Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Khu công nghiệp là một mô hình hiện đại để thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Một trong số những kinh nghiệm để thành công trong công cuộc CNH-HĐH của
các nớc trong khu vực là xây dựng và phát triển các KCN, KCX. Nhận thức đợc
tầm quan trọng của khu công nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế ở Việt
Nam, Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII năm 1994 và đại hội VIII năm
1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát triển các khu công nghiệp
là một nội dung cơ bản của quyết sách CNH-HĐH. Tiếp theo đó, chiến lợc phát
triển kinh tế- xã hội năm 2001-2010 cũng đa ra chủ trơng Hoàn chỉnh và nâng
cấp các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ
cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở.... Đây là một định
hớng và quyết định cực kỳ quan trọng nhằm mục tiêu đa nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp vào năm 2020.
Thực hiện theo đờng lối, định hớng của Đảng và nhà nớc, nhận thức đợc
tầm quan trọng của khu công nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và
Hà nội nói riêng, Hà nội trong thời gian qua cũng đã xây dựng thêm 5 khu công
nghiệp tập trung và dự kiến xây dựng 13 khu- cụm công nghiệp vừa và nhỏ. Kết
quả hoạt động của các khu công nghiệp tập trung và các khu- cụm công nghiệp
vừa và nhỏ ở khẳng định sự lựa chọn của Thành phố là đúng hớng. Các khu công
nghiệp Hà nội đã đóng góp rất lớn cho sự tăng trởng kinh tế của thủ đô nh góp
phần tăng trởng GDP, tạo việc làm, giải quyết ô nhiễm môi trờng... Tuy nhiên,
phần đóng góp của các khu công nghiệp cho sự phát triển của thủ đô cha nhiều,
việc thu hút các dự án đầu t cả trong và ngoài nớc vào các khu công nghiệp Hà nội
vẫn còn hạn chế, cha xứng với tiềm năng và vị trí của thủ đô hiện nay. Chủ trơng
xây dựng các khu công nghiệp, khu- cụm công nghiệp vừa và nhỏ cũng đang đợc
xây dựng ở các địa phơng khác trong toàn quốc và các khu công nghiệp này cũng
đã thu hút mạnh đầu t vào các khu công nghiệp của mình, các địa phơng cũng đa
ra nhiều cơ chế, chính sách hấp dẫn để thu hút các nhà đầu t. Trong cuộc cạnh
tranh này, Hà nội phải làm gì để xây dựng môi trờng đầu t hấp dẫn cho các khu
1
Xét theo nghĩa hẹp: Đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tơng lai
lớn hơn đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
1.1.2. Khái niệm vốn đầu t:
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân c và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
1.1.3. Nguồn vốn đầu t:
1.1.3.1. Nguồn hình thành:
Nguồn vốn đầu t của đất nớc nói chung đợc hình thành từ 2 nguồn cơ bản.
Đó là vốn huy động từ trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài.
Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
Vốn tích luỹ từ ngân sách
Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp
Vốn tiết kiệm của dân c
Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn đầu t trực tiếp: Là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc
ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý kinh doanh hoặc tham gia quản lý
quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra.
Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có
hoàn lại, cho vay u đãi trong thời gian dài và lãi xuất thấp, vốn viện trợ phát triển
chính thức của các nớc công nghiệp phát triển (ODA).
1.1.3.2. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Các hình thức phổ biến của FDI là: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh
nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và BOT.
Đặc trng: Cơ sở pháp lý là hợp đồng, vốn đầu t của nớc ngoài, hoạt động d-
ới hình thức các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài, chuyển giao
không bồi hoàn cho bên Việt Nam, đối tợng của hợp đồng là các công trình cơ sở
hạ tầng.
1.1.4. Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế:
1.1.4.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng
cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên làm cho
sản lợng tiềm năng tăng, do đó giá giảm, cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng
đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn
cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế- xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,
nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.4.2. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng
hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm giá cả của
các hàng hoá có liên quan tăng, đến một mức độ nào đó dẫn đến lạm phát. Đến lợt
mình, lạm phát làm cho sản xuất trì trệ, đời sống của ngời nông dân gặp nhiều khó
khăn do tiền lơng thấp, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm. Mặt khác
tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này
phát triển, thu hút thêm nhiều lao động, giảm tình trạng thất nghiệp nâng cao đời
sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
1.1.4.3. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Nhập công nghệ từ nớc ngoài.
