Đánh giá sự hài lòng và ảnh hưởng của một số chính sách y tế đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên y tế dự phòng tuyến cơ sở tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 - Pdf 30


BỘ GI ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HUY HOÀN ĐÁNH GI Á SỰ HÀI LÕNG VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
CHÍ NH SÁCH Y TẾ ĐẾN SỰ HÀI LÕNG TRONG CÔNG
VI ỆC CỦA NHÂN VI ÊN Y TẾ DỰ PHÕNG TUYẾN
CƠ SỞ TỈ NH VĨNH PHÖC NĂM 2011

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720301

Hà Nội, 2012

BỘ GI ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

luận văn này.
Tôi xi n chân t hành cảm ơn Ban Gi ám hi ệu nhà trường, các t hầy cô gi áo, các
bộ môn và phòng ban Tr ường Đại học Y tế công cộng đã trang bị kiến t hức, tạo đi ều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gi an học tập tại trường và thực hiện luận văn.
Tôi xi n trân trọng cảm ơn sự gi úp đỡ nhiệt tình, t ạo mọi đi ều ki ện thuận l ợi
của l ãnh đạo Sở Y t ế Vĩ nh Phúc, Phòng Y t ế, Trung t âm Y t ế, Trung t âm Dân số kế
hoạch hóa gi a đì nh, Trung t âm An t oàn vệ sinh t hực phẩm, các Trạm y t ế xã/ t hị
trấn của 03 huyện Bì nh Xuyên, Sông Lô và thị xã Phúc Yên và t oàn t hể các nhân
viên y tế đã t ham gi a nghiên cứu của t ôi. Nghiên không t hể hoàn t hành nếu không có
sự đóng góp nhiệt tình và sẵn sàng chi a sẻ mọi thông tin của đội ngũ này
Sau cùng, t ôi xi n bày tỏ l òng bi ết ơn sâu sắc t ới bố mẹ, vợ và con gái t ôi –
những người đã l uôn bên cạnh động viên t ôi trong suốt quá trình học t ập và hoàn
thành l uận văn.
Một lần nữa, tôi xi n trân t hành cảm ơn!
ii

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TI ÊU NGHI ÊN CỨU 3
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LI ỆU………………………………………………. 5
1. Một số khái niệm 5
2 . Nguồn nhân lực và thực trạng nguồn nhân lực y tế trên thế giới và Việt Na m 8
3. Quản lý nguồn nhân lực y tế 10
4. Sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế 13
5. Những nghiên cứu về sự hài lòng với công việc của NVYT trên thế giới và tại Việt Nam. 17
6. Một số chính sách y tế và ảnh hưởng của những chính sách này đến sự hài lòng trong
công việc của NVYT làm việc tại các CSYT dự phòng tuyến cơ sở - tỉnh Vĩ nh Phúc. 21

3. 2. 11 Đánh giá sự hài lòng chung của nhân viên y tế theo gi ới 52
3. 2. 12. Đánh giá sự hài lòng chung của nhân viên y tế theo CSYT 53
3. 2. 13. Mối liên quan gi ữa một số yếu tố về xã hội, nhân khẩu, nghề nghi ệp và sự
hài lòng chung đối với công việc của NVYT. 54
3. 2. 14. Mối liên quan gi ữa hài lòng chung đối với công việc và hài lòng với từng
yếu tố của NVYT. 55
3. 3. Ảnh hưởng của một số chính sách y tế đến sự hài lòng trong công việc của NVYT dự
phòng tuyến cơ sở tỉnh Vĩ nh Phúc 58
3. 3. 1. Ảnh hưởng của chí nh sách y tế đến cơ cấu t ổ chức, chức năng nhiệ m vụ, số
lượng biên chế của các CSYT dự phòng tuyến cơ sở. 58
3. 3. 2. Ảnh hưởng của chí nh sách y tế đến sự phối hợp gi ữa các CSYT 64
3. 3. 3. Ảnh hưởng của chí nh sách y tế đến cơ chế theo dõi giá m sát của tuyến huyện
đối với tuyến xã. 67
CHƢƠNG I V. BÀN LUẬN 71
CHƢƠNG V. KẾT LUẬN 84
CHƢƠNG VI. KHUYẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 94 iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VI ẾT TẮT

