Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra rất mãnh liệt tại các quốc gia trên thế
giới trở thành một yếu tố quan trọng trong quá trình hội nhập chung, đây là một cơ
hội tốt cho sự phát triển của mỗi quốc gia yếu kém, không đủ sức đơng đầu với các
thách thức mà tiến trình toàn cầu hoá đặt ra, những quốc gia đó sẽ chịu những tác
động theo chiều hớng tiêu cực, những quốc gia còn lại sẽ đợc hởng những lợi ích mà
quá trình này đem lại. Vấn đề đặt ra là trớc tình hình đó, bản thân mỗi nớc phải có
tiềm lực to kinh tế đủ sức đơng đầu với những khó khăn đó để phát triển nh kinh tế,
sức mạnh tài chính , sự độc lập kinh tế, độc lập về mọi nguồn nhân lực của quốc gia,
đặc biệt là sự độc lập về nguồn năng lợng. Ngành năng lợng đã trở nên rất quan trọng
trong chiến lợc phát triển kinh tế của các quôc gia, một nguồn năng lợng dồi dào liên
tục và thống nhất sẽ giúp nền kinh tế hoạt động mạnh mẽ và linh hoạt. Nắm bắt đợc
vai trò và vị trí quan trọng của năng lợng, của mỗi quốc gia luân tự xây dựng cho
mình một chính sách phát triển năng lợng đảm bảo hợp lý phục vụ cho phát triển đất
nớc, sử dụng tiết kiệm đúng mục đích, thay thế các công nghệ cũ lạc hậu tiêu tốn
nhiều năng lợng đảm bảo hợp lý phục vụ cho phát triển dất nớc, sử dụng tiết kiệm
đúng mục đích, thay thế các công nghệ cũ lạc hậu tiêu tốn nhiều năng lợng đa vào sử
dụng các công nghệ hiện đại có hiệu xuất sử dụng năng lợng, đồng thời không ngừng
nghiên cứu tìn các dạng năng lợng hoá thạch. Chính sách năng lợng của quốc gia đa
ra các dạng năng lợng thay thế năng lợng chuyền thống nhằm bảo vệ và dự trữ đợc
các nguồn năng lợng hoá thạch. Chính sách năng lợng quốc gia đa ra luôn gắn liền
với việc sử dụng và ô nhiễm môi trờng, trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp phát
triển, ô nhiễm môi trờng đã trở lên không thể kiểm soát đợc đây là mặt trái của quá
trình toàn cầu hoá (biến đổi khí hậu, của axit, lũ lụt, hạn hán, phá rừng sói mòn đất,
hoang mạc hoá) vì vậy chính sách về năng lợng phải đợc đặt một vị trí quan trọng
sao cho phù hợp với tình hình mới này.
ở Việt Nam, nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào năng lợng, là động lực thúc
đẩy các ngành khác phát triển, năng lợng trở lên đặc biệt quan trọng khi đất nớc đang
bớc vào công cuộc đổi mới, công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá là một đất nớc
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế

ngành trung ơng và địa phơng, dự án VIE 00/04 có mục tiêu cải tạo thay thế hệ thống
bằng công nghệ mới lò gạch liên tục kiểu đứng hiệu suất cao - VSBK tại Việt
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nam. Đây là một bớc đột phá nhằm giải quyết những khó khăn do ngành sản xuất
này gây ra đó là sử dụng năng lợng không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trờng nặng nề
do khí thải, cải tiến môi trờng cho nhu cầu sử dụng đốt gạch, góp phần giảm lợng
khí thải nhà kính giúp cho chính phủ thực hiện tại Xã Xuân Quan Huyện văn Giang
Tỉnh Hng Yên có thời gian từ tháng 7/2001 đến tháng 12/2002, làm cơ sở chi quá
trình phổ biến ứng dụng rộng rãi trên mọi miền, giai đoạn I của chơng trình thí điểm
đã thu đợc sự kết quả hứa hẹn một sự thành công trong tơng lai.
Đợc sự giới thiệu và phân công thực tập theo dự án, bản thân em là một sinh
viên ngành kinh tế năng lợng thì đây là một cơ hội tốt giúp cho em tiếp xúc với một
môi trờng làm việc thực tế, tìm hiểu nghiên cứu những khái niệm kỹ năng trong việc
thực hiện một dự án đầu t tiếp cận với những công nghệ mới trong sử dụng năng l-
ợng. Đề hoàn thành quyển Đồ án tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn
có sự quan tâm chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS. Trần Văn Bình, chú viện phó Viên
Năng lợng PTS. Phạm Khánh Toàn, thầy giáo Nguyễn Xuân Quang - Viện công nghệ
nhiệt lạnh và các chú các bác trong ban quản lý Dự án đã giúp đỡ em trong thời gian
vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu của các thầy giáo, các
bác các chú.
Nên bản thân em có nhiều thiếu sót trong công việc, do cha có kinh nghiệm
những thiếu sót trong quyển đồ án này. Em xin đợc sự chỉ bảo thêm của các thầy
giáo, cô giáo trong khoa của các bác các chú để em sửa chữa và học hỏi thêm.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Hải Nam
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế

tốc độ chong mặt, các công trình công cộng, cầu đờng, đợc Nhà nớc đầu t đang
chiếm một tỷ trọng lớn trong chính sách đầu t phát triển cơ sở hạ tầng. Trong khi để
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đáp ứng kịp thời nhu cầu cho quá trình đổi mới đó, lăng lực sản xuất của các nhà
cung cấp về vật liệu xây dựng có hạn dẫn đến tình trạng phải nhập khẩu nh nhập xi
măng, sắt thép ồ ạt để phục vụ cho nhu cầu trong nớc. Chính phủ trong kế hoạch phát
triển đến năm 2010 đã quyết định đầu t mở rộng hoặc xây mớic các nhà máy xi
măng, các liên doanh đợc ký kết về sản xuất thép nhằm một lĩnh vực có truyền thống
sản xuất quy mô nhỏ. lẻ thì cha đợc chú trọng quan tâm đúng mức, lĩnh vực này hầu
nh thả nổi dần đến một hệ thống sản xuất theo kiểu tự phát, mục đích cung cấp cho
thị trờng đang đòi hỏi, do có công nghệ sản xuất thủ công lạc hậu, quản lý lỏng lẻo
từ các cấp chính xuất gạch bằng phơng pháp thủ công đang báo động về khí thải ô
nhiễm môi trờng, cạn kiệt các nguồn đất đặc biệt là xâm lấn đất canh tác, nạm phá
rừng lấy nhiên liệu, mất mùa, ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ ngời lao động và là rào
cản cho quá trình thực hiện các cam kết của chính phủ về thực hiện công ớc biến đổi
khí hậu. Chính phủ đã có những quy định ban hành nhằm quản lý tốt việc sản xuất
này, từng bớc nghiên cứu cải tạo thay thế hệ thống sản xuất cũ bằng các công nghệ
cũ bằng công nghệ mới tiến tiến góp phần cải thiện tình hình sản xuất gạch nói riêng
và hệ sinh thái môi trờng cả nớc nói chung.
Vai trò của ngành sản xuất vật liệu xây dựng là rất quan trọng sang phát triển
nó ngoài lợi ích kinh tế cần phải tính toán lợi ích xã hội môi trờng để đạt đợc sự phát
triển bền vững hơn.
1.2. Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
1.2.1.Sản xuất xi măng.
Xi măng là một mặt hàng chiến lợc trong nền kinh tế quốc dân đang đợc phát
triển mạnh đặc biệt trong thời kỳ đổi mới nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển cơ sở
hạ tầng và xây dựng các khu công nghiệp mới cũng nh xây dựng nhà của nhân dân.