Cả hai con đờng trên đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng
án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không
khả thi.
1.1.5. Môi trờng đầu t.
1.1.5.1. Khái niệm môi trờng đầu t.
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong một
không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh hởng đến
hoạt động đầu t của họ. Chính các yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh lãi
hoặc rủi ro cho các nhà đầu t. Vì vậy nói đến đầu t không thể không nói đến môi
trờng đầu t. Môi trờng đầu sẽ quyết định thành công hay thất bại của đầu t.
Môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố có ảnh hởng đến công cuộc đầu t của
nhà đầu t. Nó bao gồm các nhóm yếu tố: Tình hình chính trị, chính sách- pháp
luật, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế.
1.1.5.2. Các nhóm yếu tố của môi trờng đầu t.
a) Tình hình chính trị.
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu
t. Vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện đảm bảo:
An toàn vốn đầu t: Nh chúng ta đã biết, đầu t là hoạt động đòi hỏi vốn lớn,
thời gian thu hồi vốn thờng dài. Cái chúng ta bỏ ra để đầu t ở hiện tại là tiền, là
vốn nhng cái lợi mà chúng ta dự tính thu đợc lại ở tơng lai, vì thế khi bỏ vốn ra
nhà đầu t không hề muốn rủi ro xảy ra với đồng vốn của họ.
Tính nhất quán của đờng lối phát triển kinh tế: ổn định chính trị đảm bảo
cho đờng lối phát triển kinh tế nhất quán. Khi tiến hành hoạt động đầu t, nhà đầu
t phải tuân theo định hớng đầu t của nhà nớc. Định hớng đầu t của nhà nứơc là
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những quy định của nhà nớc về cơ cấu đầu t( theo vùng, theo thành phần kinh tế,
theo ngành...) và qua đó nhà nớc cũng sẽ có những chính sách u đãi đầu t đối với
những nhà đầu t đầu t vào những vùng, những lĩnh vực đợc khuyến khích đầu t. Do
không nghiêm, kém hiệu lực thì quyền lợi của họ sẽ bị đe doạ. Nếu vậy, các nhà
đầu t rất lo sợ đầu t nếu môi trờng pháp lý gặp nhiều rủi ro.
c) Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa
điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số...
Các nhà đầu t đều phải tiến hành chuyên chở hàng hoá và dịch vụ giữa các
địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên nếu vị trí thuận lợi, không cách trở thì chi phí
vận chuyển thấp, giảm đợc giá thành và hạn chế rủi ro.
Khí hậu cũng là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu t của nhà
đầu t. Yếu tố này bao gồm các địa điểm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ... những yếu tố
này sẽ tác động đến quyết định của các nhà đầu t nh đầu t vào lĩnh vực gì thì phù
hợp, công nghệ nh thế nào...
Mặt khác nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố đầu
vào phong phú và giá rẻ cho hoạt động đầu t. Những điều này sẽ làm giảm đáng kể
chi phí, một trong những mục tiêu chủ yếu của nhà đầu t.
d) Trình độ phát triển của nền kinh tế.
Trình độ phát triển của nền kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế
vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh
của các nhà đầu t.
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hởng lớn đến sự ổn định của kinh tế
vĩ mô, các thủ tục hành chính và tham nhũng. Nếu trình độ quản lý kinh tế vĩ mô
thấp thờng dẫn đến tình trạng lạm phát cao, nợ nớc ngoài lớn, tốc độ tăng trởng
kinh tế thấp, các thủ tục hành chính rờm rà, nạn tham nhũng.. Đây là những
nguyên nhân tiềm ẩn cao dẫn đến khủng hoảng.
Mặt khác sự phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo những điều kiện
thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho đầu t. Cơ sở hạ tầng( cứng) bao gồm
các yếu tố nh hệ thống đờng giao thông, sân bay, bến cảng, điện lực, viễn thông..
đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến việc vận hành các hoạt động kinh doanh
và hiệu quả đầu t.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2. Doanh nghiệp khu công nghiệp.
