Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Khu công nghiệp là một mô hình hiện đại để thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Một trong số những kinh nghiệm để thành công trong công cuộc CNH-HĐH của
các nớc trong khu vực là xây dựng và phát triển các KCN, KCX. Nhận thức đợc
tầm quan trọng của khu công nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế ở Việt
Nam, Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII năm 1994 và đại hội VIII năm
1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát triển các khu công nghiệp
là một nội dung cơ bản của quyết sách CNH-HĐH. Tiếp theo đó, chiến lợc phát
triển kinh tế- xã hội năm 2001-2010 cũng đa ra chủ trơng Hoàn chỉnh và nâng
cấp các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ
cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở.... Đây là một định
hớng và quyết định cực kỳ quan trọng nhằm mục tiêu đa nớc ta cơ bản trở thành
một nớc công nghiệp vào năm 2020.
Thực hiện theo đờng lối, định hớng của Đảng và nhà nớc, nhận thức đợc
tầm quan trọng của khu công nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và
Hà nội nói riêng, Hà nội trong thời gian qua cũng đã xây dựng thêm 5 khu công
nghiệp tập trung và dự kiến xây dựng 13 khu- cụm công nghiệp vừa và nhỏ. Kết
quả hoạt động của các khu công nghiệp tập trung và các khu- cụm công nghiệp
vừa và nhỏ ở khẳng định sự lựa chọn của Thành phố là đúng hớng. Các khu công
nghiệp Hà nội đã đóng góp rất lớn cho sự tăng trởng kinh tế của thủ đô nh góp
phần tăng trởng GDP, tạo việc làm, giải quyết ô nhiễm môi trờng... Tuy nhiên,
phần đóng góp của các khu công nghiệp cho sự phát triển của thủ đô cha nhiều,
việc thu hút các dự án đầu t cả trong và ngoài nớc vào các khu công nghiệp Hà nội
vẫn còn hạn chế, cha xứng với tiềm năng và vị trí của thủ đô hiện nay. Chủ trơng
xây dựng các khu công nghiệp, khu- cụm công nghiệp vừa và nhỏ cũng đang đợc
xây dựng ở các địa phơng khác trong toàn quốc và các khu công nghiệp này cũng
đã thu hút mạnh đầu t vào các khu công nghiệp của mình, các địa phơng cũng đa
ra nhiều cơ chế, chính sách hấp dẫn để thu hút các nhà đầu t. Trong cuộc cạnh
tranh này, Hà nội phải làm gì để xây dựng môi trờng đầu t hấp dẫn cho các khu
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong
tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết qủa đó. Nguồn lực có thể là
tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Xét theo nghĩa hẹp: Đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tơng lai
lớn hơn đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
1.1.2. Khái niệm vốn đầu t:
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân c và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
1.1.3. Nguồn vốn đầu t:
1.1.3.1. Nguồn hình thành:
Nguồn vốn đầu t của đất nớc nói chung đợc hình thành từ 2 nguồn cơ bản.
Đó là vốn huy động từ trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài.
Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
Vốn tích luỹ từ ngân sách
Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp
Vốn tiết kiệm của dân c
Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn đầu t trực tiếp: Là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc
ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý kinh doanh hoặc tham gia quản lý
quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra.
Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có
hoàn lại, cho vay u đãi trong thời gian dài và lãi xuất thấp, vốn viện trợ phát triển
Định nghĩa: Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa nhà đầu t nớc ngoài với
cơ quan có thẩm quyền của nớc chủ nhà để đầu t xây dựng, mở rộng , nâng cấp,
khai thác công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định( thu hồi vốn và
có lợi nhuận hợp lý) sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho n-
ớc chủ nhà.
Đặc trng: Cơ sở pháp lý là hợp đồng, vốn đầu t của nớc ngoài, hoạt động d-
ới hình thức các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài, chuyển giao
không bồi hoàn cho bên Việt Nam, đối tợng của hợp đồng là các công trình cơ sở
hạ tầng.
1.1.4. Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế:
1.1.4.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng
cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên làm cho
sản lợng tiềm năng tăng, do đó giá giảm, cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng
đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn
cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế- xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,
nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.4.2. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng
hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm giá cả của
các hàng hoá có liên quan tăng, đến một mức độ nào đó dẫn đến lạm phát. Đến lợt
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4.5. Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Chúng ta biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là:
Tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ
Nhập công nghệ từ nớc ngoài.
