Báo cáo " Vấn đề tự học của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội thực trạng và giải pháp " - Pdf 11



®µo t¹o
t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011 69 ThS. Phan C«ng LuËn *
1. Đặt vấn đề
Xã hội học tập với nền kinh tế tri thức là
xu thế chung của thời đại. Xã hội học tập là
xã hội mà mọi người lấy học tập là công việc
thường xuyên, suốt đời, học trong nhà
trường và ngoài nhà trường, chính quy hay
không chính quy như một phần không thể
thiếu trong cuộc đời mình. Xã hội học tập là
“ xã hội hiếu học, có thị trường học tập
với một hệ thống giáo dục linh hoạt, đa dạng
trong đó mỗi người được thoả mãn tối đa
các nhu cầu và động cơ học tập…”.
(1)

Để đáp ứng được yêu cầu của xã hội học
tập đòi hỏi mỗi người nói chung và sinh viên
các trường đại học nói riêng phải coi trọng vấn
đề tự học. Tự học là mỗi người tham gia vào
hoạt động học tập phải chủ động, tích cực, tự
nguyện tổ chức tốt hoạt động học tập của
mình. Coi việc học là yếu tố tự thân, phù hợp

Qua Bảng 1 chúng tôi thấy nhìn chung sinh
viên nhận thức khó khăn lớn nhất với sinh
viên là việc “Tự kiểm tra, đánh giá theo từng
nội dung và thang đánh giá đã được xác định”
(điểm trung bình - ĐTB = 2.11, xếp thứ bậc
1/6). Kết quả điều tra này là phù hợp với thực
tiễn bởi sinh viên cũng chưa bao giờ được
tham gia vào công việc này. Đây cũng là tình
trạng chung của sinh viên các trường đại học
trong đó có Trường Đại học Luật Hà Nội.
* Giảng viên Khoa luật hình sự
Trường Đại học Luật Hà Nội ®µo t¹o
70 t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011
Bảng 1: Khó khăn về mặt nhận thức trong quá trình tự học của sinh viên
Ghi chú: ĐTB: Điểm trung bình, ĐLC: Độ lệch chuẩn, TB: Thứ bậc

Phân tích kết quả khảo sát cũng cho
thấy: có 33 sinh viên (chiếm 15,6%) biết rõ,
123 sinh viên (chiếm 58%) có biết và 56
sinh viên (chiếm 26,4%) không biết “Tự
kiểm tra đánh giá theo từng nội dung và
thang đánh giá đã được xác định”. Thực
trạng này cho thấy đa phần sinh viên không
biết hoặc biết rất ít công việc “Tự kiểm tra
đánh giá theo từng nội dung và thang đánh
giá đã được xác định”. Các em nhìn chung
không được nhà trường, phòng chức năng cũng

ĐLC
TB
ĐTB
ĐLC
TB
ĐTB
ĐLC
TB
1
Tự giác, tích cực hoàn thành mọi nhiệm
vụ học tập
1.42
0.53
6
1.42
0.51
6
1.42
0.52
6
2
Phân bố thời gian cân đối giữa học tập
và các hoạt động khác
1.64
0.59
5
1.58
0.63
5
1.61

0.66
1
2.10
0.62
1
2.11
0.64
1
6
Tự điều chỉnh, bổ sung các nội dung
kiến thức sau khi tự kiểm tra đánh giá
2.00
0.64
2
2.02
0.65
2
2.01
0.65
2 ®µo t¹o
t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011 71
nhà trường, giảng viên cần phải tạo điều kiện
cho sinh viên phát huy hết tính năng động
sáng tạo của mình bằng việc tổ chức các diễn
đàn học tập, tham gia các buổi diễn án, trao
đổi các phương pháp học tập
Tiếp theo là kĩ năng “Phân bổ thời gian

Bảng 2: Khó khăn về mặt xúc cảm trong tự học của sinh viên
STT
Các kĩ năng tự học của sinh viên
Năm thứ nhất
(103 sinh viên)
Năm thứ ba
(109 sinh viên)
Chung
(212 sinh viên)
ĐTB
ĐLC
TB
ĐTB
ĐLC
TB
ĐTB
ĐLC
TB
1
Tự giác, tích cực hoàn thành mọi
nhiệm vụ học tập
1.48
0.54
6
1.55
0.54
3
1.51
0.54
4

1.47
0.55
5
1.51
0.54
4
5
Tự kiểm tra, đánh giá theo từng nội
dung và thang đánh giá đã xác định
1.84
0.59
1
1.95
0.61
1
1.90
0.60
1
6
Tự điều chỉnh, bổ sung các nội dung
kiến thức sau khi tự kiểm tra đánh giá
1.83
0.62
2
1.88
0.63
2
1.85
0.63
2