bị rất thô sơ, công nghệ sản xuất cũ theo kiểu truyền thống. Một số cơ sở công
nghiệp sản xuất sứ dân dụng và sứ vệ sinh nh: Công ty sứ Hải Dơng, sứ Lâm Đồng,
sứ Thanh Thanh, sứ Thanh Trì... sứ cách điện nh sứ Đông Hải ở Thái Bình.Một số cơ
sở sứ dân dụng qui mô thủ công năng suất 5-10 triệu sản phẩm/năm ở các tỉnh cũng
đang đợc xây dựng nhăm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dự báo nhu cầu một số sản phẩm xây dựng
Sản phẩm Đơn vị 2000 2005 2010
Gạch ngói
Gạch chịu lửa
Sành sứ xây dựng
Sành sứ dân dụng
tỷ viên
nghìn tấn
nghìn tấn
triệu sản phẩm
12
100
90
125
16,7
200
90
125
21,2
300
90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ởng xấu tới mọi mặt nh đất, nớc, không khí v.v... Ngay bản thân nguyên liệu đa vào
sản xuất có dạng nguyên sơ thô khi các quá trình sản xuất tác động vào gây lên ô
nhiễm bụi, tiếng ồn và các chất thải rắn lỏng không qua xử lý đổ vào môi trờng sống,
đặc biệt các quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ cao môi trờng sống, đặc biệt các qua trình
gia nhiệt ở nhiệt độ cao mà nhiên liệu chủ yếu đợc dùng là năng lợng hoá thạch nh
than, dầu, khí tạo ra chất thải dạng khí nh khói các nhà máy, xỉ v.v... Với khối lợng
nhiên liệu lớn gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng. Bên cạnh đó quá trình phát triển
của nớc ta đang đợc tiến hành mạnh mẽ đòi hỏi ngành sản xuất vật liệu xây dựng
cũng phải phát triển nh xây dựng nhiều nhà máy sản xuất Xi măng nhiều cơ sở sản
xuất gạch ngói của mọi thành phần ra đời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Đứng trớc
thách thức đó, chính phủ phải đáp ứng nhu cầu vừa phải giải quyết vấn đề ô nhiễm
khi tăng công suất. Trong kế hoạch từ năm 1996 -2000 -2001 nhằm đảm bảo sản
xuất 44 triệu tấn xi măng 1 năm.
Nhà nớc đã đầu t xây dựng các nhà máy mới dới dạng liên doanh tự đầu t hoặc
mở rộng tại các khu vực trong cả nớc. Sản xuất theo công nghệ lò quay thay thế dần
hết các nhà máy Xi măng lò đứng, áp dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm hiện đại cho
nên phần nào giải quyết đợc các hạn chế về ô nhiễm môi trờng .
Do khi đầu t xây dựng các nhà máy xi măng đầu t rất lớn cho nên thờng do
nhà nớc đầu t xây dựng . Nhng ngành sản xuất gạch ngói lại khác hẳn. Do tác động
xấu của loại hình sản xuất này . Bộ xây dựng có quyết định số 15/2000/QX-BXD ra
ngày 24 tháng 7 năm 2000 cấm sản xuất gạch bằng các lò thủ công xung quanh các
thành phố đến năm 2010.
Hiện tại sản xuất gạch ngói nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tồn tại một hệ
thống các lò sản xuất theo phơng pháp thủ công chiếm phần lớn. Trong một chu kỳ
sản xuất từ khâu tập kết nguyên vật liệu, cho tới khi ra sản phẩm đều gây ra ô nhiễm
môi trờng nặng ảnh hởng rất lớn tới ngời lao động trực tiếp tham gia công việc cũng
nh các khu vực dân sinh xung quanh. Nghiêm trọng hơn là ảnh hởng xấu tới mùa
màng của ngời nông dân xung quanh nơi sản xuất nh gây mất mùa với các loại cây
trồng lúa, cây ăn quả, hoa mầu, đồng thời ô nhiễm tới không khí các khu vực đông

(%)
Kích thớc
hoạt (m.m )
Cám 3 a 6-8 <15 >6740 <11,5 <3 0 - 15
Cám 4

a 6-8 15-20 5360 <11,5 <3 0 - 15
Thành phần hoá học trung bình của than (% )
C H O N S A W
7,63 0,9 1,96 0,28 0,5 18 2
Đặc trng của các loại dầu đốt
Loại dầu
Hàm lợng tro
(%)
S (%) Cặn C (%) Nhiệt trị.Kcal/Kg
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DO (chủ yếu
chứa xetan)
0,02 1 0 9950
FO
0,05-0,15 0,5 0,15-0,35 9500
Đặc trng của khí hoá lỏng LPG
Thành phần 100% Propan 100% butan
Hỗn hợp lớp Propan và
butan - 50/50
C2 ( Etan )
C3 ( Propan )