ATVSTP
An toàn vệ sinh t hực phẩ m
BNV

Phúc cho t hấy các NVYT l à m vi ệc tại đây còn chưa hài l òng với những quy đị nh
của các chí nh sách y tế liên quan đến CSYT của họ, điều này ảnh hưởng đến sự hài
lòng đối với công việc của NVYT là m vi ệc t ại các CSYT này. Để duy trì nguồn
nhân l ực và đả m bảo cung cấp các DVYT cả về số l ượng và chất l ượng cần t hiết
phải nâng cao sự hài lòng đối với công việc của NVYT.
Do đó chúng t ôi tiến hành nghi ên cứu: “Đánh gi á sự hài l òng và ảnh hưởng
của một số chí nh sách y t ế đến sự hài l òng trong công vi ệc của nhân viên y t ế dự
phòng t uyến cơ sở tỉnh Vĩ nh Phúc năm 2011” với mục tiêu là đánh gi á sự hài l òng
đối với công việc của đội ngũ NVYT đang là m vi ệc tại các CSYT dự phòng t uyến
cơ sở và tì m hi ểu ảnh hưởng của một số chí nh sách về y t ế đến sự hài l òng đối với
công việc của nhân viên y t ế để qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài l òng
trong công việc của đội ngũ NVYT này.
Nghi ên cứu mô t ả cắt ngang, kết hợp nghi ên cứu đị nh l ượng và đị nh tí nh
được t hực hi ện t ại tỉnh Vĩ nh Phúc t ừ tháng 11 nă m 2011 đến t háng 5/ 2012. Tha m
gia nghiên cứu đị nh l ượng l à 175 nhân viên y t ế là bác sỹ, dược sỹ, y sỹ, đi ều dưỡng
và nhân viên khác đang công t ác t ại Phòng Y t ế, Trung t â m y t ế huyện, Tr ung t â m
DS- KHHGĐ, Tr ung tâm ATVSTP và các TYT xã, phường t hị trấn t ha m gia phát
vấn bộ câu hỏi có cấu trúc. Có 18 người l à đại diện của các CSYT trên t ha m gi a
nghi ên cứu đị nh tí nh. Nội dung nghi ên cứu liên quan đến các yếu tố xã hội / nghề
nghi ệp và các tiểu mục/ yếu t ố hài l òng đối với công vi ệc với t hang đo đánh gi á sự
hài l òng (JSS) dạng 6 cấp độ t ừ 1 ( Rất không đồng ý) đến 6 ( Rất đồng ý) và ảnh
hưởng của một số chí nh sách y tế đến sự hài lòng đối với công vi ệc của NVYT. Số
liệu đị nh l ượng được nhập và phân tích với phần mề m Epi Data 3. 1 và SPSS 15. 0 ;
các số liệu đị nh tính được gỡ băng và phân tích t heo các chủ đề.
Kết quả nghi ên cứu cho thấy:
 NVYT đang là m vi ệc tại các CSYT dự phòng t uyến cơ sở tỉnh Vĩ nh Phúc
nă m 2011 có t ỷ l ệ hài lòng khá cao đối với công vi ệc. Tỷ lệ hài lòng chung đối với
công vi ệc là 65, 1%. Tỷ lệ hài l òng đối với t ừng yếu t ố như sau: Bản chất công vi ệc