Cả hai con đờng trên đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng
án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không
khả thi.
1.1.5. Môi trờng đầu t.
1.1.5.1. Khái niệm môi trờng đầu t.
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong một
không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh hởng đến
hoạt động đầu t của họ. Chính các yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh lãi
hoặc rủi ro cho các nhà đầu t. Vì vậy nói đến đầu t không thể không nói đến môi
trờng đầu t. Môi trờng đầu sẽ quyết định thành công hay thất bại của đầu t.
Môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố có ảnh hởng đến công cuộc đầu t của
nhà đầu t. Nó bao gồm các nhóm yếu tố: Tình hình chính trị, chính sách- pháp
luật, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế.
1.1.5.2. Các nhóm yếu tố của môi trờng đầu t.
a) Tình hình chính trị.
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu
t. Vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện đảm bảo:
An toàn vốn đầu t: Nh chúng ta đã biết, đầu t là hoạt động đòi hỏi vốn lớn,
thời gian thu hồi vốn thờng dài. Cái chúng ta bỏ ra để đầu t ở hiện tại là tiền, là
vốn nhng cái lợi mà chúng ta dự tính thu đợc lại ở tơng lai, vì thế khi bỏ vốn ra
nhà đầu t không hề muốn rủi ro xảy ra với đồng vốn của họ.
Tính nhất quán của đờng lối phát triển kinh tế: ổn định chính trị đảm bảo
định đầu t nếu không thống nhất với nhau thì các nhà đầu t không biết phải theo
chính sách, quy định nào là đúng, từ đó lúng túng trong thực hiện, dễ dẫn đến vi
phạm pháp luật hoặc lợi dụng khẽ hở của luật.
Tính hiệu lực trong thực hiện chính sách pháp luật của nhà nớc cũng là mối
quan tâm của nhà đầu t. Đối với nhà đầu t chân chính họ cần phải dựa vào pháp
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
luật của nhà nớc để đảm bảo quyền lợi cuả họ. Vì vậy nếu việc thực hiện pháp luật
không nghiêm, kém hiệu lực thì quyền lợi của họ sẽ bị đe doạ. Nếu vậy, các nhà
đầu t rất lo sợ đầu t nếu môi trờng pháp lý gặp nhiều rủi ro.
c) Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa
điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số...
Các nhà đầu t đều phải tiến hành chuyên chở hàng hoá và dịch vụ giữa các
địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên nếu vị trí thuận lợi, không cách trở thì chi phí
vận chuyển thấp, giảm đợc giá thành và hạn chế rủi ro.
Khí hậu cũng là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu t của nhà
đầu t. Yếu tố này bao gồm các địa điểm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ... những yếu tố
này sẽ tác động đến quyết định của các nhà đầu t nh đầu t vào lĩnh vực gì thì phù
hợp, công nghệ nh thế nào...
Mặt khác nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố đầu
vào phong phú và giá rẻ cho hoạt động đầu t. Những điều này sẽ làm giảm đáng kể
chi phí, một trong những mục tiêu chủ yếu của nhà đầu t.
d) Trình độ phát triển của nền kinh tế.
Trình độ phát triển của nền kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế
vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh
của các nhà đầu t.
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô có ảnh hởng lớn đến sự ổn định của kinh tế
vĩ mô, các thủ tục hành chính và tham nhũng. Nếu trình độ quản lý kinh tế vĩ mô
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c
sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập. Trong khu
công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
1.2.1.2. Đặc điểm của khu công nghiệp.
Là nơi hoạt động của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống.
Không bị tách biệt với quy chế thơng mại và thuế của nhà nớc.
Sản phẩm của các ngành công nghiệp không nhất thiết phải xuất khẩu.
Quy mô thờng rộng.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2. Doanh nghiệp khu công nghiệp.
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp , gồm
doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp,
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và
hoạt động trong khu công nghiệp , thực hiện các dịch vụ công trình kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp khu công nghiệp là 50 năm không v-
ợt quá thời gian hoạt động của công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp , đợc
tính từ ngày doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu t
hoặc cấp giấy phép đầu t vào khu công nghiệp.
1.2.3. Doanh nghiệp chế xuất.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu đợc thành lập và hoạt
động theo NĐ 36- CP.
1.2.4. Các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu công nghiệp
hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao, do Thủ tớng Chính phủ quyết định thành
lập.
1.2.8. Điều kiện để xây dựng một khu công nghiệp thành công.
