Một số biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái trong cơ chế thị trường mở - Pdf 64


MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ TS. PHẠM THỊ LAN ANH
Bộ môn Kinh tế vận tải
Khoa Vận tải & Kinh tế
Trường Đại học Giao thông Vận tảiTóm tắt: Bài báo phân tích thực trạng, xu hướng rủi ro tỷ giá hối đoái (tỷ giá) và các
biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá trong cơ chế thị trường mở.Summary: This article analysis the actual situation, tendency of the risk of exchange
rate and methods to manage it in open-market mechanism I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Để phục vụ cho các mục tiêu vĩ mô,
trong một thời gian dài tỷ giá hối đoái được
Nhà nước giữ ở mức ổn định tương đối, biến
động tỷ giá không ảnh hưởng lớn đến kết quả
sản xuất kinh doanh, khiến các doanh nghiệp
chưa quan tâm nhiều đến rủi ro tỷ giá. Nhưng
tình hình đã thay đổi khi kinh tế Việt Nam
chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với
những cải cách mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực.
Để ngày càng thích nghi với mức độ mở cửa,
- Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư
thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia
(multinational corporations) hoặc đối với các
nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đa
dạng hoá trên bình diện quốc tế. Lý do là vốn
đầu tư và doanh thu được tính bằng các loại
đồng tiền khác nhau.
Ví dụ: một công ty nước ngoài đầu tư sản
xuất nước giải khát tại VN có vốn bỏ ra bằng
ngoại tệ để thiết lập nhà máy và nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất, như vậy phần lớn
các chi phí của công ty này đều phát sinh từ
ngoại tệ. Hàng hóa sản xuất ra chủ yếu phục
vụ cho nhu cầu trong nước, do đó doanh thu
lại chủ yếu bằng VND. Nếu tỷ giá tăng thì chi
phí sản xuất gia tăng tương đối so với doanh
thu làm cho lợi nhuận giảm đi thậm chí còn có
thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh.
- Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập
là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và
đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt
động xuất nhập khẩu mạnh. Sự thay đổi tỷ giá
ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ
vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ
trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động
xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể.
Ví dụ: Tổng Công ty May 10 ký hợp
đồng xuất khẩu trị giá 500.000USD ngày

III. THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ TẠI THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM
Rủi ro tỷ giá hối đoái luôn tồn tại và nó là
một nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Nhưng các doanh nghiệp
Việt Nam trong thời gian qua còn chưa quan
tâm đến tác động này, vì tỷ giá vẫn được Nhà
nước “bảo hộ”. Mặc dù đồng USD có nhiều
biến động trên thị trường thế giới nhưng trong
một thời gian dài tỷ giá tại Việt Nam được giữ
ở mức ổn định tương đối với biến động bình
quân 1 năm chỉ khoảng 1%. Sự ổn định đó
làm mờ nhạt đi những rủi ro về tỷ giá, thuận
lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngay
cả khi đồng USD là đồng tiền chiếm khoảng
80% trong thanh toán.
Khi mà quá trình hội nhập vào nền kinh
tế toàn cầu ngày càng trở nên sâu rộng và thực
chất thì hội nhập về tỷ giá là điều không thể
tránh khỏi. Sự “bảo hộ” tỷ giá của Ngân hàng
Nhà nước trong tương lai sẽ dần nới lỏng.
Cơ chế tỷ giá từng bước được thả nổi đã
dần hiện hữu khi vào cuối năm 2005 Quỹ Tiền
tệ Quốc tế (IMF) chính thức công nhận VN
thực hiện hoàn toàn việc tự do hóa các giao
dịch vãng lai. Năm 2006, thị trường ngoại hối
của Việt Nam bắt đầu chịu áp lực thực sự của

nhất gần 1 năm, biên độ tỷ giá được điều
chỉnh lên thành +/- 0,75%,
- Sau đó hơn 2 tháng, ngày 10/3/2008
vừa qua, biên độ lại được đưa lên mức +/-1%.
Sự can thiệp của Nhà nước vào tỷ giá rõ
ràng là ngày càng suy giảm và dường như
đang theo một cơ chế truyền động có chủ đích
để tiến tới bước đi cuối cùng là xóa bỏ tỷ giá
bình quân liên ngân hàng. Đây có lẽ chính là
điểm khởi sự đầu tiên cho một chính sách tỷ
giá thả nổi có quản lý một cách thực chất, theo
hướng tỷ giá phải linh hoạt hơn nữa theo
khuyến cáo của IMF và phù hợp với việc Việt
Nam là thành viên của WTO.
Khi cơ chế tỷ giá linh hoạt, thì rủi ro tỷ
giá sẽ xẩy ra thường xuyên hơn, mức độ ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
lớn hơn. Thời gian gần đây trên báo chí những
tiêu đề như “ảnh hưởng của biến động tỷ giá”
hay “khó khăn về tỷ giá”, “thiệt đơn thiệt kép
vì USD”... xuất hiện ngày càng nhiều hơn.
Điều đó chứng tỏ ảnh hưởng của biến động tỷ
giá đã bắt đầu được các doanh nghiệp quan
tâm. Nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh, đòi hỏi các ngân hàng và các thành
viên tham gia thị trường ngoại hối phải nâng
cao khả năng phòng ngừa biến động tỷ giá.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TỶ GIÁ
1. Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ

