Chính sách kinh tế vĩ mô với nâng cao năng lực cạnh tranh - Pdf 11

MỤC LỤC:
I. GIỚI THIỆU
II. NỘI DUNG
1. Năng lực cạnh tranh
2. Chính sách kinh tế vĩ mô
3. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
a. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
b. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong thời gian tới
III. Tổng hợp
1. So sánh sự thay đổi năng lực cạnh tranh với các nước trong khư vực
2. Đánh giá sự tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến nâng cao năng lực cạnh
tranh
3. Đánh giá mức độ hiệu quả trên thực tế của các chính sách kinh tế vĩ mô
IV. Kết luận
1
I. Giới thiệu
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu hơn, trọn vẹn và toàn diện hơn trên thị
trường thế giới. Mỗi doanh nghiệp Việt Nam đứng trước thuận lợi và khó khăn, thời
cơ và thách thức đan xen nhau, họ phải chịu áp lực từ nhiều phía, cả thị trường trong
nước cũng như ngoài nước. Đặc biệt, sau khi ra nhập WTO doanh nghiệp nhỏ và vừa
càng khẳng định tầm quan trọng và chỗ đứng cho thị trường Việt Nam trên thị trường
thế giới.
Tuy nhiên, so với yêu cầu của quá trình đổi mới, phát triển và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế thì nhìn chung doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều yếu kém, kém
hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, chưa tương xứng với điều kiện và lợi thế có được
đặc biệt trong bối cảnh hiện nay. Những vấn đề trong các chính sách ổn định kinh tế vĩ
mô là một trong những nguyên nhân gây ra năng lực cạnh tranh còn thấp của các
doanh nghiệp. Vì vậy nhóm chúng tôi đã tìm hiểu đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách
kinh tế vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong những
năm gần đây”.

chiều sâu, các nhà kinh tế và hoạch định chính sách đang kỳ vọng với sự tăng trưởng
GDP 2012 là 6,0-6,5% thì năng lực cạnh tranh của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Năng lực cạnh tranh Việt Nam giai đoạn 2008-2012
3
• Lạm phát
Năm 2011, lạm phát của Việt Nam ở mức 2 con số, tình hình vĩ mô chưa có nhiều
diễn biến tích cực…Tổng cục Thống kê công bố chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 12 và cả
năm 2011. Theo đó, tháng 12, CPI cả nước tăng 0,53% so với tháng trước đó kéo lạm
phát cả năm lên mức 18,58%.
Trong khi đó, những nền kinh tế có chất lượng lao động dưới 35 điểm đều có nguy
cơ mất sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Vấn đề lạm phát MHTT kinh tế theo
chiều sâu làm giảm tỷ lệ nhập siêu, giảm sức ép phá giá của đồng tiền, từ đó kiềm chế
lạm phát.
• Cơ sở hạ tầng:
Nếu như phát triển kinh tế theo chiều rộng, sự đầu tư mới cơ sở hạ tầng phân bố
không đều, tập trung chủ yếu ở thành thị nên cơ sở hạ tầng ở thành thị phát triển hơn
nông thôn. Do đó để tiếp cận dịch vụ thì người dân ở nông thôn sẽ dồn về đô thị làm cơ
sở hạ tầng ở đô thị quá tải và giảm chất lượng kéo theo đó giảm năng lực cạnh tranh.
Với mô hình phát triển mới theo chiều sâu, sự đầu tư cơ sỏ hạ tầng đồng đều không
chỉ ở thành thị mà còn ở nông thôn, cơ sở hạ tầng đc nâng cấp sẽ thúc đẩy hầu hết các
ngành kinh tế phát triển. Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đã được cải thiện rất rõ rệt và
đạt được nhiều thành tựu trong những năm gần đây. Tuy vậy,cơ sở hạ tầng của Việt
Nam vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt cần phải sửa đổi và nâng cấp để đáp ứng được sự
phát triển của đất nước trong tương lai gần. Chẳng hạn như đường sá chật hẹp, kiến
trúc đô thị không hợp lý, các công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng hầu hết là
cty nhà nước, khả năng quản lý kém.Một nghiên cứu của WB (3/2008) cho thấy: lao
động Việt Nam chỉ đạt 32/100 điểm.
• Chất lượng nguồn nhân lực
Nhân công rẻ là yếu tố thu hút đầu tư nước ngoài ồ ạt vào Việt nam.
VN có nguồn lao động dồi dào, nhưng đa số trình độ thấp. Các tiêu chí đánh giá

