LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập: “Vận dụng Marketing − Mix trong
tiêu thụ sản phẩm rau an toàn của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trên địa
bàn TP. Hà Nội” là công trình nghiên cứu của cá nhân em. Các số liệu và thông
tin được nêu trong chuyên đề hoàn toàn trung thực. Những kết quả thu được qua
chuyên đề thực tập là của bản thân em, những kết quả này chưa từng được công
bố ở bất kì chuyên đề hay đề tài nào khác.
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Đồng Thanh Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đã và đang chuyển dần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường. Bên cạnh những ưu thế như đưa nền kinh tế
đất nước phát triển, nền kinh tế thị trường cũng bộc lộ những hạn chế như: Ô
nhiễm môi trường, thoái hóa trong hành vi kinh doanh…Những hạn chế này tác
động trực tiếp đến người dân trong nước, một trong những tác động đó là do ô
nhiễm môi trường, do chạy theo lợi nhuận mà các sản phẩm rau hiện nay có
nguy cơ nhiễm nhiều chất độc gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Để bảo vệ
sức khỏe cho người tiêu dùng trên thị trường đã và đang xuất hiện các sản phẩm
rau an toàn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng an toàn của người tiêu dùng, kinh
doanh rau an toàn có thể được coi là một hướng kinh doanh mới tiềm năng đối
với các nhà kinh doanh trên thị trường rau nói chung. Định hướng theo nhu cầu
thị trường, dưới sự ủy thác của UBND thành phố Hà Nội Tổng công ty thương
mại Hà Nội (Hapro) đã chính thức tham gia thị trường rau an toàn vào ngày
19/10/2010. Thị trường rau an toàn là thị trường mới mở, hiện số lượng các chủ
thể kinh doanh tham gia thị trường còn ít, để giành được thị phần lớn Tổng công
ty cần xây dựng được cách thức tiêu thụ khoa học phù hợp với yêu cầu của thị
trường.
Trước thực tế trên, em lựa chọn đề tài: “Vận dụng Marketing − Mix trong
Tên tiếng Anh: HANOI TRADE CORPORATION
Tên giao dịch : HAPRO
Địa chỉ: Văn phòng TCT: 38-40 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (+84 4) 38. 276. 984; Fax: (+84 4) 38. 276. 983/ 39. 288. 407
Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh: 77-79 Phó Đức Chính, Quận 1
Tel: (+84 8) 38. 216. 253; Fax: (+84 8) 38. 216. 250
Website: www.haprogroup.vn Email:
Vốn điều lệ: 272.147.000.000 (VNĐ)
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) là doanh nghiệp nhà nước được
thành lập từ năm 1991. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Thương mại Hà Nội (Hapro) được tóm lược như sau:
Ngày 14/8/1991 có mặt tại thành phố Hồ Chí Minh, nhân lực một người,
vốn 50 triệu đồng, chưa có con dấu
Tháng 01/1992 xin được dấu là: Ban đại diện phía nam của Liên Hiệp
SX-DV& XNK tiểu thủ công nghiệp Hà Nội. Ngày 06/04/1992 UBND TP.Hà
Nội ra quyết định số 672/QĐ-UB quyết định chuyển ban đại diện phía Nam
thuộc liên hiệp SX-DV & XNK tiểu thủ công nghiệp Hà Nội thành chi nhánh
SX-DV & XNK tiểu thủ công nghiệp Hà Nội lấy tên đối ngoại là
HAPROSIMEX SAIGON. Trụ sở chính tại 149 Lý Chính Thắng, Quận 3, TP.
