MI mi
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
LUẬN
TOT
NGHIỆP
TÊN ĐỂ TÀI:
VAI TRÒ CỦA MỘT số CHÍNH SÁCH KINH TẾ vĩ MÔ Đối
VỚI VIỆC NÂNG
CAO
NĂNG
Lực CẠNH TRANH CỦA NEN
KINH
TÊ
VIỆT
NAM
Sinh viên thực hiện
:
Trần
Thị
Hoa
nóng cao năng
lực
canh
tranh
của nên
kinh
tê
KY
Mục
lục
Mục lục Ì
Lời
nói
đầu
4
CHƯƠNG Ij_TỔNG
QUAN
VỀ
CHÍNH SÁCH
VÀ
NĂNG
Lực CẠNH
TRANH 7
ì.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN
CHUNG
VÊ
CHÍNH SÁCH
VÀ
chính sách
11
Ì
.4.
Mục
tiêu
cỆa các
chính sách
kinh
tế
vĩ
mô
12
2.
Một
số
vấn đề lý
luận
chung về
năng
lực
cạnh
tranh
13
2.1.
Khái
niệm
năng
lực
cạnh
li.
TÍNH
TÁT YẾU
KHÁCH
QUAN CUA
VIỆC
NÂNG
CAO NẶNG
Lực
CẠNH TRANH VÀ sự
CÂN
THIẾT
PHẢI
CÓ NHỮNG
CHÍNH
SÁCH THÍCH
HỢP NHẰM
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực CẠNH TRANH 20
1.
Tính
tất
yếu
khách
quan cùa
việc
nâng
cao
cơ bàn cùa nền
kinh
tế
thị
trường
22
1.3.
Nhu
cầu về
kiêm
soát
độc quyền
24
2.
Sự
cần
thiết
phải
có
những
chính sách thích hợp
nhằm
nâng
cao
khả
năng
cạnh
tranh
25
2.1.
Nhật
Bản
29
2. Kinh
nghiệm
cùa
Thụy
Sỹ
34
CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MỘT SÒ CHÍNH SÁCH
KINH
TÊ VĨ MÔ TRONG
VIỆC NÂNG
CAO
NĂNG
Lực CẠNH
TRANH Ở
VIỆT
NAM. .'. '. 38
ì.
THỰC TRẠNG
NÀNG
Lực CẠNH TRANH CỦA NỀN
KINH
TÉ
VIỆT
NAM 38
Trần
Thị
Hòa
chí 39
1.1.
Cấu
trúc
thị
trường
39
1.3.
Các
rào cản
thương
mại và đầu tư
43
Ì .4.
Độc
quyền
hành
chính
và
hiệu lực của
pháp
luật
44
2.
Năng
lực
cạnh
tranh
Ương
một
1.
Chính sách
cạnh
tranh
51
2.
Chính sách
đầu tư
53
2.1.
Chính sách
đầu tư
ương
nước
53
2.2.
Chính
sách
thu
hút đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
60
3.
Chính
sách
thương
mại
tiêu
công
71
5.
Một
số
chính
sách liên
quan đến
tiền tệ
tín
dụng
73
5.1.
Chính
sách
tiền tệ
74
5.2.
Chính
sách
tín
dụng
75
CHƯƠNG IU:
MỘT SỐ
GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN
CÁC
CHÍNH
tục đổi
mới nhận
thức
về
tăng
cường
cạnh
tranh
và
kiểm
soát
độc
quyền
79
2.
Thừa
nhận sự cần
thiết
phải
sớm có các chính sách hỗ
trợ
cạnh
tranh
nhằm
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
lên trên
hết trong
quá
trình
hoạch
định
và
thực
hiện
các chính sách nâng cao năng
lực
canh
tanh
.' 84
5.
Các chính sách
phải
đáp ứng các yêu
cầu
về tính đồng
bộ,
tính
nhất
quán,
phù
hợp
với
tình hình
thực
tiễn
chế
khuyên khích và
thúc
đẩy cạnh
tranh
lành
mạnh
86
Trần
Thị
Hòa
2
Tác đông của mót số
chinh sách kinh
tể vĩ
mô
đồi với
việc
nâng cao năng
lực
canh
tranh
cùa nén
kinh
tê
VN
6.2. Tạo
dựng
một số
tiền
CHỦ YÊU
NHẰM
THÚC
ĐÂY CớNH TRANH VÀ
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực
CớNH TRANH Ờ
VIỆT
NAM. 90
Ì.
Chính sách
cạnh
tranh
và
kiểm
soát độc
quyền
90
1.1.
