Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
5
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
5
1.1. Lịch sử hình thành
5
1.2. Quá trình phát triển
6
2. Cơ cấu tổ chức
6
3. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây
9
3.1. Số lượng, chất lượng sản phẩm
9
3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
11
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ TRÚC LÂM
15
1.Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý và
cung ứng nguyên vật liệu của công ty
15
1.1. Hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh
15
1.2. Bộ máy quản trị
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
3. Đánh giá chung về công tác quản lý và cung ứng nguyên
vật liệu của công ty TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm
39
3.1. Ưu điểm
39
3.2. Nhược điểm
41
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
TRÚC LÂM
44
1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
44
1.1. Định hướng chung
44
1.2. Một số chỉ tiêu cụ thể
45
2. Những giải pháp chủ yếu
46
2.1. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường, thu
thập thông tin
47
2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng, tổ chức mua sắm, tiếp
nhận và vận chuyển nguyên vật liệu
48
2.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho công
tác đảm bảo nguyên vật liệu
50
phẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Do đó nguyên vật liệu
có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản
phẩm.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng như công
tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu như đã nêu trên; nay có điều kiện thực tế và
được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo-Thạc sỹ Ngô Thị Việt Nga và các cán bộ
trong công ty TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm đã giúp đỡ em. Em đã chọn đề
tài “ Hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty
TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho
mình.
Chuyên đề được chia thành 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39 – 3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Chương2: Thực trạng của công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại
công ty TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm
Chương3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng
nguyên vật liệu tại công ty TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do còn nhiều hạn chế về thời
gian và trình độ nên chuyên đề thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn.
Hà Nội năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Chi
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39 – 4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
1.1.Lịch sử hình thành
lãng phí rất lớn. Hàm lượng kỹ thuật trong nhiều mặt hàng cơ khí rất cao đòi hỏi
máy móc thiết bị phải hiện đại, có độ chính xác nhất định và đòi hỏi đội ngũ công
nhân phải điêu luyện, có tay nghề giỏi, có nhiều kinh nghiệm trong nghề.
Đối tượng sản xuất của Công ty là những máy móc thiết bị và công cụ phục
vụ cho các ngành sản xuất khác như lắp ráp xe máy, tivi, quạt, chế biến phân rác vi
sinh, công nghiệp sản xuất lò đứng…Hướng nữa là sản xuất các mặt hàng cơ khí
phục vụ cho các doanh nghiệp khác ngoài ngành cơ khí như điện tử, truyền hình…
và sản xuất các sản phẩm gia dụng, nội thất phục vụ tiêu dùng.
1.2.Quá trình phát triển
- Ngày 24 /05 /1995 được thành lập với tên gọi Xí nghiệp cơ khí Trúc Lâm
và đặt trụ sở kinh doanh tại số 67-Phó Đức Chính-Quận Ba Đình-Hà Nội.
-Cuối năm 2002 trong danh sách 500 doanh nghiệp đăng ký gia nhập các
doanh nghiệp của Khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Xí nghiệp đã được lựa
chọn là một trong những doanh nghiệp có đủ điều kiện để tham gia phát triển tại
Khu công nghiệp của thành phố, với điều kiện đó doanh nghiệp còn được cấp phát
3.066m2 để xây dựng nhà xưởng. Ngày 06/12/2002 chuyển trụ sở kinh doanh về
Khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm-Hà Nội.
-Ngày 01/10/2009 Xí nghiệp cơ khí Trúc Lâm đổi tên thành Công ty TNHH
công nghệ cơ khí Trúc Lâm.