Hồ Chí Minh. Nhân lực 3 người (đầu năm), 10 người (cuối năm); Doanh số 5 tỷ
đồng; Kim ngạch XNK 500.000 USD; Thị trường XNK: 4 nước HongKong,
Singapore, Ấn Độ, Malaixia
Ngày 18/03/1993 Giám đốc liên hiệp SX-DV & XNK tiểu thủ công
nghiệp Hà Nội ra quyết định số 27/QĐ –TC quyết định thành lập chi nhánh phía
Nam thuộc Công ty SX-DV & XNK tiểu thủ công nghiệp Hà Nội lấy tên đối
ngoại là HAPROSIMEX SAIGON. Trụ sở 149 Lý Chính Thắng, Quận 3, TP.Hồ
Chí Minh. Ngày 20/11/1993 Giám đốc SX- DV & XNK tiểu thủ công nghiệp Hà
Nội ra quyết định số 67/QĐ-TC thành lập chi nhánh “HAPROSIMEX SAIGON”
trực thuộc Công ty SX- XNK Tổng hợp Hà Nội, trụ sở chính 149 Lý Chính
gỗ mỹ nghệ…) hướng tới thị trường là các nước trong khu vực Đông Nam Á và
lân cận (tính đến cuối năm thị trường XNK gồm 4 nước là Hồng Kong,
Singapore, Ấn Độ, Malaixia). Trong thời gian sau này, dưới sự chỉ đạo của
UBND thành phố Hà Nội cùng với ban lãnh đạo Tổng công ty trên cơ sở nguồn
lực tích lũy về mọi mặt của Tổng công ty và các nguồn lực khác thuộc sự quản lý
của UBND thành phố Hà Nội Tổng công ty đã từng bước mở rộng quy mô kinh
doanh, lĩnh vực hoạt động, phát triển thị trường hướng đến một tập đoàn kinh tế
đa ngành, xuyên quốc gia có tiềm lực mạnh về tài chính và nguồn nhân lực. Hiện
nay, Tổng công ty có hơn 7.000 CBCNV hoạt động ở 33 công ty (Công ty mẹ và
các Công ty con), vốn của Công ty mẹ là hơn 1.000 tỷ đồng, tham gia hoạt động
trong các lĩnh vực: Sản xuất , Thương mại (thương mại quốc tế và thương mại
nội địa), Dịch vụ và Đầu tư trong đó chủ lực là XNK (thương mại quốc tế) và
thương mại nội địa. Với danh mục mặt hàng kinh doanh ngày càng đa dạng Tổng
công ty đã vươn thị trường tới 60 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới doanh thu
hàng năm đạt gần 7.000 tỷ đồng, kim ngạch XNK trên 230 triệu USD và không
ngừng tăng theo các năm.
1.3. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
1. Hội đồng thành viên (hội đồng quản trị): Chịu trách nhiệm trước đại diện
chủ sở hữu, trước pháp luật về chức năng nhiệm vụ mọi hoạt động của công ty
và có nhiệm vụ sau:
Nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai và các nguồn lực khác do
đại diện chủ sở hữu đầu tư
Quyết định chiến lược, kế hoạch, dài hạn, kế hoạch hàng năm của Tổng
công ty
Quyết định các dự án đầu tư, phương án thanh lý, nhượng bán các khoản
đầu tư dài hạn, tài sản cố định của công ty.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyết định về mức lương thưởng của các thành viên
của hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc.
Và một số nhiệm vụ khác.
2. Ban kiểm soát: gồm trưởng ban là thành viên hội đồng quản trị và một số
THUỘC
1.1.sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty
4. Các phòng ban quản lý bao gồm:
4.1. Văn phòng: thực hiện các nhiệm vụ văn thư, lễ tân, bảo vệ cơ quan, lái
xe và quản trị cơ sở vật chất kĩ thuật của trụ sở Tổng công ty, tổ chức nơi làm
KIỂM SOÁT
VIÊN
việc và đảm bảo điều kiện tốt nhất cho lãnh đạo và cán bộ công nhân viên tại văn
phòng Tổng công ty.
4.2. Phòng Quản Trị Nhân Sự: Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy
của Tổng công ty chức năng nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban, bộ phận, đơn vị
trực thuộc Tổng công ty; Hoạch định tài nguyên nhân sự, xây dựng chiến lược,
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho Công ty mẹ và các Công ty thành viên
cho từng giai đoạn phát triển của Tổng công ty; Thực hiện công tác tuyển dụng,
đào tạo, đánh giá các bộ nhân viên cho Tổng công ty; Xây dựng cơ chế tiền
lương, các chính sách đãi ngộ, các chế độ khác làm cơ sở phát triển nguồn nhân
lực của Tổng công ty.