Năm Chỉ số, điểm Hạng
2001 2.6 75/91
2002 2.4 85/102
2003 2.4 100/133
2004 2.6 102/145
2005 2.6 107/158
2006 2.6 111/163
5
2007 2.6 123/179
2008 2.7 121/180
2009 2.7 120/180
2010 2.7 116/178
2011 2.9 112/182
Chỉ số tham nhũng của Việt Nam
Có những vụ tham nhũng làm tổn hại rất nhiều tới nền kinh tế quốc gia. Tăng
trưởng kinh tế theo chiều sâu quan tâm tới hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào và
trình độ công nghệ, quản lý, ưu tiên về chất lượng hơn số lượng, góp phần giải quyết
vấn đề tham nhũng.
2. Chính sách kinh tế vĩ mô:
Chính sách kinh tế vĩ mô là các chính sách kinh tế nhằm mục đích ổn định kinh tế
vĩ mô và đạt trạng thái toàn dụng lao động. Hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng
là chính sách tài khóa (chính sách tài chính) và chính sách tiền tệ. Có thể có một
số chính sách kinh tế khác cũng có tác động tới kinh tế vĩ mô, như chính sách thương
mại song mục đích chính của chúng không phải là ổn định kinh tế vĩ mô, nên không
được coi là chính sách kinh tế vĩ mô.
a. Chính sách tài khóa (chính sách tài chính):
Chính sách tài khóa là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công cộng để tác
động tới nền kinh tế.
Khi nền kinh tế đang ở pha suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế, tăng chi tiêu (đầu
tư công cộng) để chống lại. Chính sách tài khóa như thế gọi là chính sách tài khóa nới

Barro-Ricardo (Barro-Ricardo equivalence theorem) là một lý thuyết kinh tế cho rằng
người tiêu dùng sẽ hiểu rõ giới hạn ngân sách của chính phủ, và như vậy thời điểm
thay đổi thuế suất sẽ không ảnh hưởng tới thay đổi trong tiêu dùng của họ. Theo đó,
Cân bằng Ricardo cho rằng việc chính phủ chi trả cho chi tiêu của mình thông qua đi
vay hay tăng thuế là không khác biệt, ảnh hưởng của hai biện pháp này lên mức cầu sẽ
giống hệt nhau
Nhà nước thực hiện chính sách tài chính nới lỏng bằng cách tăng chi tiêu chính
phủ. Nhưng để có nguồn tài chính cho các khoản chi tiêu đó, nhà nước lại phát
hành công tráivà trái phiếu. Robert Barro khẳng định: người ta, với kỳ vọng hợp
lý (rational expectations), sẽ hiểu rằng hôm nay nhà nước đi vay thì tương lai nhà
nước sẽ tăng thuế để có tiền trả nợ, nên sẽ giảm tiêu dùng và tăng tiết kiệm hôm nay
để tương lai có tiền nộp thuế. Như thế, tuy nhà nước tăng tiêu dùng của mình, nhưng
7
lại làm giảm tiêu dùng cá nhân, nên hiệu quả của chính sách tài chính sẽ không cao
như nhà nước mong đợi.
• Những trở ngại về chính trị
Ở nhiều nước, chính phủ muốn tiến hành đầu tư (chi tiêu chính phủ) thường phải
xin quốc hội phê duyệt. Khả năng bị quốc hội bác bỏ không phải là không có. Vì thế,
không phải cứ muốn thực hiện chính sách tài chính nới lỏng thông qua tăng chi tiêu
chính phủ là luôn có thể làm được. Mặt khác khi đã chi và tiến hành đầu tư rồi, mà lại
muốn thực hiện chính sách tài chính thắt chặt lại cũng khó khăn vì không thể bỏ dở
các công trình đầu tư đang triển khai được.
Thực hiện chính sách tài chính nới lỏng thông qua giảm thuế thì dễ. Nhưng khi
muốn thực hiện chính sách tài chính thắt chặt thông qua tăng thuế lại rất dễ bị người
dân phản đối.
• Độ trễ trong phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa
Chính phủ muốn thực hiện chính sách tài khóa nới lỏng bằng cách tăng chi tiêu
chính phủ. Giả sử được quốc hội thông qua thì cũng đã mất thời gian chờ đợi quốc hội
xem xét thảo luận. Sau đó, để triển khai còn phải tiến hành các hoạt động như lập kế
hoạch dự án, khảo sát-thiết kế để triển khai đầu tư. Những việc này cũng mất không ít