vi

mi ền, gi ữa các t uyến, các chuyên khoa. Đồng bằng Sông Cửu Long và Tây Bắc l à 2
vùng có mật độ nhân viên y t ế t hấp nhất khoảng 21 – 25/ 10. 000 dân. Hơn nữa, cùng
với sự phát triển nền kinh t ế t hị trường đang có sự dịch chuyển nguồn nhân l ực t ừ
tuyến dưới l ên t uyến trên, t ừ đị a phương về trung ương và khu vực công lập sang
khu vực t ư nhân trong đó có nguồn nhân lực y tế [35].
Nhi ều nghiên cứu trên t hế gi ới đã chỉ ra rằng sự hài l òng đối với công việc
của NVYT sẽ đả m bảo duy trì đủ nguồn nhân l ực và nâng cao chất lượng các dị ch
vụ y tế tại các cơ sở y tế [27] [30].
Tại Vi ệt Na m một số chí nh sách về y t ế ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng
nhi ệ m vụ, cơ cấu t ổ chức, số l ượng nhân l ực, môi trường l àm vi ệc, cơ hội việc làm,
sự quản l ý, giá m sát, cơ chế phối hợp t ại các cơ sở y t ế ( CSYT) t uyến cơ sở …. Mặt
khác các nghiên cứu cũng đã xác đị nh được vai trò của các số yếu tố này đến sự hài
lòng với công vi ệc của các NVYT. Do đó ảnh hưởng của một số chính sách về y t ế
đến sự hài l òng trong công việc của NVYT cần được nghi ên cứu bài bản và khoa
học.

2

Vĩ nh Phúc là tỉnh nằ m trong khu vực châu t hổ sông Hồng thuộc trung du và
mi ền núi phía Bắc với di ện tích t ự nhi ên là 1.231. 760 km
2
, dân số 1.014. 488 người,
gồm 9 đơn vị hành chính [23] [24]. Tổ chức bộ máy y tế t uyến tỉnh gồm Sở Y t ế
(SYT) và các đơn vị dự phòng, khá m bệnh, chữa bệnh, đào t ạo trực t huộc SYT.
Tuyến cơ sở bao gồm 45 CSYT t uyến huyện, 30 phòng khá m đa khoa khu vực và
138 Trạ m y tế xã (TYT). Tổng số biên chế t oàn ngành của tỉnh là 3046 người [23].
Qua khảo sát nhanh t ại một số Phòng y t ế (PYT), Tr ung t â m y t ế (TTYT),
Tr ung tâ m An t oàn vệ sinh t hực phẩ m ( Trung tâ m ATVSTP), Trung tâm Dân số- kế
hoạch hóa gia đì nh ( Trung t âm DS- KHHGĐ) và các Trạ m Y t ế ( TYT) xã, phường
của tỉ nh Vĩ nh Phúc cho t hấy các NVYT l àm vi ệc t ại đây còn chưa hài l òng với
fffff
Lƣơng

Chí nh
sách
y tế
Cơ chế
theo
dõi,
gi ám
sát gi ữa
tuyến
huyện

tuyến


Đi ều kiện làm việc Các khoản phúc lợi

Mối quan hệ với
đồng nghi ệp

Bản chất công việc

Trao đổi thông
ti n nội bộ

Cơ chế khen thƣởng

Sự
phối
hợp
gi ữa
các
CSYT 5

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LI ỆU
1. Một số khái niệ m
1. 1. Khái ni ệ m sức khỏe
Tại Hội nghị quốc tế được t ổ chức t ại Al ma - At a nă m 1978, WHO đã đưa ra