4.3. Phòng Dự Án: Quản lý triển khai các dự án đầu tư của công ty mẹ theo
đúng trình tự, thủ tục về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản do các cơ quan quản lý
nhà nước ban hành; Quản lý công tác đầu tư của các công ty thành viên; Tư vấn,
hỗ trợ các công ty thành viên thực hiện quy trình triển khai các dự án đầu tư theo
chức năng nhiệm vụ được Tổng công ty phân công; Tổ chức thực hiện các
chương trình kế hoạch đầu tư của Tổng công ty.
4.4. Phòng phát triển dự án: Quản lý triển khai các dự án đầu tư của công ty
mẹ đúng trình tự, thủ tục và quản lý đàu tư xây dựng cơ bản do các cơ quan quản
lý nhà nước ban hành; Tư vấn, hỗ trợ các công ty thành viên thực hiện quy trình
triển khai các dự án đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được tổng công ty phân
công; Thực hiện nhiệm vụ thường trực hội đồng lựa chọn nhà đầu tư Tổng công
ty; Phân tích tài chính và hiệu quả các dự án đầu tư; Quản lý hệ thống mạng lưới,
địa điểm của tổng công ty; Tham mưu cho ban lãnh đạo tổng công ty trong việc
truyền thông phục vụ mục tiêu phát triển thương hiệu, phát triển sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty; Tổ chức nghiên cứu thị trường, xây chiến lược phát
triển sản phẩm, dịch vụ mới nhằm đạt hiệu quả tối đa mục tiêu tăng trưởng và
phát triển thị trường của Tổng công ty.
4.9. Ban pháp lý và hợp đồng: Nghiên cứu, cập nhật các văn bản pháp luật
của Việt Nam liên quan tới lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty để tham mưu
cho ban lãnh đạo Tổng công ty trong việc định hướng phát triển và quản lý điều
hành các hoạt động của Tổng công ty; Thường trực tiếp nhận và xử lý các tranh
chấp, khiếu nại về hợp đồng kinh tế, hợp đồng nhân sự, các tranh chấp liên quan
tới Tổng công ty tại tòa án; Xây dựng các quy chế, quy định, các văn bản pháp lý
của Tổng công ty trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành và phù hợp với đặc
điểm hoạt động của Tổng công ty; Thẩm định về mặt pháp lý các hợp đồng kinh
tế và các văn bản khác khi có yêu cầu; Tư vấn pháp lý cho lãnh đạo Tổng công
ty, các cá nhân và tổ chức trong hệ thống Tổng công ty
5. Các Đơn Vị Hạch Toán Phụ Thuộc bao gồm các đơn vị: Trung tâm công
nghệ thông tin; Trung tâm xuất nhập khẩu phía Bắc; Trung tâm kinh doanh hàng
miễn thuế; Trung tâm thương mại dịch vụ Bốn mùa; Trung tâm phát triển thị
trường nội địa; Trung tâm nghiên cứu phát triển; Công ty siêu thị Hà Nội; Chi
nhánh Tổng công ty tại TP.Hồ Chí Minh; Trung tâm kinh doanh chợ đầu mối
phía Bắc Thăng Long; Trung tâm kinh doanh chợ đầu mối phía Nam; Trung tâm
kinh doanh chợ Thượng Đình; Nhà máy mỳ Hapro; Xí nghiệp dịch vụ kho hàng,
Xí nghiệp Gốm Chu Đậu. Các đơn vị này tự lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức sản
xuất kinh doanh theo đúng chức năng, nhiệm vụ và theo định hướng chung của
Tổng công ty, chịu trách báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lên
Tổng công ty.