tiền
Cố định tỷ lệ lạm phát
Cố định tỷ giá Tỷ giá Tỷ giá
Bàn vị vàng Giá vàng
Lạm phát thấp đo bằng giá
vàng
Chính sách tổng
hợp
Thường là lãi suất
Thường là tỷ lệ thất nghiệp +
Lạm phát
Chính sách tiền tệ nhắm vào hai mục tiêu là lãi suất và lượng cung tiền. Thông
thường, không thể thực hiện đồng thời hai mục tiêu này. Chỉ để điều tiết chu kỳ kinh tế
ở tình trạng bình thường, thì mục tiêu lãi suất được lựa chọn. Còn khi kinh tế quá
nóng hay kinh tế quá lạnh, chính sách tiền tệ sẽ nhằm vào mục tiêu trực tiếp hơn, đó là
lượng cung tiền.
• Các công cụ của chính sách tiền tệ
Gồm có 6 công cụ sau:
 Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối
với các Ngân hàng thương mại. Khi cấp 1 khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại,
Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân
hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.
 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu
hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay)
của các Ngân hàng thương mại.
 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua
bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có
giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác
động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm
tăng hay giảm khối lượng tiền tệ.

cung tiền cũng thay đổi theo. Vì MS= số nhân tiền* MB mà MB=C+R với C là lượng tiền
mặt và R là lượng tiền dự trữ trong các ngân hàng, khi lãi suất chiết khấu tăng sẽ làm
cho lượng tiền mà các ngân hàng thu được từ việc NHTW chiết khấu các chứng từ có
giá giảm xuống, khả năng cho vay của các ngân hàng giảm sút làm tổng cung tiền
giảm
- Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
10
Các cơ quan hữu trách về tiền tệ thường quy định các ngân hàng phải gửi một
phần tài sản tại chỗ mình. Khi cần triển khai chính sách tiền tệ, cơ quan hữu trách về
tiền tệ có thể thay đổi quy định về mức gửi tài sản đó. Nếu mức gửi tăng lên như khi
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, thì lượng tiền mà các ngân hàng còn nắm giữ sẽ
giảm đi. Do đó, tiền cơ sở giảm đi,và lượng cung tiền trên thị trường cũng giảm đi.
- Tiến hành các nghiệp vụ thị trường mở
Cơ quan hữu trách tiền tệ khi mua vào các loại công trái và giấy tờ có giá khác của
nhà nước đã làm tăng lượng tiền cơ sở. Hoặc khi bán ra các giấy tờ có giá đó sẽ làm
giảm lượng tiền cơ sở. Qua đó, cơ quan hữu trách tiền tệ có thể điều chỉnh được lượng
cung tiền.
3. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay:
a. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam:
• Về vốn của doanh nghiệp
- Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 01/01/2004, cả nước có 72 012
doanh nghiệp thực tế hoạt động với tổng số vốn là 1 724 558 tỷ đồng. Trong đó doanh
nghiệp Nhà nước chiếm 59% tổng vốn của doanh nghiệp cả nước (1 018 615 tỷ đồng)
doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 19,55% (333 155 tỷ đồng), doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài chiếm 21,44% tổng vốn các doanh nghiệp cả nước (868 788 tỷ
đồng)
- Xét riêng đối với mỗi doanh nghiệp, vốn của từng doanh nghiệp rất nhỏ (năm 2004,
bình quân mỗi doanh nghiệp là 23,95 tỷ đồng), trong đó số doanh nghiệp
11
+ Có quy mô vốn dưới 0,5 tỷ đồng có 18 790 doanh nghiệp (chiếm 26,09% tổng số