2
cao có thể gây bệnh bụi phổi cho con ngời.
Bụi than vào phổi gây kích thích cơ học, dị ứng làm sơ hoá phổi gây những
bệnh đờng hô hấp, có khả năng gây bệnh ung th.
-Khí SO
2
và NO
x
: gây viêm đờng hô hấp, viêm họng, khí SO
2
nhiễm vào máu
gây rối loạn chuyển hoă Protein và Đờng gây thiếu Vitamin B và C có thể nhiễm độc
qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu đào thải amoniac ra nớc tiểu và kiềm ra nóc
bọt SO
2
và NO khi kết hợp với bụi tạo nên các hạt bụi axít lơ lửng kích thớc nhỏ hơn
2 - 3mm sẽ vào tới phế nang của con ngời gây tác hại tới tế bào.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra SO
2
và NO
x
gây ma axít ảnh hởng tới sự phát triển của cây trồng và
thảm thực vật, gây ăn mòn thiết bị máy móc, công trình xây dựng.
Khí CO: là một khí độc đối với ngời và thực vật, khi hít phải sẽ làm giảm khả
năng vận chuyển oxy của máu đến các tế bào, với nồng độ cao có thể gây ngất hoặc
tử vong.

T
621.653
146
65.940.
1.762
3.123
14.570
47
21.210
556,6
468,5
553.660
1.655
636.300
16.680
14.080
7.567
18,3
8260
221
104
Dự báo sản lợng ô nhiễm của sản xuất VLXD năm 2000
Loại sản phẩm Sản lợng Bụi SO
2
CO
2
NO
x
Xi măng
Gạch nung

Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
11
x
NO
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với lợng khí thải ra môi trờng lớn và khả năng ảnh hởng rộng tới mọi mặt của
đời sống xã hội, song song với lợi ích kinh tế cần phải tính toán yếu tố bảo vệ môi tr-
ờng. Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay cần có sự kiểm soát chặt chẽ
của nhà nớc nhằm đảm bảo hai yêu cầu trên, trong đó đáng quan tâm là hớng giải
quyết cho loại hình sản xuất gạch xây dựng theo phơng pháp thủ công hiện chiếm
85% sản lợng gạch sản xuất ra. Xuất phát từ quan điểm này, một dự án dới sự hỗ trợ
của Quỹ phát triển liên hợp quốc UNDP, Quỹ môi trờng toàn cầu (GBF) Viện năng l-
ợng, Bộ xây dựng, Bộ công nghiệp đã điều tra thống kê vì hiện trạng của loại hình
sản xuất gạch này nhằm đa ra các biện pháp giải quyết.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Hiện trạng sản xuất gạch trong cả nớc
Nhu cầu cải tạo
2.1. Giới thiệu chung.
Tại Việt Nam trong năm 2000 cả nớc đã sản xuất đợc hơn 8 tỷ viên gạch đạt
giá trị kinh tế 140 triệu USD. Theo Bộ xây dựng dự báo sản phẩm gạch xây dựng sẽ
đạt 10 tỷ viên vào năm 2005 và hơn 13 tỷ viên vào năm 2010.
Hiện nay khoảng 25% gạch đợc sản xuất với qui mô lớn hầu hết thuộc các
doanh nghiệp nhà nớc trang bị công nghệ thiết bị hiện đại theo kiểu lò Tuynel. Trong
quá trình vận hành theo kỹ thuật tự động hoá, lợng công nhân sản xuất khoảng 9 ngời
/1 triệu viên gạch năm. Chất lợng và giá cả của loại sản phẩm gạch này tơng đối cao

