Hoàn thiện công tac lập hồ sơ dự thầu xây lắp tại Công ty xây dựng số 1-Tổng công ty xây dựng Hà Nội - Pdf 11

Lời Mở Đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc
dân, ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng phát triển và lớn mạnh. Chủ
trơng đầu t và kế hoạch đầu t cơ bản góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển
của nền kinh tế một cách cân đối nhịp nhàng, hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý trong từng giai đoạn, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tăng sản phẩm xã
hội, tăng thu nhập quốc dân (GDP) và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội đóng góp một phần lớn vào công cuộc xây dng đất nớc trong thời kỳ
mới.
Một yêu cầu của Đảng ta đối với ngành xây dựng cơ bản là tiền vốn ít
mà làm đợc nhiều việc. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, sau khi Đại hội VI của
Đảng, nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang một bớc mới: từ kế hoạch hoá tập
trung sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa. Sự thay đổi đó đã có tác động không nhỏ đối với nền kinh tế nói
chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng. Đó là việc giao chỉ tiêu kế hoạch
hàng năm của Nhà nớc đã đợc thay thế bằng sự trao quyền chủ động, tự chủ
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Sự thay thế này thể hiện bằng việc các công
ty, xí nghiệp phải tham gia đấu thầu để tìm thị trờng và thông qua đó tạo công
ăn việc làm cho công nhân, đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp mình.
Tuy đấu thầu là một hình thức mới đối với các doanh nghiệp nớc ta nh-
ng trong những năm qua nó đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao
hiệu quả kinh tế, tiết kiệm mọi khoản chi phí trong quá trình xây dựng, làm
hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và Nhà nớc tiết kiệm vốn để xây
dựng nhiều công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân. Loại bỏ
những doanh nghiệp làm ăn yếu kém , thua lỗ nhiều và tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp tốt, có uy tín, biết cách để tồn tại phát huy hết những khả
năng sáng tạo của chính mình và hạn chế những rủi ro đến mức thấp nhất.
1
Với những kiến thức đã đợc trau dồi sau bốn năm học dới mái trờng Đại
học, với lòng ham muốn đợc hiểu biết thêm về những chính sách mới của Nhà
nớc đặc biệt là những chính sách về đấu thầu. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế

10.000 trực tiếp sản xuất trong đó có hơn 2.000 bộ đội chuyển ngành và hơn
1.000 là thanh niên xung phong .Tuy trình độ giới hạn nhng giàu lòng yêu
nớc , ham lao động , nên công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng kể về các
công trình xây dựng dân dụng :các khu nhà ở.
- Kim Liên.
- Thợng Đình.
- Trung Tự
Ngoài ra đơn vị còn xây dựng các cở sở của Bộ nội vụ , có nhiệm vụ xây
dựng các khu công nghiệp Thợng Đình , nhà máy khí Hà Nội , quan trọng
hơn đơn vị còn là đơn vị cơ khí chế tạo máy đầu tiên của Việt Nam , ngoài
3
ra đơn vị còn xây dựng một số trờng Đại Học nh :Đại Học Bách Khoa , Đại
Học Kinh Tế Quốc Dân....
1.2 Thời kỳ 1965-1975 chống chiến tranh xâm lợc.
Thời kỳ chiến đấu chống chiến tranh xâm lợc , vừa xây dựng XHCN ,
vừa bảo vệ Tổ quốc Việt Nam , đánh dấu một thời kỳ khó khăn , ác liệt
xong cũng nh thành tích trong lao động, chiến đấu của tập thể công nhân
viên cán bộ trong công ty.Năm 1964 mở cộc chiến tranh leo thang phá hoại
miền Bắc, công ty xây dựng số một phải thực hiện nhiệm vụ theo hớng xây
dựng và phục vụ chiến đấu .Trong thời kỳ này đơn vị đã có nhiệm vụ xây
dựng các công trình khôi phục kinh tế và phòng không Hà Nội , hàng chục
hầm trú ẩn cho các cán bộ cấp cao của Đảng và nhà nớc các Bộ Ngoại
Giao , Bộ Công An , Bộ Ngoại Thơng , Đại xứ quán Việt Nam , xứ quán Cu
Ba , Lào....
Cuối năm 1972 đế quốc Mĩ thất bại trong cuộc tập kích B52 vào
Hà Nội , Hải Phòng chúng đã ký hiệp định Pari lập lại hoà bình ở Việt
Nam . Công ty đã tuyển chọn bổ sung lực lợng củng cố bằng các trờng dạy
nghề , tuyển sinh đào tạo thợ để có lực lợng mạnh phục vụ công việc khắc
phục chiến tranh đơn vị đã xây dựng :xí nghiệp Đại Mỗ , Tây Mỗ , Liên
Minh , nhà máy khoá Minh Khải , nhà máy gạch ngói Đại Thanh , Sở y tế ,