6. Công ty con: là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Công ty
mẹ giữ 100% vốn điều lệ, Công ty cổ phần mà Công ty mẹ có vốn góp chi phối,
bao gồm các công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
XNK và đầu tư Hà Nội (Unimex); Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một
thành viên thực phẩm Hà Nội; Công ty thương mại- dịch vụ tổng hợp Hà Nội
nguồn lực phát triển thị trường nội địa mà trọng tâm là địa bàn thành phố Hà Nội
Hiện nay, Tổng công ty có thị trường quốc tế trên 60 nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới, về phía thị trường trong nước Tổng công ty có mạng lưới kinh
doanh bao gồm: 14 siêu thị; 18 cửa hàng tiện ích Hapromart; 70 cửa hàng thực
phẩm Haprofood; 3 trung tâm kinh doanh chợ, chợ đầu mối; 180 cửa hàng
chuyên doanh thời trang, kim khí điện máy, vật liệu xây dựng…Đây chính là tiền
đề để Tổng công ty xây dựng cầu nối thương mại hai chiều giữa thị trường quốc
tế và thị trường nội địa một cách ưu thế hơn các doanh nghiệp khác hoạt động
trong cùng lĩnh vực
Bên cạnh lĩnh vực chủ lực là thương mại Tổng công ty còn tham gia hoạt
động trong các lĩnh vực sản xuất và đầu tư phát triển hạ tầng, các chức năng khi
được liên kết thích hợp sẽ tạo cho Tổng công ty nhiều nguồn thu, giảm thiểu rủi
ro trong kinh doanh (tuy nhiên hoạt động này yêu cầu Tổng công ty cần đầu tư
nguồn lực lớn)
Tổng công ty thực hiện xuất khẩu các mặt hàng: Thủ công mỹ nghệ, Hàng
công nghiệp nhẹ, Hàng nông sản, Thực phẩm chế biến; với thương mại nội địa
Tổng công ty thực hiện kinh doanh các mặt hàng: Hàng nông sản, Thực phẩm
chế biến, Đồ gia dụng, Máy móc thiết bị,…trong khi Tổng công ty chỉ thực hiện
sản xuất được một số mặt hàng Nông sản, Thực phẩm chế biến và sở hữu một số
cơ sở sản xuất đồ Thủ công mỹ nghệ như Gốm sứ, sắt mỹ nghệ. Chính vì thế
nguồn hàng kinh doanh của Tổng công ty chỉ bao gồm một phần nhỏ là các sản
phẩm mà Tổng công ty tự sản xuất còn chủ yếu đều là những nguồn hàng được
thu mua từ các tổ chức bên ngoài.
Tại thị trường trong nước Tổng công ty có hệ thống mạng lưới kinh doanh
bán lẻ: 14 siêu thị, 18 cửa hàng tiện ích Hapromart, 70 cửa hàng thực phẩm
Haprofood; 180 cửa hàng chuyên doanh thời trang, kim khí điện máy, vật liệu
xây dựng. Các siêu thị, cửa hàng này đều được trang bị các trang thiết bị đúng
chuẩn theo các siêu thị, cửa hàng kiểu mẫu (các cửa hàng đều được thiết kế trang
nhã, được trang bị các thiết bị quản lý, thanh toán điện tử,…) Đội ngũ nhân viên
tại các siêu thị cửa hàng có phong cách làm việc chuyên nghiệp. Tuy nhiên, ta
kinh tế Công − Nông nghiệp, nhiều nhà máy mọc lên ở khắp nơi. Chất thải từ các
nhà máy này không được sử lý một cách hợp lý theo đúng quy trình được thải ra
môi trường đã làm nhiễm độc các vùng đất và nguồn nước xung quanh. Rau quả
được trồng trên những vùng đất bị nhiễm độc, dùng nước bị nhiễm độc để tưới
và chăm sóc cho rau sẽ làm cho rau có nguy cơ chứa dư lượng kim loại nặng
(Chì, Thủy Ngân, Kẽm, Đồng…) vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép. Việc nước
ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường tác
động đến các chủ thể của nền kinh tế làm thay đổi quan điểm kinh doanh của họ:
chuyển từ sản xuất hướng vào giá trị sử dụng sang sản xuất hàng hóa. Với quan
điểm mới, để tăng năng suất cho cây trồng các loại phân bón, chất phụ gia, hóa
chất (bao gồm các loại thuốc bảo vệ thực vật) được sử dụng phổ biến và rộng rãi
trên tất cả các diện tích đất gieo trồng rau của Hà Nội nói riêng và cả nước nói
chung. Việc sử dụng không đúng cách, không đúng liều lượng các chất phân
bón, chất phụ gia, hóa chất sẽ dẫn đến sản phẩm rau tạo ra có nguy cơ chứa dư
lượng thuốc hóa học (thuốc trừ sâu, thuốc cỏ), dư lượng đạm Nitrat vượt quá tiêu
chuẩn cho phép. Những sản phẩm rau trên khi được lưu thông trên thị trường sẽ
dẫn đến nguy cơ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng (ảnh hưởng tức thời là
ngộ độc thức ăn, ảnh hưởng lâu dài là chất độc được tích lũy theo thời gian là
nguyên nhân chính gây ra các căn bệnh khó chữa như ung thư).