hầu như không có.
+ Hiệu quả của công tác ngiên cứu thị trường còn hạn chế và yếu kém, nhiều thị
trường tiềm năng còn chưa được khai thác, nhiều DN đã phải chịu thua lỗ lớn và mất
thị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường. Nhiều DN đã nhận thức được
tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường song vì vốn ít, nên ngân sách hạn hẹp,
khả năng khảo sát rất hạn chế vì chi phí tốn kém, hiệu quả không cao.
+ Hoạt động nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp chưa được tổ chức một
cách khoa học, mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người nghiên cứu. Các DN còn rất
hạn chế trong việc sử dụng công nghẹ thông tin, công cụ thống kê trong nghiên cứu thị
trường, đa số là phân tích bằng cảm tính rồi đưa ra dự báo. Đa số các doanh nghiệp
kinh doanh thụ động, không chắc chắn.
13
- Về việc xác định thị trường mục tiêu: các doanh nghiệp thường lựa chọn thị trường
mục tiêu theo cách phản ứng lại với thị trường, thấy cơ hội của đoạn thị trường nào
hấp dẫn thì tập trung vào thị trường đó.
VD: như hạn hán mất mùa ở Indonexia làm xuất hiện nhu cầu nhập khẩu gạo thì họ
tập trung vào đó. Tình trạng phổ biến diễn ra là các doanh nghiệp không chủ động
tiếp cận với thị trường để chọn cho mình một thị trường mục tiêu, để từ đó có kế
hoạc thâm nhập, giữ vững hay mở rộng thị trường.
• Nhìn chung, công tác nghiên cứu thị trường của DN Việt Nam còn yếu kém.
Dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh còn hạn chế. Trình độ khai thác và sử
dụng thông tin của cán bộ còn thấp, sự quan tâm chưa đúng mức của lãnh đạo
DN…Còn có những mặt hàng của DN Nhà nước đang được bảo hộ tuyệt đối, ưu
đãi độc quyền…
• Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
14
• Chiến lược sản phẩm của các DN:
Trước yêu cầu của thị trường ngày càng cao, các DN Việt Nam đã quan tâm đến
yếu tố chất lượng sản phẩm và xây dựng chiến lược sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng và thị trường. Tuy nhiên, các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam có đặc

Sony là 10%, chất lượng quảng cáo còn yếu do thiếu chuyên gia.
- Việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các DN cũng gặp nhiều khó khăn. Nhiều
DN thường xem nhẹ vai trò của thương hiệu sản phẩm hoặc thương hiệu DN nên
không đăng lý thương hiệu tại nước nhập khẩu. Điều đó làm cho DN bị mất thương
hiệu trên thị trường thế giới đối với một số sản phẩm như: nước mắm Phú Quốc, bia
Sài Gòn, may Việt Tiến, cà phê Trung Nguyên…
16

- Tỷ lệ DN nối mạng Internet còn rất hạn chế (22,4% trong tổng các DN Việt Nam). Bên
cạnh đó, số DN áp dụng thương mại điện tử còn quá ít, chỉ có 2% DN có Website trong
khi công nghệ thông tin và thương mại điện tử là công cụ giúp cho chi phí gia nhập thị
trường quốc tế giảm.
• Năng lực quản lý và điều hành
- Theo kết quả điều tra, có 40,6% DN đã áp dụng thành tựu KH-KT trong quản lý, giảm
tối đa biên chế quản lý là 48,4%, tiết kiệm các chi phí gây lãng phí 73,7%, việc xây
dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:9000 sẽ giúp cho
DN chủ động trong việc xây dựng quy trình công tác cho từng lao động và mối quan hệ
dây chuyền giữa các lao động và bộ phận công tác nhằm hợp lý hóa sản xuất và quản
lý, giảm biên chế hành chính, giảm chi phí quản lý, hạ giá thành sản phẩm.
17
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, mặc dù đã có chủ trương xóa bỏ chủ quan, nhưng
đang có quá nhiều cấp, nghành trực tiếp can thiệp công việc kinh doanh hàng ngày
của doanh nghiệp gây ra tình trạng DN chịu nhiều áp lực. Trong nội bộ mỗi DN Nhà
nước, tổ chức quản lý còn quá cồng kềnh so với DN ngoài Nhà nước, nhiều ban, nhiều
thủ tục hành chính rườm rà chưa được sửa đổi làm cho DN không thể năng động, linh
hoạt, đạp ứng kịp thời yêu cầu của thị trường. Trình độ cán bộ quản lý còn thấp, hạn
chế trong tiếp cận với những khiên thức quản lý hiện đại. Thiếu đội ngũ lao động có
trình độ chuyên môn cao, đây là một trong những tồn tại lớn đối với các DN hiện nay.
• Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (R&D)
- Đối với hầu hết các DN trên thế giới hiện nay, nhất là tại các nước đang phát triển, chi

