BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ðẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
oo0oo PHẠM THỊ TUYẾT TRINH VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ðOÁI TRONG
CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAMLUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.,TS. Nguyễn Thị Nhung
2. PGS.,TS. Hạ Thị Thiều Dao
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
i
LỜI CAM ðOAN
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ADF Augmented Dickey-FullerAM Arithmetic Mean Trung bình ñại số
BIS Bank of International Settlement Ngân hàng Thanh toán Quốc tế
CSTT Chính sách tiền tệ
ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu
Âu
ERPT Exchange rate pass-through Trung chuyển biến ñộng tỷ giá
FED Federal Reserve Bank Ngân hàng Dự trữ Liên bang
GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội
GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê
HP Hodrick Prescott
IFS International Financial Statistics Thống kê Tài chính Quốc tế
IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
JPY Japanese Yen Yên Nhật
MCI Monetary Condition Index Chỉ số ñiều kiện tiền tệ
MTM Monetary Transmission
Mechanism
Cơ chế dẫn truyền chính sách
tiền tệ
NEER Nominal Effective Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa ña phương
NER Nominal Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa
ðộ mở ngoại thương của một số nước châu Á
giai ñoạn 1999-2011
38
3 2.3 Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng
38
4 2.4
Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam theo bảng phân
loại tiêu chuẩn ngoại thương
39
5 2.5 ðộ sâu tài chính của một số nước châu Á 44
6 2.6
Cán cân thanh toán Việt Nam giai ñoạn 1999-
2012
46
7 2.7
Mục tiêu cuối cùng của CSTT Việt Nam giai
ñoạn 1999-2012
49
8 2.8
Mục tiêu ñiều hành của CSTT Việt Nam giai
ñoạn 1999-2012
51
9 2.9
Qui mô, doanh số và số lượng thành viên tham
gia thị trường mở giai ñoạn 2004- 2011
53
10 2.10 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai ñoạn 2003-2012 54
11 2.11 Tỷ giá VND/USD giai ñoạn 1999 – 2012 60
12 2.12 Biên ñộ dao ñộng tỷ giá ñược áp dụng từ 1999 60
Nguồn của các biến số sử dụng trong mô hình
RVAR
118
21 4.2
Kết quả kiểm ñịnh ADF và PP các chuỗi dữ liệu
mô hình RVAR
120
22 4.3 Tác ñộng ñến các chỉ số giá của 1% sốc tỷ giá 122
23 4.4 Phân rã phương sai các chỉ số giá 129
Danh mục Biểu ñồ
1 2.1
Tăng trưởng kinh tế và lạm phát giai ñoạn 1999-
2012
35
2 2.2
ðộ mở ngoại thương của Việt Nam giai ñoạn
1999-2012
37
3 2.3
Mức ñộ mở cửa tài chính của Việt Nam và các
nước trong khu vực giai ñoạn 1999-2012
41
4 2.4
ðộ sâu tài chính của Việt Nam giai ñoạn 1999-
2012
43
5 2.5 ðô la hóa của Việt Nam giai ñoạn 1999-2012 45
6 2.6
Diễn biến các lãi suất chỉ ñạo và lãi suất thị trường
Danh mục Hình
STT Số hình
Tên hình Trang
1 1.1 Bộ ba bất khả thi 6
2 1.2
Mối liên hệ giữa các mục tiêu và công cụ của
CSTT
8
3 1.3 Các kênh dẫn truyền trong MTM 14
4 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến MTM 20
5 1.5 Tỷ giá trong có chế dẫn truyền CSTT 22
6 3.1
Thiết kê mô hình SVAR ño lường kênh tỷ giá
trong MTM của Việt Nam
78
7 3.2 Các chuỗi biến số thời gian trong mô hình SVAR 86
8 3.3
Phản ứng tích lũy của sản lượng, giá và cung tiền
do sốc lãi suất tái chiết khấu
90
9 3.4
Phản ứng tích lũy của cung tiền và lãi suất tái chiết
khấu do sốc giá và sản lượng
91
10 3.5 Dẫn truyền CSTT qua kênh lãi suất 93
vii
11 3.6
NEER, IMP, PPI, CPI.