Một số định
hướng
chủ
yếu
nhằm nâng cao khả năng
cạnh
tranh
và
kiểm
mọi thành phân
kinh
tế
96
2.1.
Một
số
định
hướng
chú
yếu
96
2.
Ì. Ì.
Chính sách
thu
hút đầu tư nước ngoài
96
2.1.2.
Chính sách
khuyến
khích đầu tư Ương nước
99
2.2.
Một số
biện
pháp tăng
cường
khả
năng
mại
102
3.
Ì
Một số định
hướng
chú yêu
102
3.2.
Một
số
biện
pháp hoàn
thiện
chính sách thương
mại
105
4.
Chính sách
tài khoa
106
4.1.
Một
số
định
hướng
chính sách
chủ yếu
106
4.1.1.
. 107
4.2.2.
Một số
biện
pháp
điều chỉnh
chi
ngân sách nhà nước
109
5.
Chính sách
tài
chính
-
tín
dụng
Ì
lo
5.
Ì
Một số định
hướng
chủ yếu
Ì
lo
5.2.
Một số
biện
pháp nhằm nâng cao năng
lực
kinh
tê
VN
Lời
nói đầu
Sau
gần
hai
thập
kỷ
đổi mới, kinh tế Việt
Nam đã
thu
được
nhiều
thành
tựu
đáng
ghi
nhận
và
hiện
đang
trong
giai
đoạn
phát
triển
mới,
vừa
dỗch
tự
do các nước Đông Nam Á
(
APTA),
tham
gia
vào các
tổ chức
kinh
tế quốc
tế
như
Diễn
đàn
kinh
tế
châu Á
-
Thái Bình
Dương
(APEC),
ký
Hiệp
đỗnh thương mại
Việt-
Mỹ ( BTA), và đang nỗ lực
sớm
trờ
thành thành viên
pháp tích cực hơn
nữa
nhầm nâng cao năng
lực cạnh
ừanh
của nền
kinh
tế
vì đó là yếu
tố quan
trọng
để
thu
hút đầu
tư,
đảm bảo tăng trường
kinh tế,
thực
hiện
có
hiệu
quả
công
cuộc
công
nghiệp
hóa,
hiện
đại hóa.
Tuy nhiên,
pháp
vượt
qua
những
thử
thách
này,
trong
hơn một
thập
kỳ vừa
qua,
đã có
nhiều
cơ
chế,
chính sách được xây
dựng, thử nghiệm
và đưa
vào áp
dụng
nham nâng cao sức
mạnh
cho các ngành, các đơn vỗ
kinh
tê của
Việt
Nam. Chính nhờ có các chính sách này mà nên
kinh
tê
tính
"cởi
trói",
khai
thác
những
tiềm
lực
bỗ kìm hãm
trong
thời
kỳ bao
cấp,
đáp ứng các nhu
cầu của
giao
lưu
kinh
tế
trong
phạm
vi
nội
đỗa là chính, vấn đề đầu tư
chiều
sâu, nâng cao sức
cạnh
tranh
chưa được chú ý một cách
thỏa
Trần
Thị
Hòa
4
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể
vĩ
mô
đổi
với
việc
nám cao năm
lực
canh
tranh
của nên
kinh
tê
VN
nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của nền
kinh
tế
Việt
Nam mới chỉ được
bắt
đầu
quả,
bào đám
cho
nền
kinh
tế
nước nhà có đủ sức
mạnh
để
cạnh
tranh
với
các nền
kinh
tế
khác,
trong
bữi
cảnh
hợp tác và
hội
nhập
ngày càng
lớn
mạnh
như
hiện
nay,
là
một
lực
cạnh
tranh cùa nền kinh tế
Việt
Nam" làm đề tài cho Khóa
luận
tữt
nghiệp
cùa
minh.
Mục tiêu nghiên cứu của Khóa
luận
tữt
nghiệp
là nghiên cứu tác động
và
thực
trạng
áp
dụng
một sữ chính sách
kinh
tê vĩ mô đôi
với
việc
nâng cao
năng
lực cạnh
tranh
của nền
ảnh
hường
của chúng
đữi với
năng
lực
cạnh
tranh
một sữ ngành
kinh
tế
nói riêng và
của nền
kinh
tế
Việt
Nam nói
chung.
Phạm
vi
nghiên cứu
của
Khóa
luận
tót
nghiệp
bao gồm các chính sách:
chính sách
cạnh
tranh,
sánh,
và phương pháp
thững
kê.