trờng .Tại thời điểm này công ty đã kiện toàn bộ máy sản xuất ,vay vốn tự
đầu t trang thiết bị mới tuyển chọn đội ngũ cán bộ có phẩm chất năng lực
để đảm bảo thích nghi với điều kiện mới .
Với trên 20 huy chơng vàng cho các công trình tạo đợc niềm tin
với khách hàng đã khẳng định sự phát triển của công ty trong thời kỳ
mới.Có thể thấy những năm đổi mới , tóc độ tăng trởng bình quân hàng năm
của công ty đạt 10-15% công ty có đợc một đội ngũ cán bộ chủ chốt có
5
phẩm chất chính trị đạo đức , chuyên môn , nghiệp vụ đủ sức đảm đơng mọi
công việc trong điều kiện mới.
Qua 47 năm xây dựng và trởng thành dới sự lãnh đạo của Đảng Bộ
công ty , công ty luôn bám sát các mục tiêu chính trị của đơn vị và sự chỉ
đạo của cấp trên có sự phối hợp đạt hiệu quả của các đơn vị trực thuộc đợc
dấy lên trong các phong trào quần chúng mang lại hiệu quả thiết thực công
nhân viên chức .
II. Những đặc điểm chủ yếu
1.Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý ảnh hởng đến công tác lập
hồ sơ dự thầu xây lắp ở công ty xây dng số 1
1.1 Bộ máy quản lý
Hiện nay ở Công ty xây dựng số 1 việc tổ chức lao động đợc chia thành 13
Xí nghiệp xây dựng (XNXD) và 6 phong ban
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Các phòng ban các xí nghiệp

6
Ban
Giám
Khối gián tiếp
sản xuất
Khối trực tiếp

lại hồ sơ cho phòng kỹ thuật lu, phòng kỹ thuật có trách nhiệm hớng dẫn
đôn đốc và thông qua hợp đồng trớc khi trình Giám đốc ký.
Sau khi đầy đủ các thủ tục để có thể thi công đợc XN phải lập tiến độ, biện
pháp thi công đợc Giám đốc duyệt mới ký lệnh khởi công.
Về việc lập dự toán và quyết toán do các XN thi công tự làm và trình các cơ
quan chức năng thẩm duyệt, yêu cầu đảm bảo tính hợp lý và kịp thời. Trớc
khi đánh máy chính thức văn bản, XN phải thông qua phòng kỹ thuật tham
gia và chế độ đơn giá, thành phần công việc mới trình Giám đốc ký.
-Về vật t: chủ yếu Công ty mua ở bên ngoài thông qua các hợp đồng
cụ thể.
-Máy thi công: XN có thể thuê máy của Công ty hoặc thuê ngoài. Hợp
đồng thuê máy ở bên ngoài phải thông qua Giám đốc duyệt.
Về nhân công: Đợc phép thuê nhân công ngoài theo tỷ lệ nhất định . Chủ
yếu là nhân công của Công ty. Trơng hợp cần thiết thì các XN ải có hợp
đồng.
-Về chất lợng công trình: Giám đốc và chủ nhiệm công trình là ngời
đại diện cho XN chịu trách nhiệm cá nhân trớc Giám đốc về chất lợng và an
toàn lao động. Chất lơng công việc nói riêng và chất lợng công trình nói
chung yêu cầu không có chất lợng kém. Nếu có sai phạm kỹ thuật dẫn đến
tình trạng phải sửa chữa hoặc phá đi làm lại thì toàn bộ chi phí XN phải
chịu và cá nhân là chủ nhiệm công trình. Công trình đạt chất lợng trung
bình XN chịu phạt 1%. Công trình đạt chất lợng tốt XN đợc thởng 1%. Tỷ
lệ thởng và phạt đợc tính theo tỷ lệ thích hợp cho từng loại công trình. Bộ
máy quản lý.
- Giám đốc : Giữ vai trò quả lý chung trong toàn Công ty và chỉ đạo
trực tiếp đến từng bộ phận. Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc
cấp trên về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
8
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh : Chuyên t vấn tham mu cho
Giám đốc về các công việc liên quan đến kinh doanh và phát triển thị