120
20 4.3
Phản ứng của các chỉ số giá do 1% sốc tỷ giá
122
21 4.4
Phản ứng của chuỗi giá nhập khẩu giá sản xuất
giá tiêu dùng do 1% sốc tỷ giá
125
22 4.5
Phản ứng của giá nhập khẩu do 1% sốc tỷ giá theo
hai giai ñoạn
126
24 4.6
Phản ứng của chuỗi giá nhập khẩu giá sản xuất
giá tiêu dùng do 1% sốc tỷ giá theo hai giai
ñoạn
128
viii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Danh mục từ viết tắt ii
Danh mục bảng, hình, biểu iv
Mục lục viii
PHẦN MỞ ðẦU xiii
Lý do chọn ñề tài xiii
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan xiv
Mục tiêu nghiên cứu xviii
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu xviii
1.4.2. Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến ñộng tỷ giá 30
Tóm tắt chương 1 33
CHƯƠNG 2. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ VIỆT NAM 34
2.1. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012 34
2.1.1. ðộ mở ngoại thương 37
2.1.2. Hội nhập tài chính 40
2.1.3. ðộ sâu tài chính 42
2.1.4. Tình trạng ñô la hóa 44
2.2. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012 47
2.2.1. Hệ thống mục tiêu chính sách 48
2.2.1.1. Mục tiêu cuối cùng 48
2.2.1.2. Mục tiêu ñiều hành 50
2.2.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ 52
2.2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở 52
2.2.2.2. Dự trữ bắt buộc 53
2.2.2.3. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo 55
3.2.2.4. Tỷ giá 56
2.3. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012 57
2.3.1. Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012 57
2.3.2. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012 59
x
2.3.2.1. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD 59
2.3.2.2. Diễn biến tỷ giá thực 62
2.3.2.3. Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam 63
Tóm tắt chương 2 71
CHƯƠNG 3. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM 73
3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu 73
5.1.2.1. Về phản ứng của tỷ giá với sốc ñiều hành chính sách tiền tệ 134
5.1.2.2. Về tác ñộng của sốc tỷ giá ñến các mục tiêu chính sách 134
5.1.2.3. Về sử dụng tỷ giá ñể ñạt các mục tiêu chính sách 136
5.1.3. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng ñến các biến số trong giai ñoạn
nghiên cứu 137
5.2. Kiến nghị ñối với nhà ñiều hành chính sách tiền tệ 138
5.2.1. Kiến nghị chung về khung ñiều hành chính sách tiền tệ 138
5.2.1.1. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất ñể kiểm soát lạm phát 138
5.2.1.2. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng ñầu cho chính sách
tiền tệ 138
5.2.1.3. Xác ñịnh mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan
với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình ñịnh lượng 139
5.2.1.4. Lựa chọn mục tiêu hoạt ñộng hỗ trợ ñiều hành chính sách tiền tệ
trong ngắn hạn 140
5.2.2. Kiến nghị ñối với ñiều hành tỷ giá 141
5.2.2.1. Xác ñinh tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ 141
5.2.2.2. ðiều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt 143
5.2.2.3. ðiều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực ñược xác
ñịnh dựa trên rổ tiền tệ 145
5.2.2.4. ðiều hành tỷ giá có tính ñến tác ñộng của chênh lệch lãi suất 147
5.2.2.5. ða dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác ñộng
của các giao dịch mua vào ñến cung tiền 148
Tóm tắt chương 5 148
Tài liệu tham khảo 150
Phụ lục A. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình SVAR 166
xii
Phụ lục B. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình RVAR 172
Phụ lục C. Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI 175
Phụ lục D. Phân loại chế ñộ tỷ giá của IMF 180
dùng) thông qua trung chuyển biến ñộng tỷ giá (ERPT - Exchange Rate Pass
Through). Thêm vào ñó, biến ñộng tăng hoặc giảm của tỷ giá sẽ có ảnh hưởng
ñến khả năng cạnh tranh của khu vực ngoại thương, theo ñó tác ñộng ñến sản
lượng và tăng trưởng của nền kinh tế. Chính vì vậy, hiểu rõ về kênh dẫn truyền
xiv
tỷ giá còn là cơ sở ñể NHTW có những phản ứng và can thiệp phù hợp với diễn
biến tỷ giá trên thị trường nhằm ñạt ñược các mục tiêu chính sách ñặt ra, ñặc
biệt là mục tiêu ổn ñịnh giá cả.