ợng rất nhiều cụ thể tiêu thụ năng lợng với các kiểu lò:
- Từ 2 - 3 MT/kg gạch cho loại lò kiểu đứng đốt bằng than.
- Từ 4 - 5 MT/ kg gạch cho loại lò kiểu đứng đốt bằng củi.
- Từ 4 - 10 mT/kg gạch cho loại lò gián đoạn đốt bằng trấu thóc.
Do trong quá trình vận hành mức độ tiêu tốn nhiên liệu lớn, không có khả năng xử lý
các chất thải của quá trình sản xuất cho nên sản xuất gạch theo phơng pháp truyền
thống thờng xuyên mâu thuẫn với những ngời nông dân, họ cho rằng bụi và tro từ các
cơ sở sản xuất làm mất mùa cây trồng. Điều này thực tế đã chứng minh khi những
ngời nông dân của tỉnh Thái Bình yêu cầu chính quyền tỉnh Hng Yên có các biện
pháp nhằm cải thiện tình hình vì các lò gạch tại đây đã làm mất mùa lúa của họ do
khói nóng thổi sang.Một mâu thuẫn khác là khai thác đất để sản xuất gạch làm cạn
kiệt các nguồn đất sét cũng nh đất thịt nói chung và là nguyên nhân ảnh hởng tới quĩ
đất trồng trọt. Ngoài ra để lấy nhiên liệu đốt là củi, rừng đang bị tàn phá ghê ghớm
đây là một mối quan tâm của nhiều quốc gia.
Trong khi sản xuất gạch theo công nghệ truyền thống này, những ngời lao
động đợc trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động rất sơ sài và thiếu thốn, hơn nữa quá
trình cháy với hiệu suất năng lợng thấp nên ô nhiễm rất cao bao gồm bụi, SO
2
, CO
2
và NO
x
. Hậu quả nhiều công nhân lao động trong các lò sản xuất này đang phải đối
mặt với vấn đề sức khoẻ cũng nh các bệnh về phổi.
Theo thống kê tổng số khí ô nhiễm CO
2
từ sản xuất gạchở Việt Nam vào
khoảng 3,3 triệu tấn năm 1997 với sản lợng khoảng 5,8 tỷ viên, lợng CO
2
này chiếm

lớp vữa chát và vôi hoặc sơn quét trần nhà đợc đổ bê tông cốt thép. Mức tăng trởng
xây dựng vào loại mạnh biểu hiện qua nhu cầu gạch đỏ xây dựng.
Bảng dữ liệu thống kê sản phẩm gạch Đỏ tại Việt Nam.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Gạch 1995 1996 1997 1998 1999
Quốc doanh
T nhân
Đầu t nớc
ngoài
1121.10
6
5769.10
6
2.10
6
1522.10
6
5590.10
6
7.10
6
1746.10
6
5506.10
6
10.10
6

nguồn dữ liệu nào cung cấp đầy đủ vì đây là công việc theo yêu cầu, ngời lao động
làm việc mang tính chất tạm thời, nhng dựa trên tổng số sản lợng gạch và định mức t-
ơng đối cho công việc sản xuất có thể đánh giá tổng số lao động khoảng 140.000 đến
200.000 lao động trong cả nớc, trong đó khoảng 20.000 lao động trong các nhà máy
sản xuất quốc doanh.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.3.1. Thị trờng gạch xây dựng
Gạch đỏ xây dựng đợc sản xuất và mua bán trên thị trờng đảm bảo cung cấp
cho các nhu cầu xây dng, quản lý và chi phối loại hàng hoá này ngoài các ban ngành
nhà nớc còn có nhiều phía. Song hiện tại để phát triển trị trờng này phụ thuộc rất
nhiều vào nguồn tài chính đầu t cho sản xuất, đây là một việc quan trọng trong chính
sách của chính phủ mà bộ xây dựng là chủ đạo. Trong quyết định số 15/2000/QD-
BXD ra tháng 7 năm 2000 cho sản xuất gạch ngói bằng
phơng pháp thủ công truyền thống. Việc thực hiện quyết định này một cách triệt để
sẽ có một kết quả tốt. Về môi trờng, nếu chính phủ thực hiện đáp ứng nhu cầu gạch
bằng cách xây dựng các nhà máy có công nghệ hiện đaị nhằm đáp ứng nhu cầu tăng
lên 50% vào năm 2010 thì đòi hỏi chính phủ hàng năm phải đầu t thêm 18 triệu
USD cho công việc này.
Kể từ năm 1999 có sự điều chỉnh mới trong đầu t nớc ngoài và cổ phần hoá
các nhà máy quốc doanh đã hoạt động có hiệu quả, chính phủ có thể hy vọng các dự
án trong kế hoạch đa ra thành công, chủ yếu là các nhà máy lớn sẽ đợc xây dựng bởi
đầu t vốn trực tiếp từ nớc ngoài và các công ty cổ phần.Đây là điều kiện có thể thực
hiện nh một vài đầu thực hiện những năm trớc nhng về công suất sản xuất có thể sẽ
không đáp ứng đợc toàn bộ nhu cầu nh mong muốn, đặc biệt công việc sản xuất gạch
tại các nơi xa xôi hẻo lánh hơn và không có lợi nhuận khi đầu t nớc ngoài tại đó là
không tối u. Vì vậy chính phủ muốn thực hiện tại các nơi này phải sẵn sàng giúp đỡ
một phần tài chính nhằm xây dựng các lò Tunnel loại nhỏ khoảng 5 triệu viên gạch /