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp , gồm
doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp,
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và
hoạt động trong khu công nghiệp , thực hiện các dịch vụ công trình kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp khu công nghiệp là 50 năm không v-
ợt quá thời gian hoạt động của công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp , đợc
tính từ ngày doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu t
hoặc cấp giấy phép đầu t vào khu công nghiệp.
1.2.3. Doanh nghiệp chế xuất.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu đợc thành lập và hoạt
động theo NĐ 36- CP.
1.2.4. Các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam.
1.2.5. Các lĩnh vực đợc đầu t vào khu công nghiệp.
Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng.
Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu và tiêu
thụ tại thị trờng trong nớc, phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ.
Nghiên cứu triển khai khoa học- công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm
và tạo ra sản phẩm mới.
Dịch vụ hỗ trợ sản xuất hàng công nghiệp.
nghiệp để các nhà đầu t biết đến, từ đó cho họ cơ hội tìm hiểu về khu công nghiệp
để có quyết định đầu t.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.8.2. Xác định địa điểm xây dựng khu công nghiệp.
Khu công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống. Vì
vậy tìm địa điểm phù hợp để xây dựng khu công nghiệp là điều rất quan trọng.
Thông thờng các khu công nghiệp thờng đợc xây dựng ở ngoại ô nhng đồng thời
cũng phải thuận tiện về giao thông, cơ sở hạ tầng để có thể tiết kiệm chi phí triển
khai.
1.2.8.3. Phải xây dựng đợc hệ thống dịch vụ thuận lợi.
Hệ thống dịch vụ nh dịch vụ hải quan, bu điện, y tế, khách sạn, vui chơi giải
trí... để cho việc ra vào khu công nghiệp đợc dễ dàng, không gây phiền hà cho nhà
đầu t. Đồng thời phải đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo về an toàn về ngời và tài
sản trong khu công nghiệp , không để xảy ra các hiện tợng mất cắp tài sản trong
khu công nghiệp.
1.2.8.4. Phải xây dựng đợc hệ thống kết cấu hạ tầng đầy đủ.
Hệ thống kết cấu hạ tầng nh hệ thống xử lý chất thải, hệ thống điện, nớc,
thông tin liên lạc, phòng làm việc của Ban quản lý khu công nghiệp,... chính hệ
thống hạ tầng phần cứng này sẽ quyết định chủ yếu hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong khu công nghiệp.
1.2.8.5. Các yêu cầu về hoạt động của bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý khu công nghiệp phải hoạt động tích cực và tránh các thủ
tục phiền hà. Cần phải cố gắng thực hiện cơ chế một cửa, tại chỗ để tạo thuận lợi
cho nhà đầu t tiết kiệm đợc cả thời gian và chi phí.
1.2.8.6. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống các chính sách khuyến khích, u
đãi đối với các nhà đầu t vào khu công nghiệp.
Việc xây dựng hệ thống dịch vụ thuận lợi và hệ thống kết cấu hạ tầng đầy
đủ là một trong những yếu tố để thu hút các nhà đầu t. Nhng nếu chỉ có nh vậy thì
cha đủ mạnh để hấp dẫn họ. Bên cạnh đó cũng cần phải có những u đãi hỗ trợ đối
phát triển nh nớc ta.
Ba là: Trình độ tay nghề của ngời lao động công nghiệp đợc tăng lên, sự
chuyển giao công nghệ tiên tiến cũng đợc diễn ra từ đây.
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kỹ thuật
cao, lao động đợc đòi hỏi là lao động có trình độ tay nghề cao. Các lao động này
do doanh nghiệp tự đào tạo hoặc do Ban quản lý khu công nghiệp đào tạo rồi sau
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó cung cấp cho các doanh nghiệp. Qua đào tạo mà trình độ chuyên môn của ngời
lao động đợc nâng lên. Không những thế, việc hình thành khu công nghiệp còn gia
tăng quá trình chuyển giao công nghệ và đổi mới công nghệ ( đợc thực hiện thông
qua các dự án của các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài và bản
thân sự đổi mới máy móc thiết bị của doanh nghiệp trong nớc...), truyền thụ ph-
ơng thức quản lý kinh doanh mới cũng nh tạo một tác phong làm ăn công nghiệp
hiện đại cho ngời lao động Việt Nam.
Bốn là: Từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên toàn quốc.