Trước năm 2007, nền kinh tế Việt Nam ñã có khoảng thời gian tăng
trưởng khá tốt trong ñiều kiện kinh tế vĩ mô tương ñối ổn ñịnh với lạm phát
dưới hai con số, tỷ giá tăng dưới mức 2%/năm, thâm hụt thương mại thấp dưới 5
tỷ ñô la Mỹ (USD). Tuy nhiên, sự ổn ñịnh này không còn ñược duy trì từ năm
2007. Thâm hụt cán cân thương mại vượt trên 10 tỷ USD, kéo theo tỷ lệ thâm
hụt cán cân vãng lai so với GDP tăng trên 9%. Cũng lúc này, thị trường ngoại
hối bộc lộ sự non trẻ khi phải gồng mình chuyển tải luồng ngoại tệ quá lớn lưu
chuyển qua nền kinh tế. Trong ñó, tình trạng căng thẳng tỷ giá là vấn ñề ñáng
quan tâm nhất vì nó cho thấy giá trị ñối ngoại của Việt Nam ñồng (VND) ñang
bị bóp méo trên thị trường. Tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại
(NHTM) có thời ñiểm lệch trên 2.000VND/USD so với tỷ giá trên thị trường tự
do. Trong khi VND giảm giá danh nghĩa với USD thì lại lên giá thực liên tục so
với ñồng tiền của các ñối tác thương mại do lạm phát cao. Diễn biến mang tính
không ổn ñịnh ñó của tỷ giá lại xuất hiện ngay trong bối cảnh Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) gặp khó khăn trong việc ñạt ñến các mục tiêu cuối cùng của
CSTT, lạm phát liên tục tăng cao từ cuối 2007 và tăng trưởng kinh tế cũng có xu
hướng chậm lại. Những diễn biến này ñặt ra câu hỏi về vai trò của tỷ giá trong
ñiều hành CSTT của NHNN và cho thấy sự cần thiết tìm hiểu một cách ñầy ñủ
và ñúng ñắn về kênh dẫn truyền tỷ giá nhằm hỗ trợ cho ñiều hành tỷ giá của
NHNN, ñảm bảo khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như thông qua kênh
dẫn truyền này tác ñộng ñến khu vực kinh tế ñối ngoại, ñến sản lượng và giá
tiếp cận thứ hai sử dụng các dạng khác nhau của mô hình tự hồi qui vectơ
(VAR). Cách tiếp cận thứ ba dựa trên cấu trúc của các mô hình kinh tế vĩ mô
nhỏ (small macro-economic model) ñể xem xét từng khía cạnh của MTM. Cách
tiếp cận cuối cùng tập trung vào việc phát triển các mô hình kinh tế vĩ mô lớn
(large macro-economic model) ñể tìm hiểu các kết nối trong quá trình dẫn
truyền CSTT. Trong các phương pháp tiếp cận trên, phương pháp tiếp cận bằng
các mô hình VAR ñược xem là phương pháp thích hợp và ñược sử dụng phổ
xvi
biến nhất mà một trong những nguyên nhân là do VAR tích hợp sẵn những công
cụ ño lường thuận tiện như hàm phản ứng ñẩy, phân rã phương sai… hỗ trợ cho
việc làm sáng tỏ vấn ñề quan trọng nhất trong MTM là tác ñộng của cú sốc
chính sách ñến từng biến số trong hệ thống phương trình VAR [73]. ðối với
các nền kinh tế ñang chuyển ñổi, ña phần các nghiên cứu ñều cho thấy kênh tỷ
giá ñóng vai trò quan trọng trong MTM. Mohanty và Philip chỉ ra rằng tỷ giá
ñang là kênh dẫn truyền chính ở Argentina, Chile, Colombia, Malaysia,
Philippines, Singapore, Thái Lan, Séc, Hungary, Israel, Nam Phi và Thổ Nhĩ Kỳ
[113]. Nghiên cứu của Ganev và các tác giả trên 10 nền kinh tế ñang chuyển ñổi
ở Trung và ðông Âu cho thấy tác ñộng của cú sốc CSTT qua kênh tỷ giá mạnh
và ổn ñịnh hơn kênh lãi suất truyền thống. ðiều này hoàn toàn trái ngược với
các nền kinh tế phát triển [71]. Miranda chứng minh rằng MTM qua kênh tỷ giá
ở Indonesia rất yếu trước khủng hoảng nhưng ñã trở thành kênh dẫn truyền
mạnh nhất sau khủng hoảng [108]. Kuang lại cho thấy kênh tỷ giá ñóng vai trò
rất nhỏ trong việc dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Malaysia [96].