(chim 59,0%) th hin thỏi bỡnh thng
(khụng quan tõm) v ch cú 28 sinh viờn
(chim 13,2%) l cú thỏi thớch. Nh vy
cng cú 86,6% s sinh viờn t thỏi khụng
tớch cc i vi k nng ny.
Bờn cnh nhng sinh viờn cú thỏi
khụng tớch cc khi phi thc hin k nng
trờn thỡ kt qu kho sỏt cng cho thy sinh
viờn cú thỏi tớch cc hn khi thc hin
cỏc k nng t hc nh: T giỏc, tớch cc
hon thnh mi nhim v hc tp, Phõn b
thi gian cõn i gia hc tp v cỏc hot
ng khỏc v u tiờn hp lớ v thi gian
cho tng ni dung t hc c th.
2.2.2. Kt qu riờng nm th nht v
nm th ba v xỳc cm
Phõn tớch kt qu kho sỏt Bng 2
cho thy:
- Gia sinh viờn nm th nht v sinh
viờn nm th ba khụng cú s khỏc bit mt
cỏch cú ý ngha v k nng T kim tra ỏnh
giỏ theo tng ni dung v thang ỏnh giỏ ó
xỏc nh v k nng T iu chnh, b sung
cỏc ni dung kin thc sau khi t kim tra,
ỏnh giỏ. Nhỡn chung, sinh viờn u cú thỏi
khụng tớch cc vi cỏc k nng ny. õy
cng l hin trng ũi hi cỏc nh trng, cỏc
phũng chc nng, khoa cng nh tng ging
viờn phi quan tõm sinh viờn cú nhng
thỏi ỳng khi thc hin k nng ny.

Bảng 3: Khó khăn về kĩ năng tiến hành tự học của sinh viên
STT
Các kĩ năng
nghiên cứu khoa học
Năm thứ nhất
Năm thứ ba
Chung
ĐTB
ĐLC
TB
ĐTB
ĐLC
TB
ĐTB
ĐLC
TB
1
Tự giác, tích cực hoàn thành mọi
nhiệm vụ học tập
1.74
0.48
6
1.68
0.51
6
1.71
0.50
6
2
Phân bố thời gian cân đối giữa học

5
1.84
0.64
4
5
Tự đánh giá theo từng nội dung và
thang đánh giá đã được xác định
2.17
0.55
1
2.21
0.58
1
2.19
0.56
1
6
Tự điều chỉnh, bổ sung các nội
dung kiến thức sau khi tự kiểm tra
đánh giá
2.17
0.54
1
2.20
0.57
2
2.18
0.56
2


lời: “Trong thực tế từ năm đầu đến năm
cuối, gần như chúng em không quan tâm tới
kĩ năng này và dẫn tới việc thực hiện nó
không thường xuyên, hiệu quả”.
Những kĩ năng sinh viên sinh viên gặp ít
khó khăn hơn trong việc thực hiện là kĩ năng
“Tự giác, tích cực hoàn thành mọi nhiệm vụ
học tập” (ĐTB = 1.74, xếp thứ bậc 6/6) và kĩ
năng “Phân bổ thời gian cân đối giữa học tập ®µo t¹o
74 t¹p chÝ luËt häc sè 1/2011
các hoạt động khác” (ĐTB = 1.81, xếp thứ
bậc 5/6). Nhìn chung sinh viên đã thực hiện
tốt hoặc có thực hiện nó tuy ở mức “chưa
thuần thục”. Số em “không biết làm” là rất
ít. Qua kết quả khảo sát này, nhà trường cần
phải phối kết hợp giữa các phòng chức năng,
khoa, các giảng viên chủ nhiệm cùng các tổ
chức đoàn thanh niên, hội sinh viên để kiểm
tra, đôn đốc và hướng dẫn sinh viên tổ chức
tốt các kĩ năng này.
2.3.2 Kết quả riêng năm thứ nhất, năm
thứ ba về kĩ năng tiến hành quá trình tự học
của sinh viên
Qua kết quả khảo sát ở Bảng 3 cho thấy:
- Giữa sinh viên năm thứ nhất và sinh
viên năm thứ ba không có sự khác biệt có ý
nghĩa về kĩ năng “Tự kiểm tra đánh giá theo

hành tự học của sinh viên có tương quan cao
(r = 0.652). Điều đó chứng tỏ rằng nếu sinh
viên nam và nữ (cả năm thứ nhất và năm thứ
ba) có nhận thức về một kĩ năng tự học nào
thì về kĩ năng tiến hành tự học cũng cho kết
quả tương tự.
Bảng 4: Mối tương quan giữa khó khăn
tâm lí trong nhận thức, xúc cảm và kĩ năng
tiến hành tự học của sinh viên
Các mặt
Nhận
thức
Thái
độ
Kĩ năng
tiến hành
tự học
Nhận thức
1.00 Thái độ
0.246**
1.00