Trần
Thị
Hòa
5
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể
vĩ
mô
đổi
với
việc
nám cao nâng
lực
canh
tranh
của nén
kinh
tê
VN
Ngoài
lời
mờ
đầu,
kết
luận,
UI.
Một
số
giải
pháp nhằm hoan
thiện
các chinh sách kinh
tế
vĩ
mô
góp phần nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của nền kinh
tế
Việt
Nam.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Bùi Thị Lý, trường khoa Kinh tế
Ngoại
thương,
trường
Đại
học
Ngoại
thương Hà
nội.
Cô đã
tận
tình
vĩ mô,
Viện
Nghiên cứu
quản
lý
kinh tế
Trang
ương,
các cô chú Ương Cỏc
thuế
Hà
nội.
Đồng
thời
em
cũng
xin
chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu
trường
Đại
học
Ngoại
thưưong, các
thầy
cô
trong
trường và
gia
đinh,
khiếm
khuyết.
Rất
mong
sự
nhận
xét,
đóng góp ý
kiến
của
các
thầy
cô và bạn bè để khóa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
Trần
Thị
Hòa
6
Tác đông của mót sổ
chính sách kinh
tế
vĩ
mô
đối
với
việc
nàng cao năng
về
chính sách.
1.1. Khái niệm.
Thuật
ngữ "chính sách" được
hiểu
là
tổng
thề
các
quan
diêm
,
tư
tường,
các
giải
pháp và công cụ
mà
Nhà nước tác động lên các chủ
thể
kinh
tê
-
xã
hội
nhằm giãi
quyết
các vấn đề
chính,
ỉ.2.1.
Chinh sách cạnh
tranh.
Chính sách
cạnh
tranh
là một
tập
hợp các công
cụ,
chính sách cần
thiết
nhằm
khuyến
khích
cạnh
tranh,
bảo vệ
người
tiêu
dùng,
kiểm
soát độc
quyền
và
tạo
ra
một nền
kinh
tế
dụng cạnh
tranh
thị
trường.
Chính sách
cạnh
tranh
tác động
tới
tát cả các ngành
trong
nên
kinh
tế
ờ
nhiều
cấp
độ
khác
nhau,
tùy
thuộc
vào
tự
nhiên
và
cáp
độ
cạnh
tranh
mục
tiêu đã định
sẵn,
và
hạn chế tác động tiêu cực
này
sinh
do sự
can
thiệp
của
Chính phủ vào các
thị
trường.
7.2.2 Chính sách thương mại.
Bao
gồm
một hệ
thồng
các nguyên
tắc,
công cụ và các
biện
pháp thích hợp
mà Nhà nước áp
dụng
đê
điều
chỉnh
các
được
những
mục tiêu đã định
trong chiến
lược phát
triền
kinh tế -
xã
hội
.
Trong
xu
hướng
phát
triển
kinh tế
hàng hoa
nhiều
thành
phần
theo
cơ chê
thị
trường có sự
quản
lý của nhà nước
hiồn nay,
chính sách thương mại có
vai
trò
mờ
rộng
quyền
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu,
thực
hiồn viồc
khuyến
khích
xuất
khâu,
xây
dựng
các khu
kinh tế
mờ,
thực
hiồn
chính sách tỷ giá
hối
đoái
linh
hoạt,
các
biồn
pháp
trợ cấp,
tác động đến
viồc
giải
quyết
công ăn
viồc
làm và
đời
sống
nhân dân và mở
rộng,
thúc đẩy mối
quan
hồ
kinh
tê
đối ngoại.
1.2.2.2. Chính sách bảo hô và thay thế nhắp khẩu.
Là các biồn pháp để cản trờ và điều chỉnh các dòng vận động của hàng hoa
nước
ngoài xâm
nhập
vào
thị
trường
trong
nước.
Mục tiêu của chính sách này là
nhàm bảo vồ cho các ngành
kinh tế
tiêu dùng và
nâng cao còng
nghồ
trong
nước,
v.v Các
biồn
pháp được
thực
hiồn
đe hạn che
nhập
khẩu
bao gồm: hạn chế số
lượng
thông qua
viồc
xây
dựng
danh
mục các
hàng cấm
nhập
khẩu,
hạn
ngạch,
giấy
phép,
quàn lý đầu
mối,
của nén
kinh
tê
VN
1.2.3. Chính sách tiền
tệ
và
tín
dụng.
Bao gồm:
1.2.3.1.
Chính sách
tín dung.