 Chă m sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, bao gồm cả kế hoạch hoá gia đình.
 Tiê m chủng mở rộng phòng chống các bệnh nhiễm trùng chủ yếu.
 Phòng ngừa và kiểm soát các bệnh dịch tại địa phương.
 Đi ều trị hợp lý những bệnh và chấn thương thông thường.
 Cung cấp đủ thuốc thiết yếu.
Ngoài 8 nội dung trên, tại Việt Na m còn có 02 nội dung là:
 Quản lý sức khỏe
 Xây dựng và củng cố mạng lưới y tế cơ sở
1. 3. Khái ni ệ m y tế cơ sở.
Mạng l ưới y tế cơ sở (gồm y t ế t hôn, bản, xã, phường, t hị trấn, quận, huyện,
thị xã) là đơn vị kỹ t huật y t ế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằ m trong hệ t hống y t ế
Nhà nước có nhiệ m vụ t hực hiện các dịch vụ kỹ t huật chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
phát hiện dị ch sớm, chữa các bệnh và đỡ đẻ thông t hường, vận động nhân dân t hực
hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đì nh, vệ sinh phòng bệnh, tăng cường sức khoẻ
[8].
Mạng l ưới y tế cơ sở là t uyến y tế trực tiếp gần dân nhất, bảo đả m cho mọi
người dân được chă m sóc sức khoẻ cơ bản với chi phí t hấp nhất, góp phần t hực hi ện
công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nếp sống văn hoá, trật t ự an t oàn xã
hội, tạo niềm tin của nhân dân với chế độ xã hội chủ nghĩa [2].
1. 4. Khái ni ệ m y tế dự phòng
Y t ế dự phòng l à một tập hợp các biện pháp nhằ m tránh và gi ảm t hi ểu
những số l ượng và mức độ trầm trọng hướng vào sự t hăng ti ến sức khỏe cá nhân
và cộng đồng nhằ m:

7

 Đả m bảo sức sống về thể chất, tinh thần và tạo điều kiện t huận l ợi cho sự phát
triển những khả năng sinh tồn của từng cá nhân bao gồm óc sáng tạo, ước
vọng, hưởng thụ, mối liên hệ tích cực với ngoại cảnh.
 Gi ả m bớt những đe dọa đè nặng lên con người do ảnh hưởng của ngoại cảnh,

Theo WHO ( 2006), nhân l ực y t ế l à tất cả những người t ha m gi a vào những
hoạt động mà mục đí ch l à nhằ m bảo vệ và nâng cao sức khỏe của người dân [45].
Đội ngũ này có vai trò quan trọng và quyết định vi ệc t hực hi ện chức năng của hầu
hết các hệ t hống y t ế. Theo đó nhân l ực y t ế bao gồm những người cung cấp dị ch vụ
y t ế, người l à m công t ác quản l ý và cả nhân viên gi úp vi ệc mà không trực tiếp cung
cấp các dịch vụ y tế. Nó bao gồ m cán bộ y t ế chí nh t hức và không chí nh t hức ( như
tình nguyện viên xã hội, những người chă m sóc sức khỏe gi a đì nh, lang y …) kể cả
những người l à m vi ệc trong ngành y t ế và trong những ngành khác như quân đội,
trường học hay các doanh nghiệp [6].
Tại Vi ệt Na m các nhóm đối t ượng được coi là “nhân l ực y t ế” sẽ bao gồm
các cán bộ, NVYT t huộc biên chế và hợp đồng đang l à m trong hệ t hống y t ế công l ập
(bao gồ m cả quân y), các cơ sở đào t ạo và nghiên cứu khoa học y/ dược và tất cả
những người khác đang t ham gi a vào các hoạt động quản l ý và cung ứng dị ch vụ
CSSK nhân dân (nhân lực y tế t ư nhân, các cộng tác viên y tế, lang y và bà đỡ/ mụ vườn)
[6]. Do đó khi xây dựng và t hực hiện các kế hoạch đào tạo, sử dụng, quản l ý và phát huy
nhân l ực y tế, cần đề cập tất cả mọi đối t ượng thuộc “nhân l ực y tế” t heo định nghĩa đã
nêu trên.
Ở trung t â m của hệ t hống y t ế, nguồn nhân lực là nền t ảng của những t hành
tựu về chă m sóc sức khỏe cho cộng đồng. Có những bằng chứng rõ ràng về số l ượng
và chất l ượng nguồn l ực y t ế kết hợp chặt chẽ với vi ệc t ăng độ bao phủ tiêm chủng,
chất l ượng chă m sóc sức khỏe ban đầu, gi ả m t ử vong trẻ sơ si nh, trẻ nhỏ và t ử vong
mẹ.