Việc xây dựng khu công nghiệp ở các địa phơng trong cả nớc cùng với việc
hình thành kết cấu hạ tầng sẽ góp phần hình thành nhanh chóng các thành phố
mới, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa các vùng. Chính các khu công nghiệp
sẽ trở thành hạt nhân phát triển các vùng kinh tế trọng điểm ở từng địa phận cũng
nh trên toàn quốc.
Vai trò này đối với nền kinh tế Việt Nam là rất quan trọng và cần thiết vì
xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, hoàn chỉnh ở phạm vi cả nớc là một
việc rất khó khăn vì đòi hỏi chi phí lớn và thời gian dài, chúng ta sẽ xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng nh vậy ở một phạm vi nhỏ hơn là các khu công nghiệp để từng
bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng của đất nớc.
Năm là: Xây dựng khu công nghiệp là một trong các biện pháp thu hút đầu
t nớc ngoài.
Thu hút đầu t nớc ngoài là một trong những chiến lợc quan trọng của nớc ta.
Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: nguồn vốn trong
của ngời lao động mà còn phá vỡ tính khép kín của làng, xã, nâng cao trình độ dân
trí cho ngời lao động địa phơng và làm giảm bớt khoảng cách của sự cách biệt với
các khu vực khác.
Phát huy nội lực của các thành phần kinh tế.
Việc hình thành các khu công nghiệp Hà nội đã tạo mặt bằng sản xuất, kích
thích sự tham gia của các doanh nghiệp (kể cả trong nớc và nớc ngoài) vào hoạt
động trong các khu công nghiệp. Bên cạnh các khu công nghiệp tập trung, các khu
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghiệp vừa và nhỏ đã thu hút đợc rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp
phần phát huy nội lực của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Góp phần hạn chế ô nhiễm môi tr ờng.
Các khu công nghiệp ra đời với hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, hệ thống xử
lý chất thải đợc trang bị đồng bộ và thuận lợi cho các nhà máy mới hoạt động có
hiệu quả, vừa tạo điều kiện di dời các nhà maý cũ, góp phần bảo vệ môi trờng nhất
là các khu vực có đông dân c sinh sống.
1.2.10. Các yếu tố ảnh hởng đến thu hút đầu t vào khu công nghiệp
Việc xây dựng môi trờng đầu t thông thoáng, cởi mở để thu hút đầu t cả
trong nớc và nớc ngoài là vấn đề hết sức cấp bách đối với nớc ta hiện nay. Với chủ
trơng nguồn vốn trong nớc là quyết định, nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng
chúng ta tìm mọi cách để huy động đợc các nguồn vốn hiện còn đang nằm rải rác,
nhàn rỗi trong dân c, trong các doanh nghiệp. Mặt khác với xu thế hội nhập đang
diễn ra mạnh mẽ, việc thu hút nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài cũng là một trong
những chiến lợc quan trọng của nớc ta. Với mục tiêu nh vậy, câu hỏi đặt ra là làm
sao thu hút đợc vốn đầu t trong nớc? Làm sao để có thể thu hút đợc nguồn vốn từ
nớc ngoài? Không còn cách nào khác là chúng ta phải xây dựng một môi trờng
đầu t thông thoáng, hấp dẫn. Việc làm này không thể một sáng, một chiều nhng
chúng ta có thể xây dựng môi trờng đầu t đủ thuyết phục để thu hút đầu t trong
một thời gian tơng đối ngắn đó là xây dựng các khu công nghiệp. Trên một phạm
vi nhỏ hơn, chúng ta hoàn toàn có thể xây dựng một môi trờng đầu t đủ sức cạnh
nên tính hấp dẫn của môi trờng đầu t. Nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
các doanh nghiệp có thể dùng nó để huy động vốn, thế chấp khi cần vay tín dụng.
Về quy hoạch: Quy hoạch là vấn đề nổi cộm ở nhiều địa phơng trong cả n-
ớc. Quy hoạch rồi lại điều chỉnh quy hoạch sẽ gây nhiều khó khăn cho doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong việc tạo mặt
bằng sản xuất. Do đó quá trình quy hoạch nếu đợc thực hiện công khai, dân chủ và
nhất quán thì thuận lợi cho quá trình giải phóng mặt bằng và thu hút đầu t.