Chính sách tín
dụng
là
tổng thể
các
quan
điềm,
nguyên
tắc, biện
pháp và công
cụ
để Nhà nước huy
động,
tạo
lập,
quản lý,
phân
nó là
tồng
hoa các phương
thấc
mà NHTƯ thông qua các
hoạt
động cùa
mình tác động đến
khối
lượng
tiền
trong
lưu
thông,
nhằm
phục
vụ cho
việc
thực
hiện
các mục tiêu
kinh
tế -
xã
hội
của
đất
nước đó
là:
ổn định giá
nước
áp
dụng
nhằm để
điều
chinh
các
hoạt
động đầu tư
ữong
nước nhằm đạt
được
những
mục tiêu
nhất
định
trong
chiến
lược phát
triển
kinh
tế
xã
hội
của
đất
nước.
1.2.4.2. Chính sách thu hút đẩu tư nước ngoải.
Là một
tổng thề
mục tiêu
nhất
định
trong
một
thời
hạn
nhất
định.
Chính sách
thu
hút đầu tư nước ngoài
cũng
có
một
vai
trò
rất
quan
trọng,
vì
việc
thu
hút được
nhiều
nguồn
vốn
từ
bên ngoài sẽ
góp
canh
tranh
của nên
kinh
tê
VN
trong
quá trình phát
triển
kinh
tế.
Ngoài
ra,
đầu tư nước ngoài còn góp
phần
cài
tiến
công
nghệ,
trình độ
quản
lý,
con
ngườiv.v
1.2.5.
Chính sách
tài
khoa.
Bao gồm:
Ị .2.5.
cùa
chi
tiêu
theo
chức
năng
của
Nhà
nước.
Thuế
có
vai
trò
là khoản
thu
chủ yếu của
Ngàn sách Nhà
nước,
là công cụ
quản
lý và
điều
chinh
vĩ mô nền
kinh
tế quốc
dân và góp
phần
điêu hòa
thu
thực
hiện
mục
tiêu
và kế
hoạch
ngân sách Nhà
nước.
Chính sách
thuế
và chính sách
chi
tiêu công là
hai
công cụ chủ yếu của
Nhà nước nhằm ôn định nền
kinh
tế
vĩ mô và có
vai
ừò rát
quan
trọng.Tuy
nhiên,
việc
áp
dụng
các chính sách tài khóa còn tùy
thuộc
vào
trong
sản
xuất
kinh
doanh, cung
cấp
dịch
vụ và có
thể
mua bán,
trao
đổi
trên
thị
trường.
Công
nghệ
được
coi
như là một
trong
những
phương
tiện
cần
thiết
đề tác động vào quá
trình
sàn
xuất
Pháp
lệnh
về công
nghệ
và sờ hữu công
nghệ
được công bố năm 1988-
1989,
việc
chuyển
giao
công
nghệ
nổi
lên như một nhu cầu bức
thiêt.
Công
nghệ
mới đòi
hỏi phải
có trình độ tương
xứng
để sử
dụng,
đòi
hỏi phải
có một
đội
ngũ có chuyên môn
cao
triển
các
loại
thị
trường;
Chính sách
đựt đai;
Chính sách
công
nghệ
và môi
trường;
Chinh
sách phát
triền
nguồn
nhân
lực
và
thị
trường
lao
động,
V.V
1.3.
Những
nhân tố ảnh hưởng đến
việc
xây dựng các chính sách.
1.3.1.
tố
tâm lý tự
nhiên.
- Trình độ chuyên
môn,
ý
thức
trách
nhiệm
của
đội
ngũ cán bộ
trực
tiếp
thực
hiện
các chính sách. Một chính sách mặc dù được xây
dựng
hoàn hảo nhưng
nếu
việc
thực
hiện
nó
lại
được
tiến
hành
bời
một
trương,
chính sách về phát
triển
kinh
tế
quốc
gia
trong
từng
giai
đoạn
cụ
thề.
Với
mỗi một
giai
đoạn
phát
triển
cụ
thề
thì
hệ
thống
các chính sách
cũng
được
thay đổi
để đáp ứng
những
với
việc
nám cao năm
lực
canh
tranh
của nên
kinh
tê
VN
thống
pháp
luật
thống nhất,
đồng
bộ,
rõ ràng chính là nhân
tố tạo ra
một môi
trường
pháp
luật
thuận
lợi
để
thực
hiện
tốt
các chính sách.