những nhà kinh doanh ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn được tự do chọn lựa. Điều lưu ý là
phân tích kỹ thuật có thể là công cụ giúp ta dự
báo xu hướng đúng, nhưng nó phải được sử
dụng theo nguyên tắc đã được tính toán chứ
không phải theo cảm tính. Thời gian lập biểu
đồ phân tích là do mỗi nhà kinh doanh lựa
chọn có thể sử dụng phân tích kỹ thuật trong
ngày (các dạng 5 phút, 30 phút hay mỗi giờ),
trong tuần hoặc trong tháng. Các lý thuyết
chính của phân tích kỹ thuật là: lý thuyết
Dow, lý thuyết Fibonacci, lý thuyết Elliott
Wave… Trong phân tích kỹ thuật có các giả
định: thị trường phản ứng trước mọi sự kiện
xảy ra, giá cả biến động theo một khuynh
hướng nhất định, sự biến động giá cả thường
lập lại theo chu kỳ và có sự lập lại của giá cả
trong quá khứ vào tương lai.
Như vậy mỗi loại hình phân tích có
những điểm mạnh và điểm yếu riêng. Vì vậy
nhà kinh doanh phải linh hoạt sử dụng các
công cụ này cộng với quyết định trực quan
của mình để ra quyết định nhanh chóng và
chính xác.
2. Lựa chọn ngoại tệ thanh toán
Sự biến động tỷ giá của từng loại ngoại tệ
khác nhau, phụ thuộc vào tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia. Như vậy mức
độ rủi ro tỷ giá phát sinh với mỗi loại ngoại tệ
cũng không giống nhau. Việc lựa chọn loại

VND thì công ty sẽ sử dụng phần lãi do biến
động tỷ giá từ hợp đồng xuất khẩu để bù đắp
phần tổn thất do biến động tỷ giá của hợp động
nhập khẩu. Ngược lại, nếu USD giảm giá so
với VND thì công ty sẽ sử dụng phần lợi do
biến động tỷ giá từ hợp đồng nhập khẩu để bù
đắp thiệt hại do biến động tỷ giá của hợp đồng
xuất khẩu. Kết quả là dù USD lên giá hay
xuống giá rủi ro tỷ giá luôn được trung hoà.
Cách này đơn giản, hữu hiệu, dễ thực
hiện và ít tốn kém nếu như công ty có thể hoạt
động đa dạng hoá cả xuất khẩu và nhập khẩu.
Tuy nhiên, vấn đề của phương pháp này là
khả năng có thể kiếm được cùng một lúc cả
hai hợp đồng có thời hạn và giá trị tương
đương nhau hay không.
CT 2
4. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá
Theo phương pháp này, khi nào kiếm
được phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ
giá thuận lợi công ty sẽ trích phần lợi nhuận
này lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá.
Khi nào tỷ giá biến động bất lợi khiến công ty
bị tổn thất, thì sử dụng quỹ này để bù đắp, trên
cơ sở đó hạn chế tác động tiêu cực đến kết quả
hoạt động kinh doanh.
Cách này cũng khá đơn giản và chẳng tốn
kém chi phí khi thực hiện. Vấn đề là thủ tục
kế toán và công tác quản lý quỹ dự phòng sao
cho quỹ này không bi lạm dụng vào việc khác.

thuộc nhiều vào khả năng chi trả đúng hạn của
khách hàng.
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể lựa
chọn các công cụ phái sinh do các ngân hàng
cung cấp để thực hiện bảo hiểm tỷ giá, phòng
tránh rủi ro có thể xẩy ra. Lâu nay, theo xu
hướng chung của thế giới, tất cả các ngân
hàng thương mại ở Việt Nam đều triển khai
các nghiệp vụ giao dịch hối đoái như:
Spot (giao dịch giao ngay): Là giao dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status