Một khía cạnh xem xét vai trò của tỷ giá trong MTM khác tập trung vào
mối quan hệ trực tiếp giữa biến ñộng tỷ giá và các loại giá trong nền kinh tế
ñược biết ñến với tên gọi trung chuyển biến ñộng tỷ giá (ERPT). Nghiên cứu
ERPT hiện nay ñược thực hiện rộng rãi tại các nền kinh tế phát triển và ñang
phát triển và ñược chia làm hai nhóm: nhóm nghiên cứu ERPT ñến giá nhập
khẩu và nhóm nghiên cứu ERPT ñến chuỗi giá trong nền kinh tế: giá nhập khẩu
ERPT ñến giá tiêu dùng như Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn [14]. Các
nghiên cứu ñã cho thấy tỷ giá là một kênh trong MTM của Việt Nam, biến ñộng
tỷ giá có tác ñộng ñến sản lượng trong nền kinh tế [10], [98], biến ñộng tỷ giá
cũng có trung chuyển ñến giá tiêu dùng trong nền kinh tế [14]. Tuy nhiên, các
nghiên cứu chưa khám phá ñầy ñủ kênh tỷ giá ở những khía cạnh: (1) phản ứng
của tỷ giá khi có thay ñổi trong ñiều hành chính sách; (2) phản ứng của xuất
khẩu ròng do sốc CSTT qua tỷ giá; (3) mối quan hệ giữa tỷ giá với lãi suất trong
MTM; (4) phản ứng của tỷ giá khi các mục tiêu chính sách (chẳng hạn sản
lượng) thay ñổi; (5) tác ñộng của biến ñộng tỷ giá qua từng giai ñoạn lan truyền,
giá nhập khẩu ñến giá sản xuất ñến giá tiêu dùng trong nền kinh tế.
xviii
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của luận án là làm sáng tỏ vai trò của tỷ giá trong MTM của
Việt Nam theo hai khía cạnh dẫn truyền – tác ñộng gián tiếp ñến sản lượng và
trực tiếp ñến chuỗi giá trong nền kinh tế – ở góc ñộ ñịnh lượng, từ ñó ñề xuất
những kiến nghị ñể tỷ giá thể hiện ñúng vai trò trong MTM Việt Nam, hỗ trợ
NHNN ñiều hành CSTT ñạt mục tiêu cuối cùng.
Theo ñó, luận án có những mục tiêu cụ thể như sau:
- Thứ nhất, xem xét quá trình một quyết ñịnh ñiều hành CSTT ñược
truyền tải qua kênh tỷ giá ñến cán cân thương mại theo ñó ñến sản lượng, giá cả,
trong tương quan với phản ứng chung của nền kinh tế (dưới tác ñộng của quyết
ñịnh ñiều hành chính sách).
- Thứ hai, xem xét những phản ứng của ñiều hành CSTT nói chung và tỷ
giá nói riêng khi có những thay ñổi của mục tiêu cuối cùng là sản lượng và giá
cả.
- Thứ ba, ño lường tác ñộng trung chuyển biến ñộng tỷ giá ñến chuỗi giá
trong nền kinh tế: giá nhập khẩu ñến giá sản xuất ñến giá tiêu dùng.