- Sự ổn định
nhau
giữa
các
quốc
gia
trong
từng
khu
vực, ừong
các
tồ chức
thương
mại,
trên toàn
thế
giới
với
xu
thế
toàn
cầu
hoa đang
là
một
tất
yếu
khách
quan. Bời
vậy,
có
thức
đúng đán về
hiệu
quả mà hệ
thống
chính sách đem
lại
cho chính bản thân họ
cũng
như cho
tổng thể
nền
kinh
tế
thì các quy định pháp
luật
liên
quan
đến các chính sách sẽ
được
họ
chấp
hành một cách nghiêm tóc và đầy đủ. Khi đó,
việc
thực
thi
các
chính sách này
cũng
được
kết
quả
của
việc
giải
quyết
tốt
những
vấn đề
kinh
tế
cấp
bách như
lạm
phát,
suy
thoái,
thất
nghiệp
trong
thời
ký
ngắn hạn.
Tăng trường
kinh
tế
đòi
hỏi
giải
quyết
hôi,
các chính
sách
kinh
tế
vĩ
mô thường hướng
tới
các mục tiêu cụ
thể
đó là:
- Ổn định giá
cả:
hạ
thấp
và
kiểm
soát được lạm phát
trong
điều
kiện
thị
trường
tự
do.
Trần
Thị
Hỏa
12
Tác đóm của mót số
ờ mức
thất
nghiệp
tự
nhiên.
- Cân bàng cán cân
thanh
toán:
ổn
định
tỳ
giá
hối
đoái,
giữ
cân
bằng
cán cân
thanh
toán,
tạo
được dự
trữ
ngoại
tệ.
- Đầu
tư: tạo
môi trường
tốt
để
tiềm
năng,
tốc
độ tăng trường
kinh tế
cao
vững
chắc.
- Công
bằng
xã
hội:
hạn chế và
thu
hẹp
khoảng
cách chênh
lệch
thu nhập
giữa
các
tầng
lủp
dân cư.
Tuy
nhiên,
những
mục tiêu trên
thể hiện
một
tế,
các chính sách
kinh tế
vĩ
mô
chỉ
có
thể
tối
thiêu hóa
các
sai lệch
thực
tế
so
vủi trạng
thái
lý
tường.
Ngoài
ra,
các mục tiêu trên
cũng
thường bồ
sung
cho
nhau
và
hưủng
vào
hội
của
đất
nưủc đó.
2. Một sổ vấn đề lý
luận
chung
về năng lực
cạnh
tranh.
2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh.
Năng
lực cạnh
tranh
của
tồng
thế
nền
kinh
tế
(hoặc
năng
lực cạnh
tranh
cùa
quốc
gia)
là một khái
niệm
thu
lực
canh
tranh
của nén
kinh
tê
VN
nhưng cho đến nay chưa có lý
thuyết
nào có
thể
đưa
ra
một định
nghĩa
hoàn
toàn có
sức
thuyết
phục
về năng
lực
cạnh
tranh
của nền
kinh
tê.
Một
số nhà
kinh tế
tế,
Nhật
Bản và Hàn Quốc
lá những quốc
gia
đã có
những
bưỹc
tiến
ngoạn
mục
trong
phát
triền
kinh
tế
vào
những
năm 70 và 80
của thế
kỷ
20,
mặc dù
những quốc
gia
này có mức độ thâm
hụt
ngân sách khá
cao.
Giá
cùa nên
kinh tế
đựơc
hình thành trên cơ sở
những
lợi
tế
cùa
nguồn
lao
động
rẻ.
Nhung
những
nưỹc như
Thụy Sỹ, Thụy Điển,
Đức
là những
nưỹc có mức lương
rát
cao
trong
một
thời
gian
dài,
nhưng nền
kinh
tế
của
nguồn
lao
động
rẻ.
Một
số
quốc
gia
lại
cho ràng năng
lực
cạnh
tranh
của nền
kinh tế
có mối
quan
hệ mật
thiết
vỹi
tài nguyên của
quốc
gia.
Tuy nhiên sự phát
triển
kinh
tế
ngoạn
mục của các
quốc gia
giỹi
(WEF) đã định
nghĩa
năng
lực
cạnh
tranh
của
một
quốc
gia
là:
" năng
lực
cùa nền
kinh
tế
nhằm
đạt
và duy
trì
đựơc mức
tăng trưởng
cao
"
trên
cơ sở
các
chính sách,
thể
giới
(WEF).
Theo
WEF, năng lực
cạnh
tranh
quốc
gia được xác định bời tám nhóm
nhân tố.