XN trực thuộc, tạo điều kiện cho các XN tìm kiếp hợp đồng cho riêng
mình...
2.Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật.
2.1Đặc điểm về Kinh tế -Tài chính.
Do tính chất của ngành xây lắp nói chung và ngành xây dựng cơ bản
(XDCB) nói riêng, lợng vốn đa vào SX rất lớn. Trên thực tế đại đa số các
doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay đều thiếu vốn đầu t do đó nhiều công trình
bị ngng trệ, không đáp ứng đợc kế hoạch của tiến độ thi công ban đầu cũng
chỉ do thiếu nguồn vốn đầu t kịp thời. Đây cũng chính là trong các nguyên
nhân cơ bản dẫn đến tình trạng công trình hoàn thành chậm hoặc tiến độ thi
công chậm làm giảm uy tín dẫn đến hiệu quả công tác đấu thầu giảm sút,
nhng đây không phải là vấn đề của Công ty .
Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả thắng thầu của Công ty
là giá dự thầu. Nói cách khác nếu công tác tính toán và dự toán thầu chuẩn
xác, sát với giá bên mời thầu đa ra thì khả năng trúng thầu của Công ty sẽ
cao hơn. Có nhiều trờng hợp khi Công ty đã trúng thầu nhng do công tác dự
toán giá không đúng, giá thầu tính thấp hơn giá thực tế mà Công ty vẫn phải
đầu t thi công dẫn tới tình trạng kém hiệu quả kinh tế dẫn tới lỗ vốn.
Nói tóm lại, đặc điểm Kinh tế - Tài chính là một trong các nhân tố
chính tạo ra khả năng cạnh tranh cao giúp cho khả năng trúng thầu của
Công ty lớn hơn. Đây cũng chính là vấn đề bức xúc và nhức nhối trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và trong công tác đấu thầu nói riêng.
Nhng xét về thực tế thì Công ty Xây dựng Số 1 có đủ khả năng đáp ứng đợc
10
các nhu cầu về tài chính của Công ty mình và với nỗ lực của Công ty chắc
chắn Công ty sẽ còn lớn mạnh hơn nữa.
2.2 Đặc điểm về kỹ thuật.
Trong công tác đấu thầu xây dựng, kỹ thuật không chỉ là chỉ tiêu cơ
bản đóng va trò quan trọng mà nó cũng là yếu tố cơ bản quyết định đến việc
thắng thầu của DN xây dựng. Thật vậy, không phải ngẫu nhiên mà trong

khăn.
Trong xây dựng, thiết bị máy móc cũng dóng góp một phần không nhỏ
trong việc thi công cũng nh hoàn thành tiến độ công trình. Nhng hiện nay ở
Công ty Xây Dựng Số 1 một số máy móc đã cũ , một số máy móc đã hết
thời kỳ khấu hao. Trong lúc tiến độ thi công đòi hỏi phải nhanh , khẩn trơng
, yêu cầu ngày càng phải có nhiều máy móc tham gia thi công . Vì vậy
trong điều kiện máy móc cũ , lạc hậu không đảm bảo yêu cầu thi công là
một khó khăn lớn cho Công ty trong quá trình thi công cũng nh trong việc
tham gia đấu thầu các công trình.
Từ tình hình thực tế đó Công ty cho phép các XN có thể thuê máy
ngoài hoặc thông qua Công ty ký các họp đồng thuê máy ngoài trong những
điều kiện cần thiết mà Công ty không đáp ứng đợc .
Đây cũng là những giải pháp đúng đắn và cần thiết của Công ty nhng
Công ty cũng cần phải có những giải pháp mang tính chiến lợc để tăng sức
cạnh tranh , hiện đại hoá trong quá trình thi công và có thể tham gia ứng
thầu các công trình lớn đòi hỏi cơ giới hoá nhiều . tóm lại , vật t và thiết bị
máy móc là điều cốt yếu , là tiêu chẩn để đánh giá mức độ hiện đại của
Công ty nhng với thực trạng hiện nay Công ty cần phải cố gắng nhiều hơn
nữa để biến nó thành thế mạnh cuả riêng mình.
2.4 Sản xuất kinh doanh và sản phẩm.
12
Nh đã trình bày ở các phần trớc . Công ty Xây Dựng Số 1 là một Công
ty trực thuộc Bộ Xây dựng , sản phẩm của Công ty là những công trình , vật
kiến trúc và nhà ở , nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ .
Cho đến nay Công ty Xây Dựng Số 1 đã thực hiện thi công nhiều công
trình trong thành phố và các tỉnh lân cận . Các công trình Công ty đã thi
công bàn giao đều đạt yêu cầu về chất lợng , kỹ , mỹ thuật đợc chủ đầu t và
các khách hàng đánh giá cao , tạo đợc u thế và uy tín trên thị trờng .
Về xây lắp , Công ty thực hiện tổ chức quản lý trong khâu XDCB chặt
chẽ nhằm giảm tới mức thấp nhất sự lãng phí , mất mát góp phần không nhỏ

điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn bởi cuộc chiến tranh phá hoại.Với
mục tiêu bảo vệ thủ đô công ty xây dựng số 1 đã triển khai xây dựng chủ
yếu phục vụ tác chiến cũng nhằm phát triển cơ sở vật chất ban đầu trong sự
nghiệp phát triển đất nớc.
Bên cạnh những thuận lợi trong hoạt động sản xuát kinh doanh công ty
còn không ít những khó khăn do nguyên nhân khách quan và chủ quan. Khi
nền kinh tế còn tập trung quan liêu bao cấp đợc chuyển đổi sang nền kinh tế
nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc.Trong cơ chế mới đòi hỏi công ty phải tự hoạch toán kết quá sản xuất
kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lợng
sản phẩm công trình,chấp nhận cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng
Công ty hoạt động nhiều năm trong cơ chế bao cấp không tránh khỏi
những khó khăn hụt hẫng, nhng bằng sự nỗ lực của cán bộ công nhân
viên ,sự giúp đỡ của các đơn vị cấp trên công ty đã tìm ra hớng đi đúng đắn
hợp lý với những chiến sản xuất kinh doanh ,đầu t đúng hớng đã từng bớc
nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh,giữ vững và phát triển ổn định với
nhịp độ phát triển caovà bền vững
14
+ một số chỉ trên kinh tế chủ yếu của công ty đã đạt đợc từ năm
2000-2004
Bảng 1
Các chỉ tiêu kinh tế 2000 2001 2002 2003 2004
Giá trị SXKD (tỷ đồng) 108,98 137,64 194,04 315,74 400,10
Doanh thu (tỷ đồng) 64,14 83,51 117,73 185,22 287,23
Lợi nhuận (tỷ đồng) 0,69 0,77 0,81 1,74 3,84
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 3,34 5,01 7,07 9,21 14,97
Đầu t thiết bị (tỷ đồng) 1,55 1,83 2,17 13,88 8,75
TL bình quân(1000đ/tháng) 654 737 815 880 940
C.tác XH , từ thiện (tr.đ) 32,22 31,51 65,70 43,35 52,05
( số liệu kinh doanh của công ty xây dng số 1 phòng TCKT)

Phòng
tổ chức
hành
chính y
tế
Phòng
tài
vụ
Phòng
dự
án
Phòng
kỹ
thuật
-Phòng Kinh tế - Thị trờng : Sau khi nhận đợc sự phân công của Giám đốc
để tổ chức mua hồ sơ mời thầu và khảo sát công trình mời thầu , sau đó
cùng với các phòng ban liên quan lập hồ sơ dự thầu .
-Phong kế hoặch đầu t : Lên kế hoạch theo dõi thực hiện kế hoạch , áp đơn
gia vào các mục về vật t , thiết bị , nhân công , máy móc , thi công , lập
bảng chi tiết và tổng giá thầu .
-Phòng kỹ thuật : Khi nhận đợc đầy đủ các yêu cầu kế hoạch , bản vẽ chi
tiết và thuyết minh ký thuật của công trình mời thầu , phòng kỹ thuật dựa
vào đó lên biện pháp thi công công trình dự thầu và bóc tiền lơng chi tiết
của từng hạng mục công trình mời thầu , thông qua đơn giá sau đó trình
Giám đốc duyệt.
-Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ làm các thủ tục bảo lãnh dự thầu ;
giấy giới thiệu năng lực tài chính và lập kế hoạch cung cấp vốn cho công
trình theo tiến độ thi công của Công ty , lập bảo lãnh thực hiện hợp đồng
( nếu trúng thầu ).
-Phòng Tổ chức hành chính y tế : Lập danh sách dự kiến nhân công theo

