Tìm hiểu về JQuery và PHP trong việc xây dựng các ứng dụng WEB - Pdf 11

Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học dân lập hải phòng
o0o đồ án tốt nghiệp
Ngành công nghệ thông tin
đồ án tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành: Công nghệ Thông tin Hải Phòng - 2013
Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học dân lập hải phòng
o0o

TèM HIU V JQUERY V PHP TRONG VIC XY
DNG CC NG DNG WEB


Sinh viên: V Xuõn Chin Mã số: 121289
Lớp: CT1201 Ngành: Công nghệ Thông tin
Tên đề tài:

Tỡm hiu v jQuery v PHP trong vic xõy dng cỏc ng dng WEB

nhiệm vụ đề tài
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
a. Nội dung:

b. Các yêu cầu cần giải quyết 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán


Đề tài tốt nghiệp đ-ợc giao ngày tháng . năm 20
Yêu cầu phải hoàn thành tr-ớc ngày tháng năm 20

Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N
Sinh viên
Đã nhận nhiệm vụ: Đ.T.T.N
Cán bộ h-ớng dẫn Đ.T.T.N
Hải Phòng, ngày tháng năm 20
Hiệu tr-ởng

GS.TS.NGT Trn Hu Ngh
Phần nhận xét tóm tắt của cán bộ h-ớng dẫn

1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:

2. Cho điểm của cán bộ phản biện
( Điểm ghi bằng số và chữ )
Ngày tháng năm 20
Cán bộ chấm phản biện
( Ký, ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN

Trƣớc tiên em xin đƣợc bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với thầy giáo Ths MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 9
MỤC LỤC 10
MỞ ĐẦU 12
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ PHP 13
1.1. Lịch sử phát triển 13
1.1.1. PHP 13
1.1.2. PHP3 13
1.1.3. PHP4 13
1.1.4. PHP5 13
1.1.5. PHP6 14
1.2. Cấu trúc cơ bản của PHP 14
1.2.1. Các cấu trúc cơ bản 14
1.2.2. Xuất giá trị ra trình duyệt 15
1.2.3. Biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu 15
1.2.4. Các phƣơng thức đƣợc sử dụng trong lập trình PHP 17
1.2.5. Cookie và Session trong PHP 18
1.2.6. Cookie và Session trong PHP 19
Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ JQUERY 21
2.1. Giới thiệu về jQuery 21
2.2. jQuery có thể làm gì 21
2.2.1. Hƣớng tới các thành phần trong tài liệu HTML. 21
2.2.2. Thay đổi giao diện của một trang web 21
2.2.3. Tƣơng tác với ngƣời dùng 21
2.2.4. Tạo hiệu ứng động cho những thay đổi của tài liệu 22
2.2.5. Lấy thông tin từ server mà không cần tải lại trang web 22

4.2.1. Upload và hiển thị ảnh theo danh sách: 48
4.2.2. Tạo menu: 49
4.2.3. Hiển thị ảnh theo slide: 50
4.2.3. Thực hiện hiệu ứng lightBox: 51
KẾT LUẬN 54
MỞ ĐẦU
Với sự phát triển rất mau lẹ của Internet, ngƣời dùng ngày càng quan tâm hơn
đến hình thức, tốc độ, tính năng của một trang web. Trƣớc đây một trang web chỉ
cần có banner, nội dung và ít footer hời hợt là đã đƣợc cho là một trang web hoàn
chỉnh. Nhƣng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội dung hay và còn
nhiều hiệu ứng lạ mắt khác nữa đồng thời tốc độ xử lý và các tính năng phù hợp thì
mới có thể thu hút đƣợc ngƣời dùng.
Chính vì thế để xây dựng một trang web có đầy đủ các tính năng theo yêu cầu
của ngƣời dùng, đồng thời đáp ứng đƣợc tốc độ xử lý cho phép và một giao diện bắt
mắt có thể tƣơng tác với ngƣời đọc một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất, các nhà
phát triển, thiết kế web đã kết hợp việc sử dụng ngôn ngữ PHP - ngôn ngữ lập trình
web phổ biến nhất hiện nay – với việc sử dụng thƣ viện JavaScript mở nhƣ jQuery.
Trên cơ sở đó tôi hi vọng rằng việc tìm hiểu về PHP và jQuery trong việc xây
dựng các ứng dụng web sẽ giúp nâng cao kiến thức của bản thân trong việc lập trình
và xây dựng các ứng dụng web. Đồng thời giúp các bạn sinh viên mới đi sâu về lĩnh
vực này có thể hiểu rõ hơn về PHP và jQuery
Đồ án gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng hợp các kiến thức cơ bản về PHP. Đƣa ra cái nhìn tổng quan
về ngôn ngữ lập trình web phổ biến này.
Chƣơng 2: Đƣa ra cái nhìn tổng quan về jQuery. Giới thiệu các đặc điểm cơ
bản của thƣ viện JavaScript này.
Chƣơng 3: Các cấu trúc của jQuery, một số cách sử dụng cơ bản.
Chƣơng 4: Ứng dụng jQuery vào một trang web PHP
Cuối cùng là kết luận và tài liệu tham khảo.


PHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hƣớng đối tƣợng (OOP), xử lý XML,
không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ web
yếu. Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viết Zend Engine 2.0, lõi của
PHP 5.0. Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta 1 đã chính thức đƣợc công bố để
cộng đồng kiểm nghiệm. Đó cũng là phiên bản đầu tiên của Zend Engine 2.0. Phiên
bản Beta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10 năm 2003 với sự xuất hiện của hai tính năng 14
rất đƣợc chờ đợi: Iterators, Reflection nhƣng namespaces một tính năng gây tranh cãi
khác đã bị loại khỏi mã nguồn. Ngày 21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã đƣợc
công bố để kiểm tra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khả
năng gọi các hàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi và thêm khá nhiều hàm
mới. PHP 5 bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi khá dài
các bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3. Mặc dù coi đây là phiên bản
sản xuất đầu tiên nhƣng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác thực
HTTP.
1.1.5. PHP6
Hiện nay phiên bản tiếp theo của PHP đang đƣợc phát triển, PHP 6 bản sử dùng
thử đã có thể đƣợc download tại địa chỉ http://snaps.php.net. Phiên bản PHP 6 đƣợc kỳ
vọng sẽ lấp đầy những khiếm khuyết của PHP ở phiên bản hiện tại, ví dụ: hỗ trợ
namespace (hiện tại các nhà phát triển vẫn chƣa công bố rõ ràng về vấn đề này); hỗ trợ
Unicode; sử dụng PDO làm API chuẩn cho việc truy cập cơ sở dữ liệu, các API cũ sẽ
bị đƣa ra thành thƣ viện PECL
1.2. Cấu trúc cơ bản của PHP
1.2.1. Các cấu trúc cơ bản
PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML. Chỉ khác, đối
với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.
Cách 1: Cú pháp chính:
<?php Mã lệnh PHP ?>

+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dƣới và theo sau là các ký tự, số hay
dấu gạch dƣới.
+ Tên của biến không đƣợc phép trùng với các từ khóa của PHP.
Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thƣờng phải khai báo trƣớc, tuy nhiên đối
với các lập trình viên khi sử dụng họ thƣờng xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa
là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.
Bản thân biến cũng có thể gán cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định của
ngƣời lập trình mong muốn trên chúng. 16

Biến trong PHP
b) Hằng
Nếu biến là cái có thể thay đổi đƣợc thì ngƣợc lại hằng là cái chúng ta không
thể thay đổi đƣợc. Hằng trong PHP đƣợc định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:
define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).
Cũng giống với biến hằng đƣợc xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố:
+ Hằng không có dấu "$" ở trƣớc tên.
+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh
+ Hằng chỉ đƣợc phép gán giá trị duy nhất 1 lần.
+ Hằng thƣờng viết bằng chữ in để phân biệt với biến

Hằng trong PHP
C) Chuỗi
Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt đƣợc đặt trong các dấu
nháy.
Ví dụ:
„Hello‟
Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.


b) Phương thức POST
Phƣơng thức này đƣợc sử dụng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Và chuyển
chúng lên trình chủ webserver.