Về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp bao gồm cơ sở hạ
tầng trong và ngoài hàng rào. Cơ sở hạ tầng trong hàng rào bao gồm: hệ thống cấp
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thoát nớc, hệ thống điện, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống thông tin... tất cả các
yếu tố này ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
khu công nghiệp. Cơ sở hạ tầng ngoài khu công nghiệp liên quan đến quá trình
vận chuyển, tiêu thụ, cung cấp nguyên vật liệu, ... cho các doanh nghiệp khu công
nghiệp.
Vấn đề đặt ra là cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào phải đồng bộ với
nhau, điều đó thúc đẩy tiến độ triển khai khu công nghiệp và tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp cả sản xuất và tiêu thụ.. Chất lợng cơ sở hạ tầng cũng là một yếu tố
quan trọng( nếu không muốn nói là quan trọng nhất) đối với quyết định của nhà
đầu t. Chất lợng cơ sở hạ tầng thể hiện ở chỗ: các công trình trong và ngoài hàng
rào có hiện đại, đồng bộ, thuận tiện và ổn định hay không? Nó phục vụ cho hoạt
động của các doanh nghiệp có tốt hay không? Ví dụ nh trong việc cung cấp điện,
nếu không ổn định cũng sẽ là một nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ( đặc biệt là doanh nghiệp kỹ thuật cao).
1.2.10.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến quản lý nhà nớc và thủ tục hành
chính.
Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất đợc uỷ quyền cấp giấy phép
đầu t cho các loại dự án:
Phù hợp với quy hoạch của khu công nghiệp.
quả sản xuất của doanh nghiệp. Lao động ở Việt Nam nói chung dồi dào, nhng lao
động tay nghề thấp chiếm tỷ trọng cao. Khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động có
tay nghề cao ở một số lĩnh vực, đặc biệt là các ngành công nghệ cao ở Việt Nam
còn hạn chế, nên hầu hết các doanh nghiệp ( kể cả doanh nghiệp trong khu công
nghiệp ) đều phải tự đào tạo lao động cho mình, nh vậy sẽ làm chậm quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thời gian đào tạo thờng dài và chi phí đào tạo
khá lớn. Nếu trong các khu công nghiệp có dịch vụ cung cấp lao động thoả mãn
nhu cầu của doanh nghiệp đợc thực hiện tốt thì sẽ đem lại hiệu quả cho cả doanh
nghiệp, công ty phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và Ban quản lý khu công
nghiệp.
Dịch vụ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp: Thông tin ngày càng
trở nên là một yếu tố quan trọng trong việc củng cố và nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp cũng không
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đứng ngoài nhu cầu quản lý và trao đổi thông tin. Là một doanh nghiệp sản xuất
trực tiếp việc quản lý nhân sự, tiền lơng, vật t sản xuất chiếm một vị trí quan trọng
trong việc quản trị doanh nghiệp. Hệ thống công nghệ thông tin tại doanh nghiệp
sẽ hỗ trợ rất tích cực cho công tác quản lý này, giúp nhà quản lý có thể đạt hiệu
quả tối đa. Có một hệ thống công nghệ thông tin tốt, hiệu quả, doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận với khách hàng ở mọi nơi, mọi lúc. Ngày nay với thời đại internet
doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, mở rộng tầm hoạt động của
mình hơn và với chi phí thấp hơn nhiều.
Nh vậy internet là một dịch vụ và là nhu cầu không thể thiếu đợc, nó là
cánh cửa mở ra thế giới bên ngoài một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất. Cung cấp
đợc cho doanh nghiệp khu công nghiệp các dịch vụ internet đợc coi là một u đãi
của Ban quả lý khu công nghiệp đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động
trong khu công nghiệp.
1.2.10.5. Các chính sách hỗ trợ.
Hệ thống các chính sách hỗ trợ là một trong những yếu tố rất quan trọng để
những năm 60 nhng khi luật khu công nghiệp đợc ban hành thì các khu công
nghiệp, khu chế xuất ở Thái Lan mới thực sự phát triển. Điểm thành công nổi bật
trong việc thu hút đầu t vào các khu công nghiệp Thái Lan đó là:
Thống nhất quản lý từ trên xuống dới, các thủ tục hành chính đều đợc uỷ
quyền cho một cơ quan duy nhất, thực hiện triệt để dịch vụ một cửa nhằm giải
quyết nhanh chóng mọi thắc mắc của chủ đầu t. Cục quản lý các khu công nghiệp
Thái Lan đợc giao nhiệm vụ quản lý nhà nớc thống nhất về phát triển khu công
nghiệp. Đây là cơ quan duy nhất có thể cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu
t. Nhiệm vụ của cục này là:
Điều tra, kiểm soát, xây dựng chiến lợc phát triển các khu công nghiệp trên
địa bàn cả nớc.
