Báo cáo " Vấn đề nạn nhân của tội mua bán phụ nữ ở Việt Nam " potx - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
32 tạp chí luật học số 5/
2008

ThS. Nguyễn Văn Hơng *
i mua bỏn ph n (MBPN) nc ta
trong nhng nm gn õy ó gõy ra
nhiu hu qu xu i vi cỏc nn nhõn ca
ti phm v ton xó hi. Ti MBPN l loi
ti xõm phm nhõn phm, danh d, hnh
phỳc gia ỡnh ca ngi ph n; xõm phm
chớnh sỏch, phỏp lut v bo v ph n, thc
hin quyn bỡnh ng ca ph n m Nh
nc v c xó hi ta ó c gng, n lc thc
hin trong nhiu nm qua.
Khi nghiờn cu v ti MBPN, vn cú
tớnh c thự ca ti phm ny m ngi
nghiờn cu cn phõn tớch, lm rừ l vn
nn nhõn ca ti MBPN. Nn nhõn ca ti
MBPN l nhng ph n b ti phm ny mua
bỏn, trao i nh nhng mún hng hoỏ. Nn
nhõn ca ti MBPN vi nhng c im c
bit m khi phõn tớch c th, ton din cỏc
c im ny cú th cho phộp chỳng ta ỏnh
giỏ khỏch quan v tớnh nguy him ca ti
MBPN, xỏc nh c cỏc yu t gúp phn

MBPN l ngi thuc gii n t 16 tui
tr lờn. Trờn thc t, i tng tỏc ng ca
ti MBPN thng l nhng ph n tr t 16
n 25 tui. Phõn tớch 60 trng hp ph n
tnh An Giang b mua bỏn (t nm 1998 -
nm 2005), chỳng tụi nhn thy c 60 ph
n ny u tui t 16 n 25 tui, trong
ú cú 31,67% tui 16; 28,3% tui
17; 13,3% tui 18; 8,3% tui 19;
6,67% tui 20; t 21 n 25 tui cú 8
ph n (13,3%). tnh Qung Ninh (t
thỏng 1/1998 n 3/2005) cú 47 ph n (sinh
T

* Ging viờn Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 5/2008 33

sng trờn a bn tnh ny) b bỏn ra nc
ngoi trong ú cú 32 ph n tui t 16
n 30 (68%), 9 ph n t trờn 30 n 45
tui (19,2%), 6 ph n trờn 45 tui (12,8%).
Nghiờn cu 337 ph n b mua bỏn t 140
bn ỏn hỡnh s s thm,
(2)
chỳng tụi nhn
thy cú 207 ph n tui t 16 n 20

(4)

Bỏo cỏo s 380 v Bỏo cỏo s 43/BCA ca
Vn phũng thng trc Ban ch o 130/CP
cũn nờu rừ: V trỡnh vn hoỏ: khụng bit
ch chim 26%, hc cp 1- cp 2 chim 71%,
cp 3 chim 3% .
(5)
Nghiờn cu 60 trng
hp ph n tnh An Giang b mua bỏn cho
thy ch cú 1 ph n cú trỡnh hc vn lp
7/12 (1,67%), 5 ph n cú trỡnh hc vn
lp 5/12 (8,3%), 4 ph n cú trỡnh hc vn
t lp 2 n lp 4 (6,67%), s cũn li hc vn
0/12 (83,3%). Mc dự khụng thng kờ c
s liu v trỡnh hc vn ca 337 ph n b
mua bỏn (t 140 bn ỏn hỡnh s s thm m
chỳng tụi nghiờn cu) nhng vic nghiờn cu
cỏc bn ỏn ny qua nhng tỡnh tit, c im
nht nh cng cho thy rng trỡnh hc vn
ca cỏc nn nhõn ca ti MBPN u rt
thp.
(6)
Nhng phõn tớch trờn cho thy phn
ln cỏc nn nhõn ca ti MBPN l nhng
ngi cú trỡnh hc vn thp. Vic ngi
ph n cú trỡnh hc vn thp cú th l h
qu ca nhiu yu t khỏc nhau, cú th chỳng
ta cha cn xem xột, xỏc nh cỏc yu t ú l
gỡ nhng iu chỳng ta cú th nhn thy l

Vn phũng thng trc Ban ch o 130/CP
cũn nờu rừ cỏc ph n b mua bỏn: V hon
cnh gia ỡnh: 88% kinh t khú khn, 11,7%
kinh t trung bỡnh, 0,3% kinh t khỏ.
(8)