Nhóm
Cơ sờ phân tích
Tiểu
nhóm
l.ĐỘ
Mức độ
hội
nhập
vào
Thuế
quan
và hàng rào
phi
thuế
quan
mở
nền kinh
tế
thế
giới
và
phủ.
tác động của chính sách
qui
chế của Chính
phủ,
can
thiệp
của nhà
tài khóa, phạm vi can
nước
vào
hoạt
động
kinh
doanh
tư nhân,
thiệp
của Chính phủ và
bộ
máy
quan liêu).
chất
lượng
các
dịch
vụ
Năng
lực
chính phủ
(Trợ
hiệu
quả cùa
chi
tiêu
Chính
phủ).
Hệ
thống
thuế,
mức
thuế.
Qui
mô chính phủ
(Chi
tiêu và
tiêt
kiệm
của
chính
phủ).
3.Tài
Vai
trò của các thị _
Tài
sàn
của
khu vực ngân
hàng,
tý
lệ
theo
dòng
thời
gian,
hành
vi
tiết
kiệm
và tính
hiệu
quả cùa các
trung
gian
tài
chính
trong việc
chu
chuyển nguồn
tiết
kiệm
vào các đầu tư có
hiệu
quà.
Hiệu
quả và mức độ
cạnh
tranh
(độ
chênh
lệch
so
với
GDP).
4. Công
nghệ.
Cường
độ nghiên cứu
và
triển
khai,
trình độ
công
nghệ
và kho tàng
kiến
thức
tích
lũy
được.
_ Năng
lữc
công
nghệ
(công
nghệ,
giáo
dục khoa
học cơ
bản,
mức độ
lượng
và
chất
lượng
hệ
thống
giao
thông vận
tải,
mạng
viễn
thông,
điện cung
ứng, bến bãi
kho
tàng và các
điều
kiện
phân
phối
với
tính
cách là cờ sờ
vật
chất
hạ
tầng
giúp nâng cao
hiệu
quả
cấu
hạ
tầng,
tham
gia
của
khu vưc tư nhân
trong
các dữ
án xây
dững
kết
cấu
hạ
tầng).
6.
Quản
trị.
Chất
lượng
của quàn
trị
trị
kinh
doanh,
bao gồm
Các chì sô
quản
trị
nhìn
chiên lược
cạnh
tranh,
phát
triển
sàn phẩm,
kiềm
tra
chất
lượng,
hoạt
động
tài
chính công
ty,
nguồn
nhân lực và
khả
năng
tiếp
thị.
quá
trinh
sản
xuât,
quàn
trị
chát
lượng,
tiếp thị,
của
thị
trường lao
động.
Tay nghề
và năng
suất
lao
động
trung
bỉnh.
Tính
linh
hoạt
trong
qui chế,
hiệu
quả.
cùa các chương trình xã
hội
(qui
chế về
lao
động,
bảo
hiểm
thất
nghiệp,
hệ
thống
đặt nền
tảng
cho
việc
hô
trợ
một
nền
kinh
tế
thị
trường
cạnh
tranh,
hiện
đại,
bao gồm các
luật
lệ và
việc
bảo hộ
quyền
sờ hữu.
_ Các
chi
số
cạnh
tranh
(mữc độ tích tụ
trên trên
việc
phòng
chống
tội
phạm.
THU'
VIỀN
Ị
Trần
Thị
Hòa
17
NGOAI
í
Hựg SẸ
Ỉ
ly.
mã
ị
Ị
M ì
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể vĩ
mô
đổi
với
việc
nám cao nâng
lực
chỉ số,
đó là
chỉ
số khả năng
cạnh
tranh
tăng trường
(Growth
Competiviveness
Index
-
GCI)
và Chỉ số khả năng
cạnh
tranh hiện
tại
(Current
Competiviveness
Index
-
GCI).
Chỉ số GCI được
điều
chình
từ
chi
số năng
lực
cạnh
tranh
đo mức GDP trên đâu
người.
Các nhân tô này lý
giải tại
sao một số
quốc
gia
lại
có
thế
duy
trì
mức
sống
hay sự
thịnh
vượng
cao
hơn các
quốc
gia
khác.
Hai
chỉ số này có liên
quan
với
nhau
do chúng đều
xoay quanh
các
sử dụng
riêng
rẽ
một
trong hai chi
số.
- Chi sổ khả năng cạnh tranh quốc gia nhờ tăng trưởng.
Như đã
nêu,
chỉ số năng
lực
cạnh
tranh
tăng trưởng đo
lường
các nhân tố
góp
phần
cho mức tăng trường GDP trên đầu
người.