Thiết kế xây dựng các khu công nghiệp.
Cấp giấy phép đầu t.
Quy định ngành nghề và quy mô của cơ sở công nghiệp sẽ đợc cấp giấy
phép đầu t vào khu công nghiệp.
Quy định giá mua, bán và cho thuê đất, bất động sản.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quản lý nhà đầu t trong khu công nghiệp.
Điều này đã giúp cho môi trờng đầu t ở các khu công nghiệp Thái Lan hấp
dẫn hơn so với các quốc gia khác trong khu vực.
Chính phủ còn tạo một số điều kiện thuận lợi cho phát triển khu công
nghiệp nh: Diện tích khu công nghiệp có thể đợc mở rộng hơn so với diện tích đã
cho thuê đất, doanh nghiệp muốn mở rộng mặt bằng sản xuất thì họ có thể thoả
thuận với chủ sở hữu đất đai ngoài hàng raò khu công nghiệp.
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Đài Loan.
Đài Loan là quốc gia đi đầu trong phát triển các khu công nghiệp ở Châu á
và đã đạt đợc những thành công lớn. Trong hơn 30 năm qua, hoạt động của các
khu công nghiệp, khu chế xuất Đài Loan đã đóng vai trò rất quan trọng đối với
tiến trình CNH- HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đài Loan.
2000 tỷ đ vốn đầu t trong nớc( đứng đầu cả nớc trong việc huy động vốn đầu t
trong nớc) và 97 triệu USD đầu t nớc ngoài, dẫn đầu về số lợng nhà máy đã hoạt
động( 80 nhà máy) và là khu công nghiệp đầu tiên của cả nớc đợc nhận chứng chỉ
ISO 9001:2000 đánh giá về chất lợng dịch vụ cho các nhà đầu t.
Để đạt đợc thành tích đó, khu công nghiệp Tân Tạo đã phải nỗ lực rất lớn từ
công tác xây dựng hạ tầng cơ sở đến công tác Marketing giỏi.
Xét về vị trí khu công nghiệp: Khu công nghiệp Tân Tạo nằm ở quận Bình
Chánh, có vị trí thuận lợi, cách trung tâm thành phố 12 km, cách sân bay Tân Sơn
Nhất 12 km, cách cảng Sài gòn 15 km, và nằm dọc quốc lộ 1A.
Về cơ sở hạ tầng khu công nghiệp: Công ty Tân Tạo đã coi hạ tầng là khâu
hàng đầu, lo đủ hết các hạng mục của tiện ích hạ tầng nh điện, nớc, thông tin liên
lạc, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống đờng nội bộ, kho ngoại quan cũng
nh lợi ích công cộng khác, tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu t khi đến khu
công nghiệp.
Hệ thống điện của khu công nghiệp: đợc cấp từ trạm biến áp 110/15 KV
trạm biến áp Phú Lâm và hệ thống điện cấp riêng cho khu công nghiệp.
Hệ thống nớc: Tân Tạo là khu công nghiệp đầu tiên của Tp HCM đợc cấp n-
ớc từ hệ thống nớc máy của thành phố, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các doanh
nghiệp.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ thống đờng nội bộ: có các đờng chính và phụ riêng biệt, quy hoạch theo
tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng hoàn chỉnh với tải trọng lớn, nối trực tiếp với quốc lộ
1A.
Mạng lới viễn thông: hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Nếu chỉ là những điều kiện trên thì không đủ tạo ra sự khác biệt lớn đối với
các khu công nghiệp khác trong cùng khu vực. Cái khác của Tân Tạo là có những
sáng tạo và cố gắng mới. Đó là:
Trong khu công nghiệp có hệ thống CNTT hiện đại phục vụ nhu cầu truyền
thông đa dịch vụ từ truyền dữ liệu, internet, truyền hình cáp, video hội nghị, điện