(Nguồn dữ liệu đề tài nghiên cứu khoa học KHCN 09/05)
Việc chuyển dịch sản xuất gạch xây dựng thông qua thay đổi công nghệ bằng
việc xây dựng lắp đặt thêm nhiều nhà máy đã không diễn ra nhanh hơn theo sự tính
toán của chính phủ, trong năm 1999 Chính phủ dự báo tăng công suất sản xuất bằng
lò Tunnel cho tới năm 2000 là 2,9 tỷ viên gạch và giảm sản lợng gạch sản xuất bằng
công nghệ truyền thống xuống 5,1 tỷ viên gạch. Theo sách Niêm giám thống kê năm
2000, đánh giá cuối cùng của hai loại hình sản xuất tơng ứng là hai tỷ viên gạch và
5,9 tỷ viên gạch. Nguồn tài chính của chính phủ đầu t không
kịp đáp ứng cả về số lợng và thời gian nhằm đa các nhà máy vào vận hành sản xuất
đáp ứng nhu cầu gạch xây dựng.
Thực tế đặt ra cho chính phủ là còn quá nhiều công trình,nhiều việc giành cho
các lĩnh vực khác nh xoá đói giảm nghèo, trồng rừng, xây dựng cơ sở hạ tầng cho
nên đầu t cho ngành sản xuất gạch chuyển đổi công nghệ sẽ còn thiếu. Bên cạnh lợi
ích về kinh tế, gắn với nó là sức ép về ô nhiễm môi trờng có thể đòi hỏi phải phát
triển mô hình sản xuất gạch trên công nghệ hiện đại tại Việt Nam - đây trở thành một
vấn đề xã hội. Nếu thay đổi công nghệ theo kiểu lò Tunnel sức ép về giải quyết lao
động tại các vùng quê sẽ rất khó khăn khi bản thân họ đợc trang bị rất thấp về các
kiến thức.
2.3.2. Công nghệ sản xuất gạch kiểu lò đứng đốt than miền Bắc
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
C¸c c«ng ®o¹n s¶n xuÊt.

Vò H¶i Nam KTNL - K42 Trêng §HBK Hµ Néi - Khoa Kinh tÕ
& Qu¶n Lý
19
Nhµo trén
§Êt Ðp viªn

bằng tay với kích thớc 220x100x65mm độ ẩm của viên gạch là 18-20%.
Sấy tự nhiên:
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Gạch đã tạo hình đợc sấy tự nhiên dới ánh nắng mặt trời bằng cách trải đều ra
sân, sau đó đa vào lán tập kết. Gạch đạt độ ẩm 6-8% để tăng cờng độ cứng của gạch
thô nhằm giảm tỷ lệ sứt vỡ khi vận chuyển và xếp vào lò nung.
Nung sản phẩm:
Gạch đợc xếp vào lò cùng than đốt đến nhiệt độ kết khối 900-1000
0
C thành sản
phẩm là gạch đỏ sau đó đợc làm nguội rồi ra lò. Chu kỳ đốt khoảng 12 ngày 1 lò.
Giai đoạn này đợc trông nom rất cẩn thận, trong thời gian nung đốt ngời vận hành
phải theo dõi 24/24. Khi lửa cháy lên gần miệng lò nhiệt lợng và khói thải thoát ra rất
nhiều mang theo nhiệt lợng 500-600
0
C, đây là giai đoạn gây ô nhiễm nhất ảnh hởng
trực tiếp đến ngời vận hành và khu vực xung quanh, môi trờng sống của cây trồng sẽ
bị táp cháy hết. Nguyên nhân do công nghệ thiết bị cho phép sử dụng năng lợng hiệu
quả và tập trung khí thải cho công đoạn xử lý.
Dỡ sản phẩm:
Sau 8-10 ngày gạch nguội sẽ dỡ ra lò và tập kết sản phẩm. Sản phẩm cho mỗi lò
hàng năm từ 600.000 viên đến 1.000.000 viên gạch, thời gian vào lò - đốt - dỡ lò cho
một mẻ đốt vào khoảng một tháng, chất lợng gạch thấp, kích cỡ hình dáng thay đổi
không cố định theo khuôn đóng cho nên giá cả loại gạch sản xuất bằng phơng pháp
này rất thấp.
Một thực tế tồn tại những khó khăn khi sử dụng phơng pháp sản xuất này nếu nơi
nào tập trung mật độ lò quá nhiều . Theo khảo sát tại khu vực Huyện Văn Giang Tỉnh