Trên cơ sờ các nghiên cứu
vê tăng trưởng
kinh tê,
các nhân
tô
được xác định
tác
động đến tăng
trường,
đó là
tới
năng
lực cạnh
tranh
nhờ tăng
trưởng
đó
là:
chỉ
số sáng
tạo kinh tế
(economic
creativity);
chỉ số tài
chính và
chỉ
số
quốc
tế.
Chì số năng
lực
cạnh
tranh
tăng trường được tính
bởng
cách
lấy
bình
quân
giản
18
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể
vĩ
mô
đổi
với
việc
nám cao nâng
lực
canh
tranh
của nén
kinh
tê
VN
thường
là
trung
tâm sáng
tạo,
đổi
mới
hoặc
là nơi có
điều
kiện
thuận
lợi
truyền
bá
đổi mới.
Chỉ số sáng
tạo
kinh
tế
được
tống
hợp
từ
hai
nhóm
chi
số,
chì số công
nghệ
và
chi
số
khởi
sự
kinh
doanh.
Chỉ số công
nghệ
được
lựa
chọn hoặc
từ chỉ
khả
năng
bắt
đầu
hoạt
đầng
kinh
doanh
mới,
khả
năng
tài
trợ
cho
đầu
tư
mạo
hiểm.
/ Chỉ số tài chính, đo lường tính
hiệu
quả của hệ
thống
tài chính
thông
qua tý
lệ
tiết
kiệm
và đâu tư.
s Chì số
tố
kinh
tế
vĩ
mô tác đầng đáng kể đến năng
lực
cạnh
tranh.
Tâng
trưởng
bình quân đầu
người
ờ
mỗi
nước và sự khác
nhau
vê
nền tảng
kinh
tế
vi
mô
là
nguyên nhàn
quan
trọng
dẫn
tới
sự chênh
lệch
doanh
nghiệp.
Chỉ số CCI được xây
dựng
trên nền
tảng
kinh
tế vi
mô và gồm
hai
nhóm
chỉ
số cấu
thành
là: chi
số đánh giá
chiến
lược và
hoạt
đầng của
doanh
nghiệp
(company
Operation
and
Strategy Index)
và
chi
số
đánh giá
vốn
vật chất
và kỹ năng
quản
lý
thể hiện
trong
chiến
lược và
hoạt
đầng cùa
doanh
nghiệp.
Các thước đo được
sử
dụng
như:
trinh
đầ công
nghệ sản
xuất,
mức đầ
hoạt
đầng
tiếp thị,
tính
đặc thù
Trần
Thị
Hòa
qua
đó có
thế
đánh
giá
mức độ
tích
tụ
vốn
và
trình
độ công
nghệ của doanh
nghiệp.
•/
Chi số
đánh
giá
chất
lượng
môi trường
kinh
doanh: chỉ số
này được
sử
dụng
nhỹm đo
lường
chất
lượng
NHẰM
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực CẠNH TRANH.
1. Tính
tất
yếu khách
quan
của
việc
nâng
cao
năng lực cạnh
tranh.
1.1.
Hội nhập
và toàn cỹu hoa
-
yếu
tố
khách
quan
đòi
hỏi phải
nâng cao
năng
lực
cạnh
tranh.
ý
muốn
chủ
quan
của Chính phủ của một
hay
một vài
quốc
gia,
mà
là
hệ quả
của
quá trình phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội,
của
tiến
bộ
khoa
học
và
công
nghệ,
của sự bành trướng các công
ty
phạm
vi
cạnh
tranh
ngày càng
mờ
rộng
cùng
với
việc
mở
rộng
phạm
vi
thị
trường.
Nếu như trước
đây,
các
chủ
thề
kinh
tế
chỉ
chủ yếu
giới
hạn
trong việc
cạnh
tranh
của
sự
xuất
hiện
những
Hiệp
định
đa
phương
và
song
phương
về
tự
do hoa
thương
mại,
xoa
bỏ hàng rào bào hộ bàng
thuế
quan.
Trần
Thị
Hòa
20
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể vĩ
mô
đổi
kết
kinh
tế
mới,
và
gia
tăng
tốc
độ
của
tiến
bộ
khoa
học và công
nghệ
Các quá hình này
chính là các nhân
tố
chù yếu thúc đẩy
cạnh
tranh kinh tế,
ờ cả tầm
quốc
gia,
quốc
tế
và
khu vực.
