Chơng I
Những vấn đề lí luận chung
I.Những khái niệm chung về quản lí môi trờng (QLMT)
Quản lí môi trờng hay nói đầy đủ là quản lí nhà nớc về môi trờng nhằm
tạo ra một hiệu quả hoạt động phát triển cao hơn, bền vững hơn so với hoạt
động của từng cá nhân riêng rẽ hay của một nhóm ngời .
Ta có thể hiểu QLMT là sự tác động liên tục, có tổ chức và có hớng
đích của chủ thể QLMT lêncá nhân hoặc cộng đồng ngời tiến hành các hoạt
động phát triển trong hệ thống môi trờng và khách thể QLMT , sử dụng một
cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt đợc mục tiêu QLMT đã đề ra ,
phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành .
Mục tiêu của QLMT là nhằm tạo lập sự phát triển bề vững , nghĩa là đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế nhng vẫn bảo vệ đợc môi trờng .
Môi trờng là một hệ thống với những đặc tính cơ bản sau :
1.Môi trờng là hệ thống cơ cấu phức tạp .
Hệ thống môi trờng bao gồm nhiều phần tử hợp thành . Các phần tử đó
có bản chất khác nhau và bị chi phối bởi các hoạt động khác nhau , đôi khi đối
lập nhau . Do đó , các phần tử của hệ thống môi trờng cũng thờng xuyên tác
động qua lại , quy định và phụ thuộc lẫn nhau làm cho hệ thống tồn tại , hoạt
động và phát triển . Vì vậy , mỗi sự thay đổi nào đó dù là rất nhỏ của một phần
tử cơ cấu của hệ thống đều gây ra phản ứng dây truyền trong toàn bộ hệ thống ,
làm suy giảm hoặc gia tăng số lợng và chất lợng môi trờng , không phụ thuộc
vào ý chí của con ngời .
2. Môi trờng là hệ thống có tính động .
Hệ thống môi trờng không phải là một hệ tĩnh , mà luôn luôn thay đổi
trong cấu trúc của nó , trong từng phân tử cơ cấu và trong quan hệ tơng tác của
chúng . Bất kẻ một sự thay đổi nào của hệ thống đều tiềm chứa khả năng làm
cho nó lệch khỏi vị trí cân bằng vốn có và hệ thống có xu hớng làm lại thế cân
1
bắng mới . Đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ thống
môi trờng .
quản lí . Vì thế trong khi hoạt động chính sách và chiến lợc môi trờng , trong
việc đề ra những quy định môi trờng cần phải tính đến tác động tổng hợp và hậu
quả của chúng .
2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính liên tục và nhất quán .
Đặc tính của hệ thống môi trờng là các hoạt động của nó không phân
gianh giới theo thời gian và không gian , do đó tác động của quản lí lên môi tr-
ờng phải nhất quán và liên tục , không ngừng nâng cao năng lực dự đoán và sử
lí tổng hợp cũng nh bản lĩnh của quản lí vĩ mô của nhà nớc.
2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ
QLMT đợc thực hiện ở nhiều cấp khác nhau . Vì thé cần phải biến đổi
mối quan hệ chặt chẽ và tối u giữa tập trung và dân chủ trong QLMT . Tập
trung phải thực hiện trên cơ sở phát huy dân chủ ở cơ sở trong bàn bạc , quy
định các vấn đề liên quan đến môi trờng . Ngợc lại dân chủ phải trong khuôn
khổ tập trung , không mâu thuẫn, đối lập với tập trung , tránh lãng phí nguồn
lực của xã hội . Tập trung đợc biểu hiện thông qua kế hoạch hoá các hoạt động
phát triển , ban hành và thực thi hệ thống pháp luật về môi trờng , thực hiện chế
độ trách nhiệm của ngời đứng đầu các cơ quan, tổ chức , doanh nghiệp , hộ gia
đình ở tất cả các cấp quản lí ...Dân chủ đợc biểu hiện ở việc xác định rõ vị trí ,
trách nhiệm , quyền hạn của các cấp quản lí , ở việc áp dụng rộng rãi kiểm toán
và hạch toán môi truờng, ở sử dụng ngày càng nhiều các công cụ kinh tế vào
quản lí môi trờng nhằm tạo ra mặt bằng chung , bình đẳng cho mọi ngành, mọi
cấp , mọi địa phơng, ở việc tăng cờng giáo dục và năng cao nhận thức, ý thức
môi trờng cho cá nhân và cộng đồng...