1.2.8.1. Phải xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của khu công nghiệp đợc thành
lập.
Xây dựng khu công nghiệp phải là kết quả của nhu cầu hết sức cần thiết vì
việc tìm một khu đất, khai thác nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng cho một khu
công nghiệp là điều rất khó khăn. Mỗi khu công nghiệp đợc xây dựng với mục tiêu
trớc mắt và lâu dài khác nhau. Vì thế cần xác định rõ mục tiêu để có những quy
định thích hợp. Mục tiêu ban đầu ngắn hạn của các khu công nghiệp là thu hút vốn
đầu t và tạo việc làm thì trớc tiên phải khuyếch trơng cho việc xây dựng khu công
nghiệp để các nhà đầu t biết đến, từ đó cho họ cơ hội tìm hiểu về khu công nghiệp
để có quyết định đầu t.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.8.2. Xác định địa điểm xây dựng khu công nghiệp.
Khu công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống. Vì
vậy tìm địa điểm phù hợp để xây dựng khu công nghiệp là điều rất quan trọng.
Thông thờng các khu công nghiệp thờng đợc xây dựng ở ngoại ô nhng đồng thời
cũng phải thuận tiện về giao thông, cơ sở hạ tầng để có thể tiết kiệm chi phí triển
khai.
1.2.8.3. Phải xây dựng đợc hệ thống dịch vụ thuận lợi.
Hệ thống dịch vụ nh dịch vụ hải quan, bu điện, y tế, khách sạn, vui chơi giải
trí... để cho việc ra vào khu công nghiệp đợc dễ dàng, không gây phiền hà cho nhà
đầu t. Đồng thời phải đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo về an toàn về ngời và tài
sản trong khu công nghiệp , không để xảy ra các hiện tợng mất cắp tài sản trong
khu công nghiệp.
1.2.8.4. Phải xây dựng đợc hệ thống kết cấu hạ tầng đầy đủ.
công nghiệp không bắt buộc phải xuất khẩu do đó các sản phẩm của khu công
nghiệp sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong nớc, hạn chế việc chúng ta
phải nhập khẩu sản phẩm công nghiệp của nớc ngoài. Với đầu t tăng và tiêu dùng
tăng nh vậy sẽ góp phần làm tăng GDP, nghĩa là góp phần thúc đẩy tăng trởng
kinh tế.
Hai là: Việc bảo vệ môi sinh, môi trờng có điều kiện thực hiện tốt hơn.
Hoạt động sản xuất công nghiệp thờng gây ra những tiêu cực đối với môi trờng.
Các doanh nghiệp muốn đầu t vào khu công nghiệp phải tuân thủ theo quy định về
bảo vệ môi trờng của Ban quản lý khu công nghiệp và của Bộ khoa học - công
nghệ và môi trờng, phải đợc cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đánh giá tác
động môi trờng của dự án. Các doanh nghiệp khu công nghiệp sẽ dùng chung hệ
thống xử lý chất thải do công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp cung cấp, từ
đó chi phí bảo vệ môi trờng sẽ bị giảm thiểu.
Vai trò này của khu công nghiệp là lợi ích lâu dài và cơ bản đối với một nớc đang
phát triển nh nớc ta.
Ba là: Trình độ tay nghề của ngời lao động công nghiệp đợc tăng lên, sự
chuyển giao công nghệ tiên tiến cũng đợc diễn ra từ đây.
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kỹ thuật
cao, lao động đợc đòi hỏi là lao động có trình độ tay nghề cao. Các lao động này
do doanh nghiệp tự đào tạo hoặc do Ban quản lý khu công nghiệp đào tạo rồi sau
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó cung cấp cho các doanh nghiệp. Qua đào tạo mà trình độ chuyên môn của ngời
lao động đợc nâng lên. Không những thế, việc hình thành khu công nghiệp còn gia
tăng quá trình chuyển giao công nghệ và đổi mới công nghệ ( đợc thực hiện thông
qua các dự án của các công ty liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài và bản
thân sự đổi mới máy móc thiết bị của doanh nghiệp trong nớc...), truyền thụ ph-
ơng thức quản lý kinh doanh mới cũng nh tạo một tác phong làm ăn công nghiệp
hiện đại cho ngời lao động Việt Nam.
Hình thức này mang lại lợi ích cho cả hai phía, vì thế đợc rất nhiều nớc
(trong đó có Việt Nam) sử dụng để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài.
1.2.9.2. Đối với Hà Nội.