-
Tự do hoa thương
kiện
thuận
lợi
cho
việc
luân
chuyển
các dòng vốn
giểa
các
quốc
gia,
từ
nơi
hiệu
quả
thấp
sang
nơi
hiệu
quả cao
hơn, từ
lĩnh
vực
hiệu
quả
thấp
sang
lĩnh
vực
ty
nước
ngoài,
mà
còn
phải
cạnh
tranh
cả
với
nhểng
công
ty
có vòn đâu tư nước ngoài
hoặc
công
ty
đa
quốc
gia
ngay
tại
thị
trường
trong
nước.
Tự do hoa thương
mại,
tự
do hoa
- Sự hình thành các khôi liên
kết kinh tế
khu
vực.
Trong
quá ửình
tiến tới
toàn cầu
hoa,
các
quốc
gia
thường có xu
thế
liên
kết
với
nhau
trong
phạm
vi
một khu vực
địa
lý.
Khi
đó
cạnh
tranh
sẽ không chỉ
diễn ra giểa
phải
đối
đầu
với
cuộc
cạnh
tranh
khốc
liệt
hơn.
- Tốc độ
tiến
bộ
khoa học
và công
nghệ.
Trần
Thị
Hỏa
21
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể vĩ
mô
đổi
với
việc
nám cao nâng
lực
canh
doanh
nghiệp
và của mỗi
quốc
gia.
Nhờ
có sự
tiến
bộ
khoa
học và công
nghệ,
khả năng
thoa
mãn yêu cầu của khách
hàng trên các phương
diện
chất
lưụng,
kiểu
cách,
mẫu mã, giá cả và
thời
hạn
cung
úng hàng
hoa, dịch
vụ đã tăng lên đáng
kể.
Tiến
những
nguyên nhân
quan
trọng
làm
tăng
cạnh
tranh,
và
vì
thế, trờ
thành một
yếu
tố
làm nên
sức
mạnh
cạnh
tranh.
- Sự đa
dạng
hoa nhu
cầu
xã
hội.
Với
sự tăng trưởng
kinh tế
ở các
quốc
dạng
hoa
nhu
cầu
của
xã
hội,
một mặt
tạo
cơ
hội
cho các
doanh
nghiệp
(kể
cà các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ) song
lại
cũng
đưa
ra những
thách
thức
mới cho các
doanh
nghiệp
trong
những
đặc trưng cơ bản
của
nền
kinh tế thị
trường.
Mặc dù có
những
tác động
tiêu cực không
thề
phủ
nhận, cạnh
tranh
vẫn luôn
giữ vai
trò là động
lực
tăng
trưởng,
là công cụ giúp nâng cao
hiệu
quả phân bổ và sử
dụng
các
nguồn lực
trong
nền
kinh tế thị
trường.
cùng
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh.
Trong
điều
kiện
Trần
Thị
Hỏa
22
Tác đóm của mót số
chính sách lành
tể vĩ
mô
đổi
với
việc
nám cao năm
lực
canh
tranh
của nên
kinh
tê
VN
tồn
tế
chì có cách duy
nhất
là
khẳng
định vị
thế
của mình
trẽn
thị
trường.
Đen
lượt
mình,
việc
đua
tranh
đề
khẳng
định vị
thế
của mình trên
thị
trường
sẽ dần đến
cạnh
tranh.
Trong
nền
kinh tế thị
luôn luôn
khan
hiếm
và mọi chủ
thể
kinh
tế đều
mong
muốn
tối
đa hoa
lợi
nhuận,
thỉ
cạnh
tranh
là
điều
tất
yếu,
không tránh
khỏi.
Xét
từ
giác độ
doanh
nghiệp,
cạnh
tranh
luôn được
rẻ
hơn,
đẹp
hơn,
đa
dạng
hơn vê mâu
mã,
chùng
loại,
đáp ứng nhu câu ngày càng tăng cùa
người
tiêu dùng, chê sự méo mó vê
giá
cả
và lành
mạnh
hoa các
quan
hệ xã
hội.
Trong
phạm
vi
một
quốc
gia, việc
đánh giá đúng yếu
tố tạo
nên khả năng
lợi
thế
ứong ngắn
hạn,
trên
thực
tế
lại
là
những
yêu
tố
bát
lợi
cho sự phát
triển
và
hội
nhập
trong
dài
hạn.
Chàng
hạn, nguồn
nhân công
dồi
dào và giá nhân công rẻ thường được
đánh giá
là
lợi
khoảng
cách
giữa
các nước sử
dụng
"lợi
thế" lao
động giá
rè
với
phần
còn
lại
của
thế
giới
ngày càng đoàng
ra
theo
hướng
bất
lợi
cho các nước này
ừong
các
trao đổi
thương
mại.
Do
đó,