Trước thực tế trên để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng (trên góc độ
nhà kinh doanh), đảm bảo sức khỏe cộng đồng (trên giác độ các cơ quan quản lý
nhà nước) đã xuất hiện các khái niệm về Rau an toàn và Rau không an toàn. Trên
cơ sở các bộ tiêu chuẩn về rau, quả tươi an toàn: ASEANGAP, EUREFGAP,
GLOBALGAP và FRESHCARE Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã
xây dựng bộ tiêu chuẩn VIETGAP làm cơ sở để sản xuất và đánh giá Rau an
toàn cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường
khu vực ASEAN và thị trường thế giới hướng tới sản xuất Nông Nghiệp bền
vững. Vietnamese Good Agricultural Practices – Thực hành sản xuất Nông
nghiệp tốt cho rau, quả tươi của Việt Nam gọi tắt là VietGap là những nguyên
tắc trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm
việc thỏa mãn nhu cầu sinh lý cơ bản thông qua tiêu dùng rau không an toàn còn
có thể gây tác động xấu đến sức khỏe người tiêu dùng. Trước thực tế như hiện
nay- nguồn tài nguyên đất, nước bị ô nhiễm, các loại chất hóa học được dùng
phổ biến một cách không kiểm soát trên hầu hết các diện tích trồng rau của Hà
Nội nói riêng và cả nước nói chung thì sản phẩm rau an toàn sẽ thay thế hoàn
toàn sản phẩm rau không an toàn sẽ là một xu hướng tất yếu và kinh doanh rau
an toàn có thể coi là một hướng đi mới triển vọng trong kinh doanh trên thị
trường rau nói chung. Rau an toàn và rau không an toàn là hai sản phẩm khác
nhau, hai hàng hóa thay thế nhau nhưng điểm khác biệt cơ bản giữa hai hàng hóa
này lại là những yếu tố mang tính chất kỹ thuật phức tạp mà trực quan thông
thường không thể phân biệt được. Chính vì thế trong điều kiện rau không an toàn
còn lưu thông phổ biến trên thị trường, để cho sản phẩm rau an toàn lọt vào mắt
người tiêu dùng, người tiêu dùng nhận ra và tin dùng thì ngoài giá trị cốt lõi sản
phẩm rau an toàn cần tạo ra sự khác biệt trên sản phẩm thông qua bao gói và các
giá trị bổ sung khác- những cam kết về chất lượng sản phẩm của người kinh
doanh rau an toàn trước trong và sau bán. Giá trị bổ sung của rau an toàn được
xây dựng trên cơ sở yêu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của doanh
nghiệp. Rau an toàn nói riêng hay rau nói chung đều là những hàng hóa thông
thường thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của con người chính vì thế chúng cần được
phân phối phổ biến trên phạm vi thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn. Chung là
như thế tuy nhiên rau an toàn là một sản phẩm mới trong thị trường rau nói
chung chính vì thế để tạo ra sự khác biệt cho nó cần có cách phân phối mới- một
cách phân phối văn minh hơn (chẳng hạn nó được phân phối tại các điểm bán là
các Siêu thị, các Cửa hàng tiện ích, lực lượng bán hàng chuyên nghiệp cung cách
phục vụ văn minh, phương thức thanh toán hiện đại…). Rau an toàn ra đời thỏa
mãn được nhiều nhu cầu của người tiêu dùng hơn, được phân phối văn minh hơn
chính vì thế nó sẽ được chào bán với giá cao hơn. Mức giá rau an toàn của từng
doanh nghiệp xây dựng phải phù hợp với mức giá chung của thị trường, khách
hàng chấp nhận được, có như thế doanh số bán hàng cũng như lợi nhuận mới
đảm bảo đạt yêu cầu. Rau nói chung là một loại hàng hóa thông thường, thiết yếu