Góp phần tăng tr ởng kinh tế.
Các khu công nghiệp Hà nội góp phần tăng trởng kinh tế nói chung và công
nghệ của thủ đô nói riêng, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế,hình thành
các ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển các vùng nông thôn ngoại thành Hà nội,
đáp ứng nhu cầu an c lạc nghiệp cho các doanh nghiệp ở Hà nội.
Góp phần phát triển ngoại th ơng .
Hàng hoá đợc sản xuất tại các khu công nghiệp không chỉ đáp ứng đợc nhu
cầu tiêu dùng trong nớc mà sẽ thâm nhập sang các thị trờng nớc ngoài nh EU,
Nhật Bản, Mỹ... do đó các khu công nghiệp sẽ góp phần phát triển mặt hàng, mở
rộng thị trờng, phục vụ cho chiến lợc phát triển kinh tế hớng về xuất khẩu.
Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn.
Do hầu hết các khu công nghiệp đều nằm ở ngoại thành nên nó không chỉ
góp phần thúc đẩy kinh tế ở khu vực này, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống
của ngời lao động mà còn phá vỡ tính khép kín của làng, xã, nâng cao trình độ dân
trí cho ngời lao động địa phơng và làm giảm bớt khoảng cách của sự cách biệt với
các khu vực khác.
Phát huy nội lực của các thành phần kinh tế.
Việc hình thành các khu công nghiệp Hà nội đã tạo mặt bằng sản xuất, kích
thích sự tham gia của các doanh nghiệp (kể cả trong nớc và nớc ngoài) vào hoạt
động trong các khu công nghiệp. Bên cạnh các khu công nghiệp tập trung, các khu
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công nghiệp vừa và nhỏ đã thu hút đợc rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp
phần phát huy nội lực của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Góp phần hạn chế ô nhiễm môi tr ờng.
Các khu công nghiệp ra đời với hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, hệ thống xử
theo quy định của pháp luật nh: Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao,
Luật đầu t nớc ngoài, luật lao động, luật đất đai, luật môi trờng...Nếu các luật này
đợc ban hành với nội dung cụ thể, đồng bộ và đợc sử dụng có hiệu lực thống nhất
giữa các cơ quan thi hành luật thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trong
khu công nghiệp, tránh đợc những khiếu kiện không cần thiết, hay những vi phạm
pháp luật không đáng có.
1.2.10.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến đất đai và cơ sở hạ tầng.
Về giá đất: Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, các
nhà đầu t phải thuê lại đất từ công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp. Nh vậy
giá thuê đất trong khu công nghiệp sẽ ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu t của
các nhà đầu t( nhất là các nhà đầu t trong nớc). Với mục tiêu lấp đầy các khu công
nghiệp, các khu công nghiệp không chỉ đợc phép chỉ chú ý tới nguồn vốn đầu t n-
ớc ngoài mà bên cạnh đó còn phải quan tâm tới việc thu hút các nguồn đầu t trong
nớc. Do đó nếu các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, xem xét hỗ trợ các doanh
nghiệp khi thuê đất trong khu công nghiệp để đảm bảo giá thuê đất hợp lý thì cũng
là một cách tạo thuận lợi cho các nhà đầu t.
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: cũng là một yếu tố tạo
nên tính hấp dẫn của môi trờng đầu t. Nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
các doanh nghiệp có thể dùng nó để huy động vốn, thế chấp khi cần vay tín dụng.
Về quy hoạch: Quy hoạch là vấn đề nổi cộm ở nhiều địa phơng trong cả n-
ớc. Quy hoạch rồi lại điều chỉnh quy hoạch sẽ gây nhiều khó khăn cho doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong việc tạo mặt
bằng sản xuất. Do đó quá trình quy hoạch nếu đợc thực hiện công khai, dân chủ và
nhất quán thì thuận lợi cho quá trình giải phóng mặt bằng và thu hút đầu t.
Về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp bao gồm cơ sở hạ
tầng trong và ngoài hàng rào. Cơ sở hạ tầng trong hàng rào bao gồm: hệ thống cấp
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
môi trờng cho các dự án trong khu công nghiệp phải nhanh chóng. Cải cách thủ
tục hành chính, rút ngắn thời gian phê duyệt, sẽ là một yếu tố giúp cho doanh
nghiệp giảm thiểu đợc chi phí giao dịch trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.10.4. Nhóm các vấn đề liên quan đến dịch vụ.