không ổn định làm cho DN khó khăn trong việc lựa chọn mặt hàng kinh doanh,
hạn chế khả năng cạnh tranh bằng giá. (giá thành các sản phẩm trong nước
cao hơn nhập khẩu 20% - 40%)
• Nhân lực trong các doanh nghiệp
- Nhiều ý kiến cho rằng, lao động là một lợi thế cạnh tranh của Việt Nam bởi chi phí lao
động rẻ, trình độ dân trí của lao động Việt Nam cao, có truyền thống lao động cần cù,
19
ham học hỏi, khéo tay….Nhưng chúng ta phải nhìn nhận rằng chi phí lao động tuy rẻ
những năng suất lao động chỉ ở mức trung bình và thấp (trên 60%), chủ yếu lại là lao
động thủ công, tác phong lao động công nghiệp còn kém. Do đó nếu so sánh lao động
Việt Nam với lao động các nước trong khu vực thì có thể nói đây là điểm yêu của Việt
Nam.
- Nếu xét chi phí lao động thì của Việt Nam cao hơn nhiều so với Indonexia, nếu xét tới
lao động có trình độ kỹ thuật và có năng suất cao thì lao động Việt Nam lại không thể
so sánh với Thái Lan, Malaysia, Singapo. Thêm nữa, các DN lớn phải tự đào tạo tay
nghề cho người lao động (chiếm 85,06%), điều này dẫn đến chi phí đào tạo cho lao
động cao, nhưng trình độ hiểu biết KHKT của lao động thấp.
b. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong thời gian tới
• Về phía nhà nước:
 Hoàn thành chính sách thương mại và công nghệ:
- Có chính sách ưu đãi hợp lí và công bằng đối với mọi hình thức DN thuộc mọi thành
phần kinh tế.
- Có chính sách trợ giá xuất khẩu cho các DNVN để ổn định sản xuất trong thời gian đầu
tìm kiếm thâm nhậm thị trường mới.
- Chính sách bảo hộ sản xuất trong nước cần bảo đảm tính hợp lí, tạo điều kiện cho các
DNVN góp phần tích cực vào việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, thay thế nhập
khẩu tiến tới xuất khẩu.
- Khuyến khích các hình thức hợp tác trong lĩnh vực xuất khẩu giữa các DN trong nước
với các DN trong các nước khu vực APEC, ASEAN và các khu vực khác trên thế giới.

