện Bình Lục – tỉnh Hà
Nam thấy được các lợi ích của việc cải thiện nhà vệ sinh nông thôn đến cộng
đồng dân cư sống ở đó.
2.2 Nhiệm vụ của đề tài :
- Làm rõ tính hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội- môi trường của dự án xây
dựng nhà vệ sinh tại xã An Nội- huyện Bình Lục- tỉnh Hà Nam.
- Đưa ra một số đề xuất nhằm mở rộng phạm vi cũng như nâng cao tính
hiệu quả của mô hình xây dựng nhà vệ sinh 2 ngăn ra toàn xã và các vùng
nông thôn khác.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu ở đây là xã An Nội-
huyện Bình Lục- tỉnh Hà Nam.
Về thời gian nghiên cứu: điều tra, thu thập , tổng hợp số liệu vào
tháng 4/2009.
Về giới hạn khoa học: đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà vệ
sinh nông thôn bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp xứ lý số liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp đánh giá tác động môi trường ( ĐTM)
Nhân Dân xã An Nội- huyện Bình Lục- tỉnh Hà Nam; toàn thể người dân
trong xã ; cùng gia đình và bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, 24/4/2009
Sinh viên
Trần Bích Hồng
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
4
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ- XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC
XÂY DỰNG NHÀ VỆ SINH.
1.1 Nhà vệ sinh nông thôn
1.1.1. Khái niệm
- Nhà vệ sinh là tên gọi chung để chỉ nơi cho các hộ gia đình hoặc cộng
đồng sử dụng để tập trung xả bỏ các chất thải của người và dùng cho các nhu
cầu vệ sinh khác như tắm, rửa,…
- Ở mỗi vùng khác nhau thì người ta có thể có tên gọi tương tự như : cầu
tiêu, nhà tiêu, hố xí, nhà xí, toilet…
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng nhà vệ sinh ở nông thôn
Ở các vùng nông thôn, nơi có diện tích rộng rãi, kinh phí và vật liệu xây
dựng còn hạn chế, nhà vệ sinh thường được bố trí bên ngoài nhà ở. Cấu trúc
của nhà vệ sinh ở nông thôn đơn giản hơn so với ở thành thị nhưng phải đảm
bảo một số các tiêu chuẩn sau :
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trường
- Không để mùi hôi, u uế thoát chung quanh
- Hầm nhà vệ sinh phải đảm bảo an toàn chắc chắn cho người sử dụng
- Nước từ hầm nhà vệ sinh thoát ra ngoài phải sạch đảm bảo yêu cầu
nguồn nước loại B( tức là không có vi khuẩn gây bệnh)
- Kích thước của hố chứa phân đủ lớn để ít nhất có thời gian sử dụng trên
• Không thể dùng nước mặn và nước phèn được vì các loại nước
này không giúp cho phân tự hoại được
- Nhà vệ sinh tự thấm : chất thải thấm qua các tầng đất và tự làm
sạch.
+ Ưu điểm:
• Thích hợp cho các vùng đất thầm nước tốt như các vùng cao, vùng đồi
núi, vùng giồng cát ven biển
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
6
Chuyên đề tốt nghiệp
• Được UNICEF đề xuất xây dựng khá nhiều ở nơi khô hạn
+ Nhược điểm:
• Việc xây dựng nhà vệ sinh này có thể ảnh hưởng phần nào đối với nền
đất nơi đặt nhà vệ sinh.
- Nhà vệ sinh dạng khô : loại nhà vệ sinh này là nhà vệ sinh không
dùng nước, thường dùng tro bếp, tro trấu hoặc cát mịn để phủ lấp phân. Có
thể thiết kế để phân và nước tiểu đi đến những thùng chứ riêng biệt.
+ Ưu điểm:
• Rẻ tiền
• Phân người sau một thời gian ủ trộn với tro bếp có thể dùng để
làm phân bón cho cây trồng.
+ Nhược điểm:
• Không được vệ sinh thẩm mỹ
• Có mùi hôi
• Nếu không che đậy cẩn thận, ruồi có thể đến sinh sản
Phân loại theo kiểu có hay không có sự chia tách phân và nước tiểu
- Nhà vệ sinh một ngăn: là loại nhà vệ sinh giữ phân và nước tiểu cùng một
hố xả. Nếu có yêu cầu ủ phân thì sau mỗi lần đi tiểu tiện, chuyển tất cả các
chất thải của con người thành đất mùn bằng cách phủ lên chúng vôi, tro cây,
đất bột, rơm mục…. Thời gian ủ thường ít nhất 3-4 tháng. Nếu có hệ thống
Hình 1.1: Sơ đồ về con đường dẫn đến các bệnh do không có nhà vệ sinh
Nguồn: Curtis V., et al. Trop Med Int Health 2000
Hậu quả là vi khuẩn, vi-rút và ký sinh trùng đã nhiễm vào đất, nước, thức
ăn cộng với thói quen không rửa tay đã dẫn đến việc người dân dễ bị mắc các
bệnh đường tiêu hóa như tả và lỵ, các bệnh nhiễm ký sinh trùng, giun sán và
đau mắt hột.. Mầm bệnh cứ dần dần tích lũy thành một tiềm năng lớn. Không
ngạc nhiên khi chúng ta hằng ngày chứng kiến các dịch bệnh xảy ra và lan
truyền khá nhanh.
Theo Liên Hợp Quốc, thiếu nhà tiêu hợp vệ sinh và các phương tiện để
rửa tay ở nhà và ở trường học đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của
trẻ em ở nông thôn : bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp là một trong
những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ em dưới năm tuổi.
Ngày nay, theo thống kê, trên thế giới hằng ngày có tới 6000 trẻ em bị tử
vong do các bệnh tiêu chảy. Khoảng 1 tỷ dân trên thế giới mà chủ yếu là trẻ
em bị nhiễm bệnh do giun, suy dinh dưỡng và nghèo đói.
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
Phân
Thứ
c ăn
Đồng
ruộng
Ruồi
Nướ
c
Ngó
n tay
Ngư
ời
Nhặng
Ngư
Nhĩ Kỳ, Mexico, Brazil, AiCập, Morocco và nhiều nước khác , trong đó có
700 triệu người không được tiếp cận với nhà vệ sinh có hệ thống nước thải
đúng quy cách.
Trần Bích Hồng Lớp: KTMT - K47
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Cũng theo số liệu chính thức về mức độ tiếp cận nhà vệ sinh tiến bộ từ
chương trình kiểm soát chung ( JMP) của WHO/UNICEF : Năm 2004, trong
số các nước Đông Nam Á thì mức độ số người được tiếp cận với nhà vệ sinh
hợp vệ sinh nhiều nhất là Singgapore 100% , Thái lan 99% , Malaysia 94% ;
và mức độ số người dân được tiếp cận với nhà vệ sinh hợp vệ sinh ít nhất là
Lào 30%, Cămpuchia
Bảng 1.1: Mức độ tiếp cận với nhà vệ sinh hợp vệ sinh ở các nước
Đông Nam Á
Quốc gia Nông thôn Thành thị Tổng
Cămpuchia - 8 - 53 - 17
Indonesia 37 40 65 73 46 55
Lào - 20 - 67 - 30
Malaysia - 93 95 95 - 94
Mianma 16 72 48 88 24 77
Philippin 48 59 66 80 57 72
Singapore - - 10
0
10
0
10
0
100
Thái Lan 74 99 95 98 80 99
Đông Timo - 30 - 66 - 33