Phương thức POST 1.2.5. Cookie và Session trong PHP
Cookie và Session là hai phƣơng pháp sử dụng để quản lý các phiên làm việc
giữa ngƣời sử dụng và hệ thống
a)Cookie
Cookie là 1 đoạn dữ liệu đƣợc ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ của máy ngƣời sử
dụng. Nó đƣợc trình duyệt gởi ngƣợc lên lại server mỗi khi browser tải 1 trang web từ
server.
Những thông tin đƣợc lƣu trữ trong cookie hoàn toàn phụ thuộc vào Website
trên server. Mỗi Website có thể lƣu trữ những thông tin khác nhau trong cookie, ví dụ
thời điểm lần cuối ta ghé thăm Website, đánh dấu ta đã login hay chƣa, v.v
Cookie đƣợc tạo ra bởi Website và gởi tới browser, do vậy 2 Website khác nhau
(cho dù cùng host trên 1 server) sẽ có 2 cookie khác nhau gởi tới browser. Ngoài ra,
mỗi browser quản lý và lƣu trữ cookie theo cách riêng của mình, cho nên 2 browser
cùng truy cập vào 1 Website sẽ nhận đƣợc 2 cookie khác nhau
1. Để thiết lập cookie ta sử dụng cú pháp:
Setcookie("tên cookie","giá trị", thời gian sống)
Tên cookie là tên mà chúng ta đặt cho phiên làm việc.
Giá trị là thông số của tên cookie.
Ví dụ: setcookie("name","admin",time()+3600);
2. Để sử dụng lại cookie vừa thiết lập, chúng ta sử dụng cú pháp:
Cú pháp: $_COOKIE["tên cookies"]
Tên cookie là tên mà chúng ta thiết lập phía trên.

HTML thuần
a) Hàm tự định nghĩa
Cú pháp:
function function_name()
{
//Lệnh thực thi
}
Tên hàm có thể là một tổ hợp bất kỳ những chứ cái, con số và dấu gạch dƣới,
nhƣng phải bắt đầu từ chứ cái và dấu gạch dƣới.

b) Hàm tự định nghĩa với các tham số
Cú pháp:
function function_name($gt1,$gt2)
{
//Lệnh thực thi
}
c) Hàm tự định nghĩa với giá trị trả về
Cú pháp:
function function_name(Có hoặc không có đối số)
{
// Lệnh thực thi
return giatri;
}.
d) Gọi lại hàm 20
PHP cung cấp nhiều hàm cho phép triệu gọi lại file. Nhƣ hàm include("URL
đến file"), require("URL Đến file").
Ngoài hai cú pháp trên còn có include_once(), require_once(). Hai hàm này

thêm hoặc bớt nội dung trên trang, hình ảnh có thể đƣợc thêm vào hoặc đổi sang hình
khác, danh sách có thể đƣợc sắp xếp lại hoặc thậm chí cả cấu trúc HTML của một
trang web cũng có thể đƣợc viết lại và mở rộng. Tất cả những điều này bạn hoàn toàn
có thể làm đƣợc nhờ sự giúp đỡ của API (Application Programming Interface = Giao
diện lập trình ứng dụng).
2.2.3. Tương tác với người dùng
Cho dù công cụ bạn dùng có mạnh mẽ đến mấy, nhƣng nếu bạn không có quyền
quyết định khi nào nó đƣợc sử dụng thì công cụ đó cũng coi nhƣ bỏ. Với thƣ viện
javaScript nhƣ jQuery, nó cho bạn nhiều cách để tƣơng tác với ngƣời dùng ví dụ nhƣ
khi ngƣời dùng nhấp chuột vào đƣờng link thì sẽ có gì xảy ra. Nhƣng cái hay của nó là
không làm cho code HTML của bạn rối tung lên chính là nhờ các Event Handlers. Hơn
nữa Event Handler API sẽ bảo đảm rằng trang web của bạn tƣơng thích hầu hết với các
trình duyệt, điều này đã và đang làm đau đầu rất nhiều các web designer. 22
2.2.4. Tạo hiệu ứng động cho những thay đổi của tài liệu
Để tƣơng tác tốt với ngƣời dùng, các web designer phải cho ngƣời dùng thấy
đƣợc hiệu ứng gì sẽ xảy ra khi họ làm một tác vụ nào đó. Jquery cho phép bạn sử dụng
rất nhiều hiệu ứng động nhƣ mờ dần, chạy dọc chạy ngang v.v và nếu vẫn chƣa đủ,
nó còn cho phép bạn tự tạo ra các hiệu ứng của riêng mình.
2.2.5. Lấy thông tin từ server mà không cần tải lại trang web
Đây chính là công nghệ ngày càng trở nên phổ biến Asynchronous JavaScript
And XML (AJAX), nó giúp ngƣời thiết kế web tạo ra những trang web tƣơng tác cực
tốt và nhiều tính năng. Thƣ viện jQuery loại bỏ sự phức tạp của trình duyệt trong quá
trình này và cho phép ngƣời phát triển web có thể tập trung vào các tính năng đầu
cuối. Đơn giản hoá các tác vụ javaScript. Ngoài những tính năng nhƣ đã nêu ở trên,
jQuery còn cho phép bạn viết code javaScript đơn giản hơn nhiều so với cách truyền
thống nhƣ là các vòng lặp và điều khiển mảng
2.3. Tại sao jQuery làm việc tốt