Bảng dữ liệu về kiểu lò đứng tại Miền Nam.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công suất mới mẻ 70.000 viên gạch
Công suất hàng năm 2.500.000 viên gạch
Kiểu nhiên liệu 25 tấn/mẻ
Chi phí nhiên liệu 200.000VND/tấn
Chi phí xây dựng 60 triệu VND
Tuổi thọ 5 năm
Cỡ gạch : 7 x 7 x 17 cm, 4 lỗ
Khối lợng : 1,1 kg
Giá bán : 135 VND
Chi phí năng lợng
Trang tổng chi phí : 40%
Tỷ lệ vỡ : 4%
Tiêu thụ năng lợng : 4-5MJ/kg
2.3.4.Kiểu lò khung đốt bằng trấu
Loại kiểu lò này tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông cửu loang. Chỉ tính
riêng ở tỉnh vĩnh long theo báo cáo đã có 2000 lò hiện tại đang sử dụng nhiều lò ở
đầy tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, ngoài sản xuất gạch loại hình này có
thể sản xuất các loại gốm sứ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Phơng pháp sản xuất
dùng nhiên liệu trấu thóc là chính đợc phổ biếtn rất lâu tại các địa phơng này, những
lò này đợc xây dựng quây quần hàng trăm chiếc trở liên nh tại tỉnh Vĩnh Long hay Sa
Đéc tỉnh Đồng tháp, tạo thành các tổ chức theo kiểu gia đình song khi xây dựng luôn
tạo thành một hệ thống phụ thuộc lẫn nhau. Dùng trấu thóc làm nhiên liệu dùng đốt
gạch, chất thải là tro có thể dùng làm phân bón. Hình dáng của lò đợc xây dựng
giống nh các trại tuyết của ngời Eskimô, trấu thóc đa vào đợc đốt trong các bồng bên
ngoài sản phẩm thu hồi đợc là khí khói ga , khí này di chuyển lên đỉnh của lò và sau

Tiêu thụ năng lợng 4-10MJ/kg gạch
2.3.5. Kiểu lò Tunnel.
Kiểu lò Tunel là kiểu lò phổ biến nhất đợc trang bị trong các nhà máy lớn, hiện
nay tất cả các nhà máy gạch quốc doanh đều sử dụng công nghệ này từ năm 1999
chính phủ bắt đầu trang bị công nghệ này trong chơng trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc nhằm đẩy mạnh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế.
Theo đánh giá loại lò này có khả năng tăng công suất sản xuất của ngành sản xuất
vật liệu xây dựng lên rất nhiều và trở thành một phơng pháp sản xuất gạch bằng ph-
ơng pháp truyền thống, tăng cờng chất lợng cho các loại sản phẩm gạch trên thị tr-
ờng, giúp Chính phủ quản lý đợc chặt chẽ hơn và kiểm tra kiểm soát đợc ô nhiễm
môi trờng. Kiểu lò này hàng năm sản xuất trên 20 triệu viên gạch loại 2 lỗ và 4 lỗ có
chất lợng cao trên dây chuyền công nghệ sử dụng năng lợng hiệu suất cao với các
thiết bị hiện đại . Đây là một công nghệ tiên tiến có nhiều u điểm về mặt tiết kiệm
năng lợng nguyên vật liệu và không có xỉ thải, ít gây ô nhiễm môi trờng. Bắt đầu đầu
t lắp đặt thiết bị tại nhà máy gạch Thạch Bàn cho đến nay cả nớc có 40 nhà máy sử
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng công nghệ này cho thấy đây là một công nghệ hứa hẹn hớng phát triển tốt trong
tơng lai.
Vũ Hải Nam KTNL - K42 Trờng ĐHBK Hà Nội - Khoa Kinh tế
& Quản Lý
25
Nớc Đất sét, than
Máy nhào trộn
Đùn ép viên
Phơi sấy tự nhiên
Nung bằng tập trung khói lò
Nung trong hầm Tunnel


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status