Kĩ năng tiến
hành tự học
0.652**
0.216**
1.00

hng n vic trin khai k nng t hc ú
trong thc t hc tp ca sinh viờn
4. Nguyờn nhõn ca thc trng trờn
4.1. V phớa sinh viờn
Ngay t khi hc ph thụng phn ln cỏc
em cha t giỏc hc tp; vic hc, vic thi
ca cỏc em mang tớnh i phú. Vic hc tp
ca cỏc em ch yu do chu ỏp lc t phớa
nh trng, thy cụ v gia ỡnh; phn ln
cha cú ng lc, cha cú nim am mờ.
4.2. V phớa bn bố
Trong quan h bn bố, cỏc em cha cú
mt mụi trng hc tp tớch cc, chng hn:
bn bố chi vi nhau ch yu giỳp nhau
hc tp, tỡm ra phng phỏp hc tp tt nht.
Quan h ca cỏc em thng hng vo cỏc
thỳ vui ngoi xó hi. Vớ d: i chi, sinh
nht, xem phim, nh
4.3. V phớa nh trng v thy cụ
p lc hc lp chớnh khoỏ v hc thờm
ó y cỏc em vo tỡnh trng b nhi kin
thc, khụng cú thi gian cỏc em t hc,
t nghiờn cu, tỡm tũi nhng kin thc ó
hc. T ú cỏc em cha nõng cao kh nng
t hc ca bn thõn.
Thc t cho thy, cỏc em hc lp chớnh
khoỏ ht gi li i hc thờm; mt s trng,
lp cũn cú tỡnh trng ging viờn trờn lp ging
dy qua loa, i khỏi; cũn nhng kin thc
c bn, nõng cao li dnh ging dy ti

xin xut mt s gii phỏp nhm nõng cao
kh nng t hc ca sinh viờn Trng i
hc Lut H Ni. đào tạo
76 tạp chí luật học số 1/2011
4.1. V phớa nh trng
- Cn xõy dng cỏc gii phỏp, bin phỏp
c th nhm to iu kin sinh viờn c
ỏnh giỏ ỳng v nng lc thc s ca mỡnh.
- Cú cỏc hng dn c th thụng qua cỏc
phũng nghip v, cỏc khoa v cỏc c vn hc
tp v ch ng kim tra, ỏnh giỏ tng ni
dung mụn hc cng nh cỏc ni dung kin
thc m sinh viờn ó cp nht c.
- Nh trng cn phi nõng cao c s vt
cht phc v cho hot ng hc tp ca sinh
viờn nh phũng hc sinh viờn, th vin, cỏc
phũng chuyờn dng: ngoi ng, tin hc, phũng
din ỏn phc v cho hot ng dy v hc.
- Nh trng cng cn phi ch ng lờn
k hoch trong nm, trong mt hc kỡ v t
chc cỏc hi tho khoa hc bn v phng
phỏp ging dy ca ging viờn, phng phỏp
hc tp ca sinh viờn v mi quan h gia
ging viờn v sinh viờn khụng ngng
nõng cao kh nng t hc, to iu kin
sinh viờn t giỏc, tớch cc, ch ng v cú
phng phỏp hc tp ỳng n, cú hiu qu.

trng v phi phỏt huy nú. Gia ỡnh trong
kh nng cú th cn to iu kin tt nht v
tinh thn, v vt cht sinh viờn hon thnh
nhim v hc tp ca mỡnh, nõng cao hn
na kh nng t hc ca sinh viờn.
4.4. V phớa sinh viờn
Sinh viờn cn xỏc nh rừ vic t hc l
nhim v chớnh ca mỡnh. Sinh viờn l ngi
quyt nh chớnh n vic t hc ca bn
thõn. Khụng ai qun lớ, kim soỏt vic t hc
ca sinh viờn bng chớnh h. Sinh viờn cn
phi ch ng t chc tt vic hc tp ca
mỡnh sao cho phỏt huy c tớnh nng ng
sỏng to trong vic tip thu tri thc, lnh hi
v vn dng nú. Sinh viờn phi xõy dng
c k hoch hc tp c th, phự hp cựng
vi cỏc phng phỏp hc tp thớch ng /.

(1).Xem: GS.TS. Nguyn Ngc Phỳ (ch biờn), Tin
ti mt xó hi hc tp Vit Nam, Nxb. i hc quc
gia, H Ni, 2006, tr. 66.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status