Các dịch vụ cho khu công nghiệp: Một trong những yếu tố quan trọng làm
hấp dẫn môi trờng đầu t của khu công nghiệp là điều kiện cung cấp dịch vụ ở khu
công nghiệp. Vị trí của các khu công nghiệp hầu nh ở vùng ngoại ô thành phố, vì
vậy muốn thu hút lao động( đặc biệt là các lao động tay nghề cao ở nội thành) thì
dịch vụ ở khu công nghiệp phải đầy đủ nh dịch vụ nhà ở, trờng học, chợ, ngân
hàng...
Giá dịch vụ: Bên cạnh phí quản lý khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp còn phải chịu cớc dịch vụ( điện, nớc, viễn thông, phí vận
chuyển...). Chi phí quản lý khu công nghiệp và cớc dịch vụ này là một trong
những yếu tố tạo nên u thế cạnh tranh trong việc thu hút đầu t vào các khu công
nghiệp.
Vấn đề tuyển dụng lao động: Lao động là một trong những yếu tố đầu vào
của sản xuất, nh vậy chất lợng lao động và giá cả lao động cũng sẽ quyết định hiệu
quả sản xuất của doanh nghiệp. Lao động ở Việt Nam nói chung dồi dào, nhng lao
động tay nghề thấp chiếm tỷ trọng cao. Khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động có
tay nghề cao ở một số lĩnh vực, đặc biệt là các ngành công nghệ cao ở Việt Nam
còn hạn chế, nên hầu hết các doanh nghiệp ( kể cả doanh nghiệp trong khu công
nghiệp ) đều phải tự đào tạo lao động cho mình, nh vậy sẽ làm chậm quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thời gian đào tạo thờng dài và chi phí đào tạo
khá lớn. Nếu trong các khu công nghiệp có dịch vụ cung cấp lao động thoả mãn
nhu cầu của doanh nghiệp đợc thực hiện tốt thì sẽ đem lại hiệu quả cho cả doanh
nghiệp, công ty phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và Ban quản lý khu công
nghiệp.
Các đặc khu luôn đợc xây dựng ở những nơi có sẵn điều kiện hạ tầng thuận
lợi nh: cửa khẩu, bến cảng..
Xây dựng môi trờng đầu t cứng phải đi liền với hoàn thiện môi trờng đầu t
mềm tức là bên cạnh việc xây dựng các tiện ích cơ bản phải tiến hành thành lập và
hoàn thiện cơ cấu thị trờng( thị trờng lao động, thị trờng vật t và thị trờng tiền tệ...)
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn giản triệt để các thủ tục đầu t, Trung Quốc coi đặc khu là một thể chế
kinh tế do vậy chính quyền địa phơng có đầy đủ thẩm quyền để giải quyết mọi vấn
đề phát sinh trong mỗi đặc khu. Bên cạnh đó các đặc khu kinh tế còn hình thành
các công ty t vấn, dịch vụ cung cấp cho các xí nghiệp các thông tin liên quan, các
thủ tục xuất nhập khẩu, các dịch vụ vận chuyển lu kho.
Nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào đặc khu kinh tế đợc hởng u đãi về thuế thu
nhập, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, thuế xuất nhập khẩu... hơn hẳn so với
đầu t vào các nơi khác trên lãnh thổ Trung Quốc. Đối với đất đai, mặc dù theo luật
Trung Quốc đất đai thuộc sở hữu của nhà nớc nhng nhà đầu t có thể bán, chuyển
nhợng, cho thuê, thế chấp đất theo quy định. Các chính sách về tiền tệ, ngân hàng,
ngoại hối trong các đặc khu cũng đợc nới lỏng, linh hoạt thuận lợi hơn so với
những quy định trong lãnh thổ nội địa.
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan.
Chủ trơng xây dựng khu công nghiệp ở Thái Lan đã đợc hình thành từ
những năm 60 nhng khi luật khu công nghiệp đợc ban hành thì các khu công
nghiệp, khu chế xuất ở Thái Lan mới thực sự phát triển. Điểm thành công nổi bật
trong việc thu hút đầu t vào các khu công nghiệp Thái Lan đó là:
Thống nhất quản lý từ trên xuống dới, các thủ tục hành chính đều đợc uỷ
quyền cho một cơ quan duy nhất, thực hiện triệt để dịch vụ một cửa nhằm giải
quyết nhanh chóng mọi thắc mắc của chủ đầu t. Cục quản lý các khu công nghiệp
Thái Lan đợc giao nhiệm vụ quản lý nhà nớc thống nhất về phát triển khu công
nghiệp. Đây là cơ quan duy nhất có thể cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Malaixia.