• Về phía doanh nghiệp:
 Tăng cường hoạt động marketing hỗn hợp
21
Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu thị trường là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ doanh nghiệp
nào trong quá trình kinh doanh. Một DN không thể khai thác hết tiềm năng của mình
cũng như không thỏa mãn tất cả được nhu cầu của khách hàng nếu không có được
đầy đủ thông thin về thị trường.
+ Thông qua việc nghiên cứu thị trường, DN sẽ nắm được thông tin cần thiết về giá
cả, cung cầu hàng hóa dịch vụ mà DN đang kinh doanh hoặc sẽ kinh doanh đề để ra
phương án, chiên lược phù hợp. Để công tác nghiên cứu thị trường đạt hiệu quả cao,
các DN cần kết hợp cả 2 phương pháp nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường.
+ DN nên tiến hành nghiên cứu thị trường theo trình tự: xác định mục tiêu nghiên
cứu, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, xác định và lựa chọn phương pháp,
xây dựng kế hoạch, thực hiện, điều chỉnh kế hoạc và viết báo cáo.
 Hoàn thiện chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp cần chọn những sản phẩm có thế mạnh, không ngừng cải tiến nâng
cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa
dạng và nâng cao của xã hội. Khai thác có hiệu quả lợi thế của quốc gia trong lựa chọn
sản phẩm kinh doanh, hiện đại hóa khâu thiết kế sản phẩm, lựa chọn hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến trên thế giới phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao chiến lược
sản phẩm.
22
- Doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược thích ứng hóa sản phẩm nhằm thỏa mãn
đến mức cao nhất nhu cầu thị trường. Trong chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp còn
phải tính đến việc phát triển các sản phẩm mới, phải xem xét thái độ đối với sản phẩm
của người tiêu dùng để kịp thời đưa ra các giải pháp cần thiết. Doanh nghiệp cần
quán triệt sâu sắc việc coi trọng chiến lược sản phẩm gắn với việc đổi mới sản phẩm,
gắn với chiến lược nhãn hiệu và các chiến lược dịch vụ gắn với sản phẩm.
- Sản phẩm phải đảm bảo thích nghi và đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng, kiểu

- Sau khi thiết kế được một cơ cấu kênh phân phối tối ưu, các DN phải biến các mô hình
này thành hiện thực, nghĩa là phát triển mạng lưới phân phối và thực hiện các biện
pháp để điều khiển, quản lý nó. Trong quá trình phát triển mạng lưới, tuyển chọn, thu
hút các thành viên kênh cũng như quá trình quản lý kênh, các DN không chỉ đơn thuần
đầu tư tiền bạc mà phải có những kế sách khôn ngoan, kiên trì, mềm dẻo, khai thác
những khía cạnh văn hóa, tập quán truyền thống của người Việt Nam.
- Doanh nghiệp cũng cần thường xuyên đánh giá hoạt động của các thành viên kênh để
có sự quản lý và điều chỉnh hệ thống kênh một cách có căn cứ và kịp thời.
- Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng và các loại dịch vụ để kích thích
sức mua của thị trường.
- Quảng cáo và tuyên truyền trong truyền tin và xúc tiến hỗn hợp phải hướng đồng thời
tới 3 mục tiêu là: thông tin, thuyết phục và gợi nhớ. Tư tưởng chủ đạo của các thông
điệp đưa ra phải dựa vào ngồi gốc sản phẩm, gây chú ý đến điều gì đó của sản phẩm
đối với khách hàng. Bên cạnh đó, các DN cần quảng cáo uy tín của DN để tính nổi trội
của các dịch vụ đi theo. Trong quá trình thực hiện chiến lược quảng cáo và tuyên
truyền, DN có thể thực hiện theo quy định 6 bước sau”
+ Xác định rõ đối tượng tác động mục tiêu là ai, là người mua tiềm năng, người sử
dụng hiện đại, người quyết định mua hàng hay người có tác động ảnh hưởng, các
nhân hay tổ chức.
+ Xác định các mục tiêu cần phải đạt được. Mục tiêu cần phải đạt được có thể chỉ là
thông báo (khi bắt đầu quảng cáo và tuyên truyền) hoặc mục tiêu thuyết phục khách
hàng cps sự nhận thức đầy đủ và lòng tin và sản phẩm và sự phục vụ của DN, hặc chỉ
là mục tiêu nhắc nhở khách hàng để họ có thể nhớ đến sản phẩm và DN.
+ Lựa chọn các phương án phân bố ngân sách cho hoạt động truyền tin và xúc tiến
hỗ hợp. Có nhiều phương pháp xác định ngân sách như: tùy theo khả năng, phần trăm
trên dân số, phương pháp ngang bằng cạnh tranh, theo mục tiêu, phân tích, so sánh.
+ Quyết định các công cụ truyền tin và xúc tiến hỗn hợp. Nội dung chủ yếu là lựa
chọn công cụ có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng tài chính và đáp ứng được mục
tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong chiến lược truyền tin và xúc tiến hỗn hợp.
24

 Nâng cao trình độ, năng lực con người:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status