9

1. 580. 000
75
520. 000
25
Đông Na m Á
7. 040. 000
4, 3
4. 730. 000
67
2. 300. 000
33
Tây Thái Bình Dương
10. 070. 000
5, 8
7. 810. 000
78
2. 260. 000
23
Châu Âu
16. 630. 000
18, 9
11. 540. 000
69
5. 090. 000
31
Châu Mỹ
21. 740. 000
24, 8
12. 460. 000
57

Cục, Tổng Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ): 657 người
- Số l ượng cán bộ, công chức t huộc quản l ý của Tổng Cục, Cục: 370
người.
- Số l ượng cán bộ, công chức t huộc Thủ t ướng Chí nh phủ quản l ý: 07
người
- Số còn lại t huộc quyền quản l ý của người đứng đầu các đơn vị sự
nghi ệp trực thuộc Bộ Y tế.
 Tuyến y tế địa phương: 247. 550 người,[17] trong đó bao gồm:
- Số l ượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc cấp tỉnh quản l ý: 2. 715
người
- Số l ượng cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Y t ế quản lý: 242. 118
người
- Số l ượng cán bộ, công chức, viên chức t huộc UBND cấp huyện quản
lý: 2. 717 người.
- Số l ượng cán bộ, công chức, viên chức t huộc quản l ý của các Chi Cục:
1. 623 người (nằ m trong tổng số viên chức do Sở Y tế quản lý 242. 118)
Về lĩ nh vực Y tế dự phòng tuyến cơ sở:
theo báo cáo kết quả khảo sát cơ cấu nhận l ực y t ế dự phòng t uyến huyện nă m 2009
do BYT và WHO t hực hiện trên 679 quận, huyện, t hị xã t oàn quốc có 27. 830 người
làm vi ệc tại các CSYT dự phòng t uyến huyện, trong đó số NVYT làm công t ác
chuyên môn về Y t ế l à 24. 138 người, còn lại 3. 692 người l à m các chuyên môn khác
[7].
3. Quản l ý nguồn nhân l ực y tế.
3. 1. Khái ni ệ m, mục tiêu và một số chức năng của quản lý nguồn nhân l ực.
3. 3. 1. Khái niệ m: Theo Tổ chức y t ế t hế gi ới khu vực Tây Thái bì nh dương
( WPRO) thì quản l ý nguồn nhân l ực l à một quá trình t ạo ra môi trường t ổ chức

11

thuận l ợi và đả m bảo rằng nhân l ực hoàn t hành t ốt công việc của mì nh bằng vi ệc sử

12

 Nhó m chức năng duy trì nguồn nhân l ực gồm: kích t hích, động viên nhân
viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động t ốt đẹp trong t ổ chức
[18].
3. 2. Tầ m quan trọng của nhân l ực trong công tác chăm sóc sức khỏe:
 Nhân l ực y t ế quyết định t oàn bộ số l ượng cũng như chất l ượng các hoạt
động y t ế. Nếu t hiếu kế hoạch phát triển nguồn nhân l ực t hì các nguồn l ực
khác giành cho y tế không thể sử dụng có hiệu quả được.
 Quản l ý t ốt nguồn nhân l ực cũng có nghĩa l à phải có kế hoạch phát triển
nhân l ực hợp l ý, xác đị nh các hì nh t hức đào tạo, triển khai và sử dụng
đúng số lượng, đúng kỹ năng, trình độ ngành đào tạo của cán bộ.
 Nội dung quản l ý nhân l ực quan trọng l à sử dụng t ốt nguồn nhân l ực hi ện
có và có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân l ực hợp l ý để hoàn
thành t ốt chức năng, nhi ệm vụ của cơ quan t ổ chức và có t hể đáp ứng
nhu cầu chă m sóc sức khỏe hiện tại và t ương lai.
 Tr ực tiếp quản l ý, sử dụng cán bộ l à t hủ trưởng các đơn vị. Cán bộ y t ế
thuộc cơ sở nào t hì chịu sự phân công nhi ệm vụ của t hủ trưởng các cơ
sở đó. Sự phân công nhi ệm vụ phải cụ t hể, rõ ràng, dựa trên nhi ệm vụ
của cơ quan t ổ chức và khả năng cán bộ, có cân nhắc đến nguyện vọng cá
nhân. Khi phân công nhiệ m vụ cần phải trả lời câu hỏi: ai l à m nhi ệm vụ
gì, chị u sự chỉ đạo, giám sát điều hành của ai [11] [18].
3. 3. Các nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân l ực [18]
 Ban hành và t ổ chức thực hi ện các văn bản quy phạ m pháp l uật, điều l ệ,
quy chế về viên chức.
 Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ viên chức.
 Quy đị nh tiêu chuẩn chức danh viên chức.
 Hướng dẫn đị nh mức biên chế trong các đơn vị sự nghi ệp của Nhà nước ở
Tr ung ương; quy đị nh đị nh mức bi ên chế viên chức t huộc ủy ban nhân
dân;