Bỏo cỏo ca Tiu ban ch o Chng trỡnh
130/CP tnh Lng Sn v tnh Ngh An cng
nhn nh: C bn ngi b hi thuc nhúm
ngi khỏ c bit: gia ỡnh cú hon cnh
ộo le, c bit khú khn phi i lm thuờ
kim sng;
(9)
Bn phm ti thng li
dng a bn vựng nụng thụn, min nỳi, ro
cao hot ng i tng m bn phm
ti thng nhm vo l nhng ph n quỏ
la l thỡ, cú hon cnh c bit khú
khn.
(10)
Nghiờn cu 337 nn nhõn ca ti
MBPN (t 140 bn ỏn hỡnh s s thm),
chỳng tụi nhn thy: 86,9% s nn nhõn ca
ti MBPN l nhng ph n sinh sng nụng
thụn, min nỳi v hu ht trong s cỏc nn
nhõn cú hon cnh kinh t khú khn.
Nh vy, c im ni bt thuc v hon
cnh ca cỏc nn nhõn ca ti MBPN l phn
ln nn nhõn ca ti MBPN sinh sng cỏc
vựng nụng thụn, min nỳi, thiu vic lm v

sỏch 111.057 ph n kt hụn vi ngi nc
ngoi, trong s ú cú hn 10.711 ph n t ý
vt biờn ra nc ngoi ly chng.
(11)
Vic
nhiu ph n Vit Nam mun tỡm kim c
hi i i hay cú nhiu ph n quỏ la
mun ly chng nc ngoi ó tr thnh c
hi thun li cho ngi phm ti mai mi,
la di g chng nc ngoi a ph n
Vit Nam ra nc ngoi bỏn.
- Th t: Ngh nghip, vic lm ca cỏc
nn nhõn ca ti MBPN
Nghiờn cu 337 ph n b mua bỏn cho
thy: 66,8% s ph n trc khi b bỏn sng
bng ngh lm rung, trng trt; 33,1% s nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 5/2008 35

phụ nữ trước khi bị bán không có nghề
nghiệp hoặc chỉ làm nghề tự do như làm thuê,
làm mướn, buôn bán nhỏ. Phân tích 60 trường
hợp phụ nữ ở tỉnh An Giang bị mua bán
(1998-2005) cho thấy: 42 phụ nữ trước khi bị
bán không có nghề nghiệp (70%), 5 phụ nữ
làm nghề nội trợ (8,33%), 13 phụ nữ trước khi
bị bán sống bằng nghề làm thuê (21,67%). Báo
cáo số 380 và Báo cáo số 43 của Văn phòng

tiến tới loại bỏ tình trạng phụ nữ bị lừa dối,
bị đưa bán ra nước ngoài chúng ta cần phải
có các biện pháp vừa đảm bảo ngăn chặn có
hiệu quả đối với tội MBPN trong thời gian
trước mắt, vừa phải đảm bảo khả năng loại
bỏ tận gốc các nguyên nhân, điều kiện của
tội MBPN trong nhiều năm tiếp theo.
2. Các biện pháp phòng ngừa tội
MBPN đối với các nạn nhân của tội phạm
Việc phòng ngừa tội phạm nói chung, tội
MBPN nói riêng có thể được đặt ra với các
đối tượng khác nhau như: đối với người
phạm tội (người có khả năng thực hiện tội
phạm); đối với mọi người dân trong xã hội
(cộng đồng xã hội); và đối với nạn nhân của
tội phạm (người có nguy cơ trở thành nạn
nhân của tội phạm).
Trong các nguyên nhân, điều kiện của tội
MBPN thì có nguyên nhân, điều kiện thuộc
về nạn nhân của tội phạm. Vì vậy, việc phòng
ngừa tội MBPN đối với các nạn nhân của tội
phạm nhằm mục đích là “tăng cường các
biện pháp làm khó hơn cho việc thực hiện tội
phạm”; “khắc phục tình trạng vô tình tạo
điều kiện cho việc phạm tội của người khác
đối với chính mình”
(13)
là rất cần thiết.
Việc phòng ngừa tội MBPN đối với các
nạn nhân của tội phạm, theo chúng tôi cần

quyn bỡnh ng ca ph n, v bo v ph
n v ti MBPN. c bit l cỏc cp chớnh
quyn, cỏc c quan chc nng cn tuyờn
truyn thng xuyờn, cnh bỏo kp thi cỏc
phng thc, th on ca ti phm MBPN
ngi ph n cú th nhn bit c ti
phm, cnh giỏc phũng trỏnh v dng cm
u tranh chng ti phm, t gii thoỏt cho
mỡnh khi b ti phm xõm hi. Vic tuyờn
truyn v phũng, chng ti MBPN cn phi
c quan tõm c bit ti cỏc a phng l
a bn trng im v ti MBPN, cỏc a
bn cú ụng ngi nhp c, cỏc a phng
m ngi dõn cú truyn thng, tp quỏn
i lm, i buụn bỏn cỏc tnh xa mi
ngi dõn chỳ ý phũng ti phm, phỏt
hin, t giỏc ngi phm ti MBPN.
- Hai l: Tng cng qun lớ mt s lnh
vc hot ng cú liờn quan trc tip n ph
n - nhng ngi cú th tr thnh nn nhõn
ca ti MBPN.
cỏc vựng nụng thụn, min nỳi nc ta
hin nay do tỡnh hỡnh kinh t, xó hi chm
phỏt trin, ngi lao ng thiu vic lm, thu
nhp thp, tỡnh trng úi nghốo ca ngi
dõn cũn chim t l cao. Vỡ vy, cú nhiu ph
n nụng thụn, min nỳi phi i xa tỡm vic
lm, buụn bỏn, lm thuờ kim sng; mt s
ph n ny sinh nhu cu tỡm kim c hi i
i nh i xut khu lao ng, ly chng

vy, vic tng cng qun lớ nhõn khu, h
khu, vic khai bỏo tm trỳ, tm vng s giỳp
cho cỏc c quan chc nng sm phỏt hin ti nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 5/2008 37