Khu mậu dịch tự do Penang ngày nay nổi lên nh một sự thành công nhất
của việc mở cửa nền kinh tế của Malaixia. Có nhiều ý kiến đánh giá nguyên nhân
của sự thành công này, nhng tập trung lại nh sau:
Penang có môi trờng đầu t tơng đối tốt, ở đây có sẵn vùng đất công nghiệp
đã đợc chuẩn bị cùng với các tiện nghi hạ tầng đầy đủ và tốt. Vì vậy chi phí cho
đầu t xây dựng là thấp so với các nơi khác.
Các khu công nghiệp ở Penang đợc xây dựng ở những vị trí thuận lợi nh gần
sân bay, gần bến cảng. Đồng thời ở đây có đợc hệ thống giao thông phát triển
mạnh cả về đờng không, đờng biển, đờng bộ và đờng sắt.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đội ngũ lao động ở đây đợc đào tạo, có kỹ thuật, kỷ luật, có tinh thần cần
cù, hợp tác, thông minh và khiêm tốn.
Sự nghiệp phát triển của khu Penang diễn ra trong bối cảnh bùng nổ của
ngành công nghiệp điện tử đầu những năm 70 của thế kỷ.
Chính phủ Malaixia đa ra đợc những khuyến khích tài chính rộng rãi, tổ
chức tố các hoạt động dịch vụ thơng mại.
1.3.2. Kinh nghiệm của các khu công nghiệp trong nớc.
1.3.2.1. Kinh nghiệm của khu công nghiệp Tân Tạo ( Thành phố Hồ Chí
Minh)
Khu công nghiệp do công ty Tân Tạo đầu t hạ tầng cơ sở và quản lý hiện
đang là khu công nghiệp dẫn đầu về thu hút đầu t tại thành phố Hồ Chí Minh với
2000 tỷ đ vốn đầu t trong nớc( đứng đầu cả nớc trong việc huy động vốn đầu t
trong nớc) và 97 triệu USD đầu t nớc ngoài, dẫn đầu về số lợng nhà máy đã hoạt
động( 80 nhà máy) và là khu công nghiệp đầu tiên của cả nớc đợc nhận chứng chỉ
ISO 9001:2000 đánh giá về chất lợng dịch vụ cho các nhà đầu t.
Để đạt đợc thành tích đó, khu công nghiệp Tân Tạo đã phải nỗ lực rất lớn từ
công tác xây dựng hạ tầng cơ sở đến công tác Marketing giỏi.
tục hải quan tại chỗ, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đợc thời gian và tiền bạc.
Bãi thu mua vật liệu phế thải, phòng cháy chữa cháy, trạm y tế, trung tâm
kho vận, trạm xử lý chất thải công nghiệp.
Công ty Tân Tạo còn t vấn miễn phí cho các doanh nghiệp tìm đến đầu t
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và thuế.
Công ty Tân Tạo còn liên kết với các ngân hàng và các quỹ đầu t trong xây
dựng nhà xởng theo yêu câù của các nhà đầu t để họ trả góp hay giúp chủ đầu t
vay vốn ngân hàng xây dựng nhà xởng theo hình thức nhà đầu t bỏ 30% vốn, Tân
Tạo vay 70% phần còn lại từ ngân hàng cho nhà đầu t xây dựng. Sau khi xây dựng
xong, nhà đầu t sẽ thế chấp nhà xởng này và thanh toán lại cho Tân Tạo.
Vì môi trờng đầu t hấp dẫn nh vậy, nhiều nhà đầu t đã chọn Tân Tạo nh một
vùng đất thuận lợi để làm ăn và ổn định nên nhiều nhà đầu t đã mạnh dạn đầu t
vào đây và coi khu công nghiệp nh một điểm đến đúng đắn và hiệu quả.
1.3.2.2. Kinh nghiệm của khu công nghiệp Dung Quất.
Cho phép các doanh nghiệp Việt Nam đợc dùng giá trì quyền sử dụng đất
để góp vốn liên doanh với các đối tác trong nớc và nớc ngoài. Các doanh nghiệp
này khi thuê đất để thực hiện dự án đầu t vào các lĩnh vực khuyến khích đợc xem
xét cho phép nộp chậm tiền thuê đất một thời gian tối thiểu là 3 năm.
25