MẠI HÀ NỘI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HÀ NỘI
2.1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
2.1.1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
Tổng công ty thương mại Hà Nội hoạt động trong các lĩnh vực:
+ Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (mây, tre, lá buông, cói, đồ gốm sứ,
sắt thủy tinh, sơn mài…); Hàng công nghiệp nhẹ (hàng dệt may thời trang, đồ
nhựa, hàng tiêu dùng); Hàng nông sản (lạc nhân, tiêu đen, gạo, tinh bột sắn, dừa
sấy, Cà phê,…); Thực phẩm chế biến (Thịt, cá đóng hộp, trái cây, rau quả đóng
hộp…)
+ Nhập khẩu đồ gia dụng, máy móc thiết bị, sắt thép, hàng tiêu dùng
+ Phân phối, bán lẻ với hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chuỗi
cửa hàng tiện ích và chuyên doanh
+ Cung ứng các dịch vụ: nhà hàng ăn uống, du lịch lữ hành, kho vận,
trung tâm miễn thuế nội thành
+ Sản xuất chế biến: hàng nông sản, thực phẩm, gia vị, đồ uống, thủ công
mỹ nghệ, may mặc…
+ Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
Trong đó, hoạt động chủ lực của Tổng công ty là hoạt động thương mại mà
thương mại quốc tế trong thời gian này là trọng tâm, thương mại nội địa hiện
đang dần được đầu tư để khai thác thị trường trong nước (khởi đầu là thủ đô Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh).
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của Tổng công ty năm 2009, 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
1. Tổng doanh thu 6.026 6.727,1
2. Giá vốn hàng bán 5.935,5 6.660,3
3. Lợi nhuận trước thuế 90,5 66,8
Nguồn: www.haprogroup.vn
Qua bảng 2.2, ta thấy Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động có
2 Doanh số bán hạ giá 168.414.430 27.806.840 102.577.380 21.281.940
3 Tổng doanh số(1+2) 1.374.681.060 327.276.570 855.796.820 253.253.270
4 Trị giá hàng nhập 1.213.679.610 307.409.520 808.470.680 252.300.840
5 Trị giá hàng hủy 21.050.500 26.244.380 73.944.470 36.892.700
6 Giá vốn hàng bán
(4-5)
1.192.629.110 281.165.140 734.526.210 215.408.140
7 Lợi nhuận gộp (3-6) 182.051.950 46.111.430 121.270.610 37.845.130
Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh rau củ, quả
Đơn vị: VNĐ
Rau củ, quả Tháng 11 Tháng 12 Tháng 1+2 Tháng 3
1 Doanh số bán thông
thường
496.190.330 116.910.630 335.131.300 104.249.020
2 Doanh số bán hạ giá 72.350.530 12.132.800 44.351.460 9.342.170
3 Tổng doanh số ( 1+2) 568.540.860 129.043.430 379.482.760 113.591.190
4 Trị giá hàng nhập 520.148.410 131.746.940 346.487.430 108.128.940
5 Trị giá hàng hủy 29.629.820 22.465.560 18.977.790 10.757.100
6 Giá vốn hàng bán
( 4-5)
490.518.950 109.281.380 327.509.640 97.371.840
7 Lợi nhuận gộp (3-6) 78.022.270 19.762.050 51.973.120 16.219.350
Nguồn: Phòng kế toán TTPT thị trường Nội Địa Tổng công ty
Theo số liệu bảng 2.3, tổng doanh số bán hàng rau an toàn từ trước tháng
11/2010 đến nay là 3.905.875.960 đồng. Doanh số bán hàng hàng tháng bình
quân là 543.009.480 đồng, trong đó rau ăn lá chiếm tỷ trọng bình quân 66.13%
(theo số liệu bảng 2.4) còn rau củ quả chiếm 33.87% (theo số liệu bảng 2.5).
Cũng theo bảng số liệu bảng 2.3, Tổng lợi nhuận gộp là 553.255.910 đồng, bình
quân hàng tháng 73.295.420 đồng trong đó lời nhuận gộp do rau ăn lá mang lại
chiếm tỷ trọng 70% còn rau củ quả chiếm 30%. Phát triển thị trường rau an toàn