giá của các cơ quan Nhà nớc bán hành để tính giá dự toán cho công trình dự
thầu . Hiện nay , công tác xác định giá dự toán dự thầu của Công ty đợc xác
định chủ yếu dựa trên các cơ sở sau:
-Khối lợng công trình , các bản vẽ khối lợng của chủ đầu t chào giá cho
từng hạng mục công trình và tổng giá thành .
-Định mức dự toán XDCB số 1242/1999 của Bộ xây dựng .
-Bảng dự toán ca máy và thiết bị xây dựng số 1260/QĐ-BXD ngày
28/11/1998 của Bộ xây dựng .
19
-Tổng hợp nhân công theo thông t số 02/2000 TT-BXD ngày 16/11/1999
của Bộ xây dựng về việc lập và quản lý xây dựng công trình của các dự án
đầu t .
-Đơn giá XDCB và vật t thiết bị của UBNN các tỉnh , thành phố ở địa phơng
nơi thi công công trình .
-Thuế VAT theo thông t số 100/1999 của Bộ Tài chính .
.... và một số văn bản khác có liên quan . Hiện nay để đa ra một mức
giá dự thầu các doanh nghiệp có rất nhiều cách để tính cho phù hợp với
năng lực của DN mình . ở Công ty Xây Dựng Số 1 hiện nay , công tác tính
giá dự thầu đợc tiến hành nh sau :
-B ớc 1 : Tính toán giá chi tiết cho từng đơn vị vật t thiết bị , nhân công...
theo chế độ của Nhà nớc .
Giá dự thầu là căn cứ đầu tiên để bên mời thầu lựa chọn nhà thầu. Giá dự
thầu là mức giá tối thiểu đảm bảo cho nhà thầu có lãi. Vì vậy, để đảm bảo
cho đơn vị trúng thầu thì trớc hết phải xác định đợc giá dự toán dự thầu.
Mức giá dự thầu của đơn vị phải có sức hấp dẫn đối với chủ đầu t và có khả
năng cạnh tranh đợc với đối thủ đảm bảo đợc hiệu quả kinh doanh cho đơn
vị.
Giá dự toán xây lắp theo quy định hiện hành bao gồm các bộ phận sau
1.2.1. Chi phí trực tiếp.
a. Chi phí cho nguyên vật liệu xây dựng

ngời lao động khoảng 4% so với tiền lơng cơ bản.
Với những công trình đợc lập đơn giá riêng hoặc lập theo đơn giá xây
dựng của địa phơng mà chúng đợc hởng thêm các khoản lơng phụ và phụ
cấp lơng cha đợc nêu ở nội dung đơn giá kể trên hoặc đợc hởng phụ cấp lu
động ở mức cao hơn 20% cũng nh phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức
cao hơn 10% thì các khoản phát sinh thêm này phải đợc tính thêm vào mục
chi phí cho nhân công.
Chi phí cho nhân công (ký hiệu NC) đợc tính theo công thức:
Trong đó:
Qi: Khối lợng công việc xây lắp thứ i
Dni: Chi phí cho nhân công nằm trong đơn giá xây dựng chi tiết cho công
việc thứ i
F1: Các khoản phụ cấp lơng (nếu có) tính theo tiền lơng tối thiểu mà cha đ-
ợc tính hoặc cha đủ trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số).
21
)
21
1(
21
1
nn
m
i
h
F
h
F
iDniQNC
++=


22

=
=
m
i
QiDmiM
1
P: Tỷ lệ chi phí chung so với chi phí cho nhân công
1.2.3 .Thu nhập chịu thuế tính trớc (TL):
TL=(T+C).k
Trong đó
T: Công trực tiếp chi phí T=VL+NC+M
K: Tỷ lệ quy định
1.2.4. Giá trị dự toán xây lắp trớc thuế Z (cha có thuế GTGT)
Z=T+C+TL
1.2.5 .Thuế giá trị gia tăng (VAT) đầu ra theo quy định:
VAT=Z.T
g
Trong đó
T
g
: Mức thuế xuất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng, lắp
đặt
1.2.6. Giá trị dự toán xây lắp sau thuế (G
X
)
G
x
=Z+VAT

m
2
m
2
133.5
151.7
18.600
13.321
3,850
8.123
12,480
31.156
2.483
5.356
514
814
1.66
2.356
Tổng
cộng
7.839 1328 4.016
24
B ớc 2 : Lập bảng tổng hợp giá cho từng hạng mục công trình.
Bảng 3
Bảng tổng hợp kinh phí dự thầu
đơn vị : đồng
Stt Nội dung Ký hiệu Cách tính Thành tiền
1
2
3

Phần nhà
Cọc
Móng
Phần nhà hiệu bộ
2.306
1.509
0.546
0.741
0.847
Tổng cộng
6.049
Sau đây là một ví dụ cụ thể phơng pháp tính và cách tính dự toán dự
thầu của Công ty Xây Dựng Số 1.
25

Trích đoạn Đánh giá công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp của công ty xây dựng số Đối với cơ quan quản lý vĩ mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status