đó, những phƣơng pháp nhƣ là hide() đƣợc thiết kế ra để làm việc với set thay vì từng
thành phần đơn lẻ. Kỹ thuật này đƣợc gọi là vòng lặp ẩn, điều đó có nghĩa là chúng ta
không phải tự viết code để loop nữa mà nó vẫn đƣợc thực thi, chính vì thế code của
chúng ta sẽ ngắn hơn rất nhiều.
2.3.5. Cho phép nhiều tác vụ diễn ra trên cùng một dòng
Để tránh phải sử dụng những biến tạm hoặc các tác vụ lặp tốn thời gian, jQuery
cho phép bạn sử dụng kiểu lập trình đƣợc gọi là Chaining cho hầu hết các method của
nó. Điều đó có nghĩa là kết quả của các tác vụ đƣợc tiến hành trên một thành phần
chính là thành phần đó, nó sẵn sàng cho tác vụ tiếp theo đƣợc áp dụng lên nó. Những
chiến lƣợc đƣợc nêu ở trên giúp kích thƣớc của jQuery rất nhỏ bé chỉ khoảng trên dƣới
20Kb dạng nén. Nhƣng vẫn đảm bảo cung cấp cho chúng ta những kỹ thuật để giúp
code trên trang nhỏ gọn và mạch lạc.
Jquery sở dĩ trở nên phổ biến là do cách sử dụng đơn giản và bên cạnh đó còn
có một cộng đồng sử dụng mạnh mẽ vẫn ngày ngày phát triển thêm Plugin và hoàn
thiện những tính năng trọng tâm của jQuery. Cho dù thực tế là vậy, nhƣng jQuery lại
là thƣ viện javaScript hoàn toàn miễn phí cho mọi ngƣời sử dụng. Ta thể sử dụng nó
trong hầu hết các trƣờng hợp kể cả thƣơng mại lẫn cá nhân.
Chƣơng 3 : SỬ DỤNG JQUERY
3.1. Các cú pháp jQuery cơ bản
3.1.1. Cài đặt thư viện jQuery
- Hiện tại đang là phiên bản jQuery1.9.1, ta có thể download từ trang chủ
www.jquery.com có 2 phiên bản:
+ Phiên bản product(bản nén) dùng cho sản phẩm có dung lƣợng thấp khoảng
90,45KB
+ Phiên bản dùng cho nhà phát triển(bản chƣa nén) có dung lƣợng khoảng
262,09 KB
- Cài đặt jQuery:
<script src="http://code.jquery.com/jquery-1.9.1.min.js"></script>
<script src="http://code.jquery.com/jquery-migrate-1.1.1.min.js"></script>
3.1.2. Gọi hàm jQuery

<li> <a class=”red”>red Link</a></li>
</ul>
</div>
Để gọi đến thẻ “a” ta có thể gọi : $(„div#first ul li a.red‟)
* jQuery Selector sử dụng cơ chế giống nhƣ css selector (cho phép lựa chọn các đối
tƣợng DOM dựa trên nguyên tắc truy vấn CSS)
Một số ví dụ về jQuery CÚ PHÁP
MÔ TẢ
$("*")
Chọn tất cả các thành phần
$(this)
Chọn thành phần HTML hiện tại 25
$("p.intro")
Chọn tất cả các thẻ <p> có class là “intro”
$("p:first")
Chọn thẻ <p> đầu tiên
$("ul li:first")
Chọn thẻ <li> đầu tiên của thẻ <ul> đầu tiên
$("ul li:first-child")
Chọn thẻ <li> đầu tiên của tất cả các thẻ <ul>
$("[href]")
Chọn tất cả các thành phần có thuộc tính là href
$("a[target='_blank']")
Chọn tất cả các thẻ <a> với thuộc tính target có giá trị:

<script src="http://code.jquery.com/jquery-latest.js"></script>
</head>
<body>
<p>Hello</p>
<p>and</p>
<p>then</p>
<p>Goodbye</p>
<script>$("p:last").addClass("styleText");</script>
</body>
</html>
Kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status