ra rằng chúng ta hì nh thành t hái độ, quan điểm đối với công việc bằng cách xe m xét
cả m giác, niềm tin và hành vi [28].

14

Thuật ngữ hài l òng với công vi ệc và động cơ là m vi ệc t hường được dùng t hay
cho nhau, t uy nhiên vẫn có sự khác biệt. Hài lòng đối với công vi ệc là đáp ứng cả m
xúc của một người đối với tì nh trạng công việc, trái lại động cơ là m việc là động l ực
theo đuổi và thỏa mãn nhu cầu [42].
4. 2. Mối quan hệ gi ữa sự hài lòng đối với công việc và nguồn nhân l ực
4. 2. 1. Sự hài lòng đối với công việc và sự thiếu hụt nguồn nhân l ực
Nghi ên cứu của S. Bodur (2002) về sự hài l òng của tất cả các nhân viên chă m
sóc sức khỏe tại 21 Trung t âm y t ế của t hành phố Konya, Thổ Nhỉ Kỳ cho bi ết t ỷ l ệ
hài l òng rất t hấp: 60 %. Nguyên nhân l à vì điều kiện l à m việc, sự phân công công
việc, chế độ, tiền l ương và cơ hội học t ập, phát triển. Tỷ l ệ này còn có sự khác bi ệt
một cách có ý nghĩa t hống kê gi ữa các ngành nghề, thấp nhất là nữ hộ si nh. Nghi ên
cứu kết l uận rằng: để tăng sự hài l òng đối với công việc và chất l ượng chă m sóc sức
khỏe cho người dân cần phải nâng cao điều kiện l à m việc cho nhân viên; tăng chế độ,
tiền l ương; tạo cơ hội cho nhân vi ên học tập, phát triển và tạo sự công bằng gi ữa các
ngành trong đơn vị [26].
Laubach W & Fi schbeck S (2007) cũng khuyến cáo cải t hiện các khí a cạnh
như trên sẽ cải t hiện sự hài l òng đối với công vi ệc và gi úp là m giảm s ự t hiếu hụt
nguồn l ực bác sỹ tại các bệnh viện [31].
4. 2. 2. Sự hài lòng đối với công việc và hiệu quả chă m sóc sức khỏe
Theo nghi ên cứu của Wen- Hsi en Ho và cộng sự ở mi ền Na m của Đài Loan
về sự hài l òng của đi ều dưỡng tại 2 bệnh viện l ớn cho t hấy áp l ực, sự căng t hẳng
trong công việc dẫn đến sự không hài l òng đối với công việc. Đi ều đó ảnh hưởng rất
lớn đến công tác chă m sóc sức khỏe bệnh nhân [43].
Các nghi ên cứu trên thế gi ới đã chỉ ra rằng, gi ảm sự hài l òng đối với công
việc của nhân viên y tế sẽ l à m gi ả m chất l ượng các dịch vụ y tế cung cấp cho bệnh