MBPN ngn chn, x lớ ti phm, gii cu
cỏc nn nhõn ca ti phm.
- Trong nhng nm qua, cú nhiu ngi
phm ti ó li dng mt s quy nh ca
phỏp lut Vit Nam trong lnh vc xut khu
lao ng, kt hụn vi ngi nc ngoi cũn
cha cht ch thc hin ti MBPN. Cỏc
k h ca phỏp lut kt hp vi tỡnh trng
nhiu ph n cú nhu cu i xut khu lao
ng, kt hụn vi ngi nc ngoi ó tr
thnh nhng c hi thun li cho ngi
phm ti thc hin ti MBPN. Vỡ vy, cỏc
cp chớnh quyn, nht l chớnh quyn cp c
s v cỏc c quan chc nng nh cụng an, t
phỏp phi tng cng qun lớ cỏc hot ng
xut khu lao ng, kt hụn vi ngi nc
ngoi sm phỏt hin, ngn chn ti MBPN
v gii cu cỏc nn nhõn ca ti phm.
- Chớnh quyn cp c s v c quan chc
nng cn giỳp , to iu kin cho cỏc ph
n b mua bỏn tr v tỏi ho nhp cng ng
ng thi qun lớ cht nhng ngi ny

ch mang li hiu qu bn vng v phỏt huy
c c tỏc dng hn ch cỏc nguyờn
nhõn, iu kin ca ti MBPN khi kt hp
gii quyt tt cỏc vn nh: Phỏt trin kinh
t phi kt hp vi khai thỏc tt cỏc tim nng
sn cú ca a phng; phỏt trin kinh t kt
hp vi hn ch v loi b c cỏc yu t
tiờu cc phỏt sinh t quỏ trỡnh cụng nghip
hoỏ, ụ th hoỏ t canh tỏc b thu hi phc
v cho phỏt trin cụng nghip, ụ th nhng
ngi lao ng khụng b y vo tỡnh trng
thiu vic lm hoc khụng cú vic lm.
- Bn l: Phỏt trin giỏo dc, o to
khu vc nụng thụn, min nỳi
Phn ln nn nhõn ca ti MBPN l
nhng vựng nụng thụn, min nỳi, cú
trỡnh vn hoỏ thp,
(17)
vỡ vy, vic
phỏt trin giỏo dc o to, khc phc nhng
hn ch, bt cp ca hot ng giỏo dc o
to khu vc nụng thụn, min nỳi hin nay
l rt cn thit. Vic phỏt trin giỏo dc o
to cỏc khu vc nụng thụn, min nỳi s to
iu kin ngi ph n cỏc khu vc ny
nõng cao trỡnh hc vn, kin thc ngh
nghip, to vic lm thớch hp ngi ph
n khụng phi i lm n xa hay tỡm kim c
luật hình sự Việt Nam, Tập I, Nxb. CAND, Hà Nội,
2005, tr. 428.
(2). 140 Bản án hình sự sơ thẩm tác giả thu thập ngâu
nhiên từ toà án của 12 tỉnh, thành phố trên cả nước.
(3). Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành điều tra xã hội
học dưới dạng phiếu khảo sát với 482 người (gồm:
178 sinh viên chính quy của Trường Đại học Luật Hà
nội; 258 cán bộ làm việc trong các cơ quan nhà nước,
cơ quan bảo vệ pháp luật và 46 người làm nghề tự do
đang theo học tại các lớp đại học tại chức luật). Trong số
482 người được hỏi có 80,5% số người cho rằng những
phụ nữ bị mua bán thường ở độ tuổi từ 16 đến 25.

(4), (7), (16), (17).Xem: “Báo cáo thực trạng tình
hình buôn bán phụ nữ, trẻ em ra nước ngoài và các
biện pháp ngăn chặn” số 298/BCA (C11) của Bộ công
an gửi Thủ tướng Chính phủ ngày 13/10/2005, tr.1.
(5), (8), (11), (12). Ban chỉ đạo chương trình 130/CP,
số 380/BCA (VPTT130/CP) ngày 21/12/2005, Báo cáo
sơ kết một năm thực hiện Chương trình hành động
phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em. tr. 1,
tr. 2; Ban chỉ đạo chương trình 130/CP, số 43/BCA
(VPTT130/CP) ngày 28/02/2006, Báo cáo kiểm điểm
thực hiện Chương trình 130/CP năm 2005 và phương
hướng công tác năm 2006, tr. 1.
(6). Trong số 140 bản án hình sự sơ thẩm về tội
MBPN (tác giả nghiên cứu) đều không có mục ghi
trình độ học vấn của các nạn nhân nhưng qua nghiên
cứu nội dung các bản án với những tình tiết nhất định
chúng tôi nhận thấy trong số 337 nạn nhân chỉ có 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status