- Thứ tư, làm sáng tỏ vai trò của biến ñộng tỷ giá ñối với diễn biến của
hệ số chặn; Φ
i
là ma trận hệ số (n x n) của các biến nội sinh có ñộ trễ Y
t-i
; X
t
là
vectơ biến ngoại sinh và Ψ là vectơ hệ số của các biến ngoại sinh; B là ma trận
hệ số (n x n) có các phần tử nằm ngoài ñường chéo khác không phản ánh các cú
sốc có thể có tác ñộng ñến hơn một biến nội sinh; ε
t
là sai số nhiễu trắng của các
phương trình trong hệ thống có ma trận hiệp phương sai là ma trận ñơn vị
E(ε
t
,ε
t
’)=1.
Biến ngoại sinh trong mô hình bao gồm : sản lượng thế giới (WGDP
t
) ñại
diện cho tác ñộng của tổng cầu bên ngoài, phản ánh cho cú sốc cầu bên ngoài;
giá hàng hóa thế giới (WCP
t
) ñại diện cho tác ñộng của các cú sốc về giá trên thị
trường hàng hóa thế giới, cũng ñồng thời phản ánh cho cú sốc từ phía cung; lãi
suất liên ngân hàng Mỹ (FFR
t
) ñại diện cho ảnh hưởng của thị trường tài chính
thế giới ñến nền kinh tế trong nước do sự gia tăng nhanh chóng của luồng lưu
Bernanke và Mihov [30], Kim và Roubini [92], Leeper và các tác giả [100], Sim
và Zha [135] cũng như thực tế ñiều hành CSTT tại Việt Nam trong giai ñoạn
nghiên cứu. Theo ñó, tác ñộng của các cú sốc cấu trúc, ñặc biệt là cú sốc CSTT
và tỷ giá ñược ño lường bằng hàm phản ứng ñẩy. Vai trò của tỷ giá ñối với diễn
biến của cán cân thương mại, sản lượng và giá ñược ño lường bằng phân rã
phương sai theo ñịnh dạng sốc cấu trúc ñược xác ñịnh.
- Mô hình VAR dạng rút gọn (RVAR – Reduced form VAR) ñược dùng
ñể khám phá ERPT ñến chuỗi giá trong nền kinh tế có dạng: Trong ñó Y
t
là vectơ các biến nội sinh, c là vectơ của hằng số, θ
i
là ma
trận của các hệ số tự hồi qui và ε
t
là vectơ của phần dư.
Mô hình RVAR có năm biến nội sinh bao gồm: cú sốc cung ñược ñại
diện bởi giá hàng hóa thế giới (WCP
t
), cú sốc cầu ñược ñại diện bởi ñộ lệch sản
lượng (YGAP
t
), biến số CSTT ñược ñại diện bởi cung tiền (M2
t
), biến số tỷ giá
(ER
t
) và biến số giá (P
, ER
t
, IMP
t
, PPI
t
, CPI
t
) ñể
làm sáng tỏ lan truyền biến ñộng tỷ giá ñến chuỗi giá trong nền kinh tế.
Tác ñộng ERPT ñến từng chỉ số giá và chuỗi giá ñược ño lường thông
qua phản ứng của các biến số giá với tác ñộng của cú sốc tỷ giá. Cú sốc tỷ giá
ñược ñịnh dạng theo phương pháp phân rã Cholesky với giả ñịnh ñệ quy. Theo
xxi
ñó, tác ñộng của cú sốc tỷ giá ñến từng chỉ số giá ñược ño lường bằng hàm phản
ứng ñẩy và vai trò của tỷ giá ñối với diễn biến từng chỉ số giá trong giai ñoạn
nghiên cứu ñược làm sáng tỏ bằng phân tích phân rã phương sai.
Ngoài ra, luận án cũng sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân
tích tổng hợp, phân tích so sánh hỗ trợ cho phân tích tổng quan về ñặc ñiểm nền
kinh tế Việt Nam, khung ñiều hành CSTT Việt Nam, ñiều hành CSTT và tỷ giá
trong giai ñoạn nghiên cứu làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình và lý giải các
kết quả ước lượng, ño lường.