Julia E. Mc Murray đã dựa trên số liệu của một nghiên cứu đị nh l ượng về sự
hài lòng của bác sỹ t hực hành trước đó đồng thời t hực hi ện nghiên cứu đị nh tí nh qua
thảo l uận các nhó m trọng tâ m như l ãnh đạo, phụ nữ, dân t ộc t hiểu số … nhằ m xe m
xét và phát hiện ra các bi ến số mới có gi á trị dự đoán sự hài l òng đối với công vi ệc
của bác sỹ t ừ một bộ công cụ đã được các nhà nghi ên cứu đã sử dụng trước đó. Kết
quả nghi ên cứu đã xác đị nh 8 nhóm bi ến số có giá trị dự đoán sự hài l òng đối với
công vi ệc của bác sỹ: Các mối quan hệ (bệnh nhân, đồng nghiệp, nhóm l àm vi ệc,

16

cộng đồng, lãnh đạo); đặc điể m cá nhân và gia đì nh; đặc điể m công việc hàng ngày;
những vấn đề về t ổ chức, hành chí nh; tính t ự chủ; t hu nhập và phúc l ợi, chất l ượng
chă m sóc; kỳ vọng [29].
Nghi ên cứu của Paul Kr ueger và cộng sự t ại Canada để tì m các yếu t ố dự
đoán sự hài l òng đối với công việc của nhân vi ên y t ế. Đối t ượng nghi ên cứu của
Paul Kr ueger tại là những nhân viên y tế (không bao gồ m các bác sỹ) l à m vi ệc
thường xuyên, bán t hời gian hoặc t heo t hời vụ là m vi ệc t ại 6 t ổ chức với đặc đi ểm
cung cấp các dị ch vụ y t ế khác nhau. Tùy t heo đặc đi ểm của t ừng bệnh vi ện, có 15
đến 30 của 40 tiểu mục trong t ổng số 65 mục đo l ường sự hài lòng đối với công vi ệc
được tì m t hấy có sự kết hợp có ý nghĩa t hống kê. Những t hang đo này được sắp xếp
thành 9 nhóm [38].
 Sự hỗ trợ của đồng nghiêp và lãnh đạo
 Đội hì nh là m việc và trao đổi thông tin
 Yêu cầu công việc và quyền ra quyết định
 Đặc điểm của cơ quan/tổ chức
 Chă m sóc bệnh nhân
 Lương và phúc lợi
 Đào tạo và phát triển nhân viên
 Ấn t ượng chung về cơ quan/tổ chức
 Những yếu tố về nhân khẩu-xã hội

cho người được điều tra phải cân nhắc kỹ câu hỏi và câu trả l ời. Ngoài ra việc xáo
trộn t hứ t ự các tiểu mục trong cùng một yếu tố ( không sắp các tiểu mục trong cùng
một yếu t ố gần nhau) cũng đòi hỏi người trả l ời phải đọc kỹ câu hỏi và câu trả l ời
trước khi lựa chọn câu trả lời phù hợp với mì nh.
5. Những nghiên cứu về s ự hài l òng với công vi ệc của NVYT trên t hế gi ới và tại
Vi ệt Na m.
5. 1. Những nghi ên cứu trên thế gi ới.
Ni cholas G Castle và cộng sự đã nghi ên cứu sự hài lòng của những nhân vi ên
điều dưỡng t ại nhà tại 2 cở đi ều dưỡng tại gi a ở Pennsyl vani a vào nă m 2002 cho
thấy trong t ổng số 251 nhân viên điều dưỡng t ại nhà (đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
của nghiên cứu) t hì tất cả đều hài l òng với công vi ệc của mì nh và mối quan hệ với

Trích đoạn 2 10 Đánh giá sự hài lòng chung của nhân viên ytế giữa các huyện 2 14 Mối liên quan giữa hài lòng chung đối với công việc và hài lòng với từng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status