2.5 Nguyên tắc quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ
Các thành phần môi trờng nh không khí, nớc, đất, âm thanh, ánh sáng,
làng đất , núi rừng , sông hồ , biển sinh vật , các hệ sinh thái , các khu dân c,
khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên , cảnh quan thiên nhiên , danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác thờng do một ngành quản lí
và sử dụng. Nhng các thành phần môi trờng lại đợc phân bố , khai thác và sử
dụng trên một địa bàn cụ thể , thuộc quyền quản lí của một địa phuơng tơng
những nguyên tắc đã dịnh . Nhng các nguyên tắc đó chỉ có thể vận dụng và thể
hiện tông qua các phơng pháp quản lí . Đó là một nội dung cơ bản của quản lí
môi trờng . Nhiệm vụ , mục tiêu của QLMT chỉ đợc thực hiện thông qua tác
động của các phơng pháp QLMT . Trong điều kiện nhất định , phơng pháp
4
QLMT có tác động lớn đến sự thành công hay thất bại của các mục tiêu và
nhiệm vụ QLMT . Vởy QLMT đợc tiến hành qua các phơng pháp dới đây.
III. Các phơng pháp quản lí môi trờng
Phơng pháp QLMT là tổng thể các cách thức tác động có thể và có chủ
định của chủ thể quản lí đến đối tợng quản lí và khách thể quản lí để đạt đợc
các mục tiêu đã đề ra
Các phơng pháp quản lí là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ qua lại giữa
chủ thể quản lí với đối tợng và khách thể quản lí , tức là mối quan hệ giữa con
ngời cụ thể với tất cả sự phức tạp của chúng . Vì vậy các phơng pháp QLMT rất
đa dạng và phong phú . Phơng pháp QLMT thờng xuyên thay đổi theo các tình
huống cụ thể , tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tợng , cũng nh năng lực và kinh
nghiệm của chủ thể QLMT
Các phơng pháp QLMT có thể đợc phân ra nhiều loại khác nhau
Theo nội dung và cơ chế quản lí chia thành :
Loại 1: các phơng pháp quản lí nội bộ hệ thống môi trờng gồm :
- các phơng pháp tác động lên con ngời
- các phơng pháp tác động lên các yếu tố khác của hệ thống
loại 2:các phơng pháp tác động lên các hệ thống môi trờng khác
QLMT thực chất là quản lí các hệ thống phát triển . Nhng các hoạt động
này không phải tự thân chúng tiến hành mà đều so con ngời , với những mục
đích , những lợi ích khác nhau thực hiện . Vì thế , QLMT chính là quản lí các
hành vi của cá nhân , tập thể con ngời trong các hoạt động sản xuất , tiêu thụ ,
sinh hoạt .
Trên cơ sở đó , chúng ta sẽ đi sâu xem xét các phơng pháp tác động lên
con ngời
3.2 Các phơng pháp kinh tế
Các phơng pháp kinh tế tác động vào đối tợng quản lí thông qua lợi ích
kinh tế, để cho đối tợng bị quản lí tự lựa chọn phơng án hoạt động có hiệu quả
nhất trong phạm vi hoạt động của họ .
Về thực chất , các phơng pháp kinh tế là một biện pháp để sử dụng các
quy luật kinh tế vào quản lí môi trờng là đặt mỗi cá nhân , mỗi cộng đồng vào
6
những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình
với lợi ích chung của hệ thống . Điều đó cho phép cá nhân hay cộng đồng lựa
chọn con đờng hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình .
Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là động lực thúc đẩy con ngời
hoạt động bảo vệ môi trờng . động lực đó sẽ càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và
kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong hệ thống .
Đặc điểm của phơng pháp kinh tế là chúng tác động lên đối tợng quản lí
không bằng cỡng bức hành chính mà bằng lợi ích . Nghĩa là đề ra mục tiêu ,
nhiệm vụ phải đạt , đa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế phân phối
phơng tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ .
Chính các cá nhân hay cộng đồng , vì lợi ích thiết thực của mình phải tự xác
định và lựa chọn phơng án giải quyết vấn đề .
Các phơng pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thực của đối t-
ợng bị quản lí , chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế, cho nên chúng hoạt
động rất nhạy bén và linh hoạt , phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của cá
nhân , cộng đồng. Với một biện pháp kinh tế đúng đắn , các lợi ích đợc thực
hiện thoả đáng thì các cộng đồng ngời trong hệ thống quan tâm hoàn thành
nhiệm vụ , các cá nhân hăng hái tham gia bảo vệ môi trờng và nhiệ vụ QLMT
đợc giải quyết nhanh chóng , có hiệu quả .
3.3 Các phơng pháp giáo dục
Các phuơng pháp giáo dục là các cách tác động vào nhận thức và tình
cảm cá nhân, cộng đồng nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình của họ trong
quản lí và bảo vệ môi trờng .
liên quan đến bảo vệ môi trờng .