NGUỒN DỮ LIỆU
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp ở tần suất quí trong giai ñoạn từ quí
I/1999 – quí IV/2012 từ các nguồn ñáng tin cậy như Tổng cục Thống kê (GSO),
Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), NHNN,
Ngân hàng Dự trữ Liên bang (FED). Trong ñó, dữ liệu chủ yếu ñược lấy từ IFS
ñể ñảm bảo tính thống nhất về nguồn; những dữ liệu IFS không có sẽ ñược thu
thập từ những nguồn còn lại.
ðịnh nghĩa biến số, thu thập
dữ liệu, xử lý dữ liệu
Ước lượng và phân tích kết
quả mô hình SVAR căn bản
Ước lượng, phân tích kết quả
mô hình SVAR kênh lãi suất
Ước lượng, phân tích kết quả
mô hình SVAR kênh tỷ giá
Ước lượng và phân tích kết
quả mô hình SVAR tổng hợp
Mô hình RVAR-5-biến mô
phỏng ERPT
Mô hình RVAR-7-biến
ðịnh dạng cú sốc tỷ giá
ðịnh nghĩa biến số, thu thập
dữ liệu, xử lý dữ liệu
Ước lượng và phân tích kết
quả
Phân tích phân rã phương sai
Kết luận về MTM của Việt Nam
và vai trò của kênh tỷ giá
Kiến nghị ñối với ñiều hành CSTT
nói chung và ñiều hành tỷ giá
Thiết kế nghiên cứu
Nguồn: Thiết kế của tác giả
xxiii
ðIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Luận án có những ñiểm mới như sau:
Thứ nhất, cho thấy ñược cách Ngân hàng Nhà nước (NHNN) nhìn nhận
hai khía cạnh dẫn truyền: (1) tác ñộng gián tiếp của biến ñộng tỷ giá thực ñến sản
lượng; (2) trung chuyển biến ñộng tỷ giá danh nghĩa ñến chuỗi giá, giá nhập
khẩu ñến giá sản xuất ñến giá tiêu dùng. Qua ñó cho thấy ñược tỷ giá có phản
ứng với những ñộng thái ñiều hành CSTT và cũng có truyền tải những thông tin
ñiều hành. Phản ứng của tỷ giá với ñiều hành chính sách là giống với lý thuyết
nhưng không phải do tính chuẩn mực của cơ chế truyền tải tác ñộng ở Việt Nam
mà do những ñặc ñiểm của nền kinh tế là có hiện tượng ñô la hóa và tồn tại hiện
tượng “price puzzle” – lãi suất tăng dẫn ñến tăng giá. Phản ứng của tỷ giá theo
ñó có kèm theo những thông ñiệp ñiều hành: (1) tỷ giá thực tăng dẫn ñến diễn
biến cán cân thương mại có dạng tuyến J, tuy nhiên mức ñộ cải thiện của cán cân
thương mại rất thấp; (2) biến ñộng tỷ giá danh nghĩa sẽ trung chuyển mạnh vào
giá nhập khẩu, giá sản xuất và yếu vào giá tiêu dùng.
Thứ sáu, cho thấy ñược phản ứng của ñiều hành CSTT nói chung và phản
ứng của tỷ giá nói riêng khi có những thay ñổi của mục tiêu chính sách cuối cùng
là giá và sản lượng. ðiều hành CSTT bộc lộ tham vọng tăng trưởng, tiếp tục mở
rộng mạnh khi nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng nhưng cũng phản ứng rất cẩn
trọng, thắt chặt tiền tệ với dấu hiệu lạm phát gia tăng. Tuy nhiên, tỷ giá với tư
cách là một công cụ của CSTT chỉ ñược sử dụng hỗ trợ ñạt mục tiêu tăng trưởng
mà chưa ñược sử dụng hỗ trợ kiểm soát lạm phát.
CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
Luận án ñược cấu trúc thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về tỷ giá, chính sách tiền tệ và cơ chế dẫn truyền chính
sách tiền tệ
Chương 2: Tỷ giá trong khung ñiều hành chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn
1999-2012
Chương 3: Kênh tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam
Chương 4: Trung chuyển biến ñộng tỷ giá ñến các chỉ số giá
Chương 5: Kết luận và kiến nghị