- Thẩm định , báo cáo đánh giá tác động môi trờng của các dự án và
cơ sở sản xuất kinh doanh .
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trờng .
- Giám sát thanh tra , kiểm tra việc chấp hành pháp kuật về bảo vệ môi
trờng .
- Đào tạo cán bộ khoa học về QLMT, giáo dục tuyên truyền phổ biến
kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trờng .
8
- Tổ chức nghiên cứu , áp dụng tiến bộ khoa học , công nghệ trong
lĩnh vực bảo vệ môi trờng .
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng.
V. Công cụ quản lí môi trờng
Công cụ quản lí môi trờng là các biện pháp và phơng tiện giúp cho việc
thực hiện các nội dung của QLMT đợc tốt hơn .
Công cụ để tiến hành QLMT bao gồm có công cụ pháp lí : Đó là hệ
thống văn bản pháp luật có giá trị đợc các cơ quan quản lí có thẩm quyền ban
hành . Bên cạnh đó công cụ pháp lí mang tính bắt buộc thì công cụ kinh tế có
tính nhẹ nhàng hơn , linh hoạt hơn . Cùng với hai công cụ dặc biệt này , tuyên
truyền , giáo dục là biện pháp có ý nghĩa quan trọng trong công tác QLMT để
giữ cho môi trờng trong lành và sạch đẹp.
5.1 Công cụ pháp lí
Công cụ pháp lí gắn liền với QLMT theo phơng pháp hành chính gồm:
- Các tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn là phơng tiện chính để trực tiếp điều chỉnh chất lợng môi .
Chúng ta xác định các mục tiêu môi trờng và đặt ra số lợng hay nồng độ của các
chất thải vào khí quyển , nớc, đất , hay đợc phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu
dùng .
Các loại tiêu chuẩn là : các tiêu chuẩn chất lợng môi trờng xung quanh ,
tiêu chuẩn về thải nớc , khí , các tiêu chuẩn dựa vào công nghệ , các tiêu chuẩn
trong lành không bị ô nhiễm thì đêu phải nộp phí . Việc phòng chống ngăn ngừa
ô nhiễm và cải thiệ môi trờng cần đợc sự hỗ trợ từ phía những ngời không phải
trả giá cho các chất thải gây ô nhiễm môi trờng.
10
Chơng II
mô tả quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng
trờng môi trờng nớc và kinh tế xã hội
ở khu vực công ty giấy bãi bằng
I. Sự ra đời và quá trình phát triển :
Nhà máy giấy Bãi Bằng là biểu tợng bền vững cho tình đoàn kết Việt
Nam Thụy Điển. Dự án Bãi Bằng đợc chính phủ Thụy Điển viện trợ cho Việt
Nam bắt nguồn từ phong trào đoàn kết phản đối cuộc chiến tranh của đế quốc
Mỹ tại Việt Nam . Nhà máy giấy Bãi Bằng đợc xây dựng, hoàn thành và đi vào
sản xuất trong cơ chế cũ đó,Bãi Bằng đã phải trải qua những giai đoạn điêu
đứng và trở thành đề tài gây tranh cãi. Nhng với ý trí quyết tâm của toàn thể
CBCNV, sự ủng hộ của các cấp,các ngành , cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
chính phủvà nhân dân Thụy Điển , đặc biệt là với công cuộc đổi mới do Đảng
CSVN khởi sớng và lãnh đạo,Bãi Bằng đãđứng vững ,từng bớc phát triển,hoàn
thiện mô hình quản lý tiên tiếnvà trở thành tổ hộp công nghiệp giấy lớn nhất ở
Việt Nam . công ty giấy Bãi Bằng luôn đi đầu trong sản xuất cả về số lợng lẫn
chất lợng trong toàn nghành, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển văn
hoá - giáo dục kinh tế đất nớc. Thêm nữa giấy Bãi Bằng còn là đơn vị quốc
doanh tiêu biểu cho tinh thần đổi mới năng động-sáng tạo,hợp tác hội nhập và
phát triển. Từ khi di vào sản xuất năm 1982, công suấtthiết kế ban đầu là 55.000
tấn/năm. Nhng thực tế rất khó khăn, từ cuận giấy đầu tiên đợc sản xuất trên máy
xeo II vào ngày 28/2/1982đến những năm đầu thập kỷ 90,sản lợng chỉ đạt 70%
công suất thiết kế. Năm 1991-1992 mức sản xuất cao nhất chỉ đạt 36000 đến
36.115 tấngiấy/năm.năm 1994tụt xuống chỉ đạt 34.848 tấn. Trớc tình hình
đó,Đảng uỷ ban giám đốccông ty đã đa ra một loạt các giải pháp trong chơng