Tên công ty: Công ty TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm
Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Điện thoại: 04 37635109
Tài khoản: 220.10.00.001993.9 Ngân hàng đầu tư và Phát triển Thăng Long
Địa chỉ liên hệ: Lô 01/CN8 KCN Vừa và nhỏ huyện Từ Liêm – Hà Nội
2.Cơ cấu tổ chức
Để đảm bảo gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả cao trong công tác quản lý,
nhằm giảm các chi phí trung gian và dễ tập trung thống nhất trong lãnh đạo sản
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39 – 6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
xuất kinh doanh, Công ty Trúc Lâm đã thực hiện tổ chức bộ máy quản lý theo cơ
VỤ
PHÂN XƯỞNG
SƠN
KHO HÀNGPHÒNG KCS
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Phụ trách khâu sản xuất kinh doanh, chỉ đạo sản xuất thực hiện theo đúng
kế hoạch của công ty, nắm được các kế hoạch chiến lược sản xuất trung và dài hạn,
tiến độ bán hàng, doanh thu của công ty…phụ trách điều hành các phân xưởng sản
xuất trong toàn công ty.
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Phòng kỹ thuật:
Là bộ phận chịu trách nhiệm thiết kế, cải tiến, nâng cao chất lượng sản
phẩm, quy trình công nghệ của công ty. Dựa vào các hợp đồng kinh tế, các bản vẽ
thiết kế điều hành tổ chức thiết kế, lập quy trình sản xuất, đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm, phù hợp với trang thiết bị của doanh nghiệp, xây dựng định
mức vật tư cho từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tham mưu cho lãnh đạo về
phương hướng duy trì, đẩy mạnh, phát triển công tác khoa học quản lý công nghệ,
phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tốt hơn.
Phòng kinh doanh:
Là bộ phận hoạch định các kế hoạch, phương án kinh doanh của công ty,
nghiên cứu tham mưu cho ban giám đốc trong việc mở rộng các hoạt động kinh
doanh trong công ty một cách hiệu quả đồng thời nghiên cứu tư vấn thị trường,
đánh giá các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Phòng kế toán tài vụ:
Là bộ phận chịu trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính, hạch toán kế
toán, quản lý nhân sự, tiền lương, tiền thưởng đồng thời phối hợp với phòng kinh
doanh, phòng kỹ thuật và các tổ chức có liên quan trong việc phân tích, tìm ra các
biện pháp kịp thời và hợp lý trong việc kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Phân xưởng cơ khí:
công nghiệp khác. Đây là loại mặt hàng chiếm tỷ trong tương đối lớn từ 38% đến
46% giá trị tổng sản lượng hàng năm của doanh nghiệp và càng về sau này giá trị
sản lượng của mặt hàng này càng tăng lên. Đối với từng bạn hàng, từng đối tượng
phục vụ, Công ty đều có những sản phẩm thích ứng để đáp ứng các nhu cầu:
+ Các máy nghiền, sàng rung, máy trộn, máy đùn viên dùng cho các máy
chế biến phân vi sinh, Công ty có khả năng cung cấp thiết bị đồng bộ cho các nhà
máy này.
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39 – 9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Hệ thống truyền tải bằng băng tải cao su, băng tải tấm, các loại vít tải ruột
xoắn, băng rung kín, gầu tải… dùng trong các nhà máy xi măng lò đứng, các nhà
máy gạch tuynen.
+ Các lò sấy, lò tráng men gốm bằng điện, bằng ga cùng các loại thiết bị lọc
bụi túi đơn, lọc bụi ciclon – nước rất thuận lợi cho việc xử lý môi trường của các
nhà máy công nghiệp hiện nay.
+ Một thế mạnh lớn của Công ty là chế tạo các dây chuyền sản xuất cho
công nghệ lắp ráp như: dây chuyền lắp tivi, dây chuyền lắp ráp xe gắn máy.
-Các mặt hàng giá lưu trữ, giá tài liệu cùng các loại tủ sắt nội thất văn phòng
là sản phẩm truyền thống của công ty. Cho đến nay loại sản phẩm hàng hóa này
vẫn duy trì đều đặn chiếm tỷ trọng từ 45 đến 55% giá trị tổng sản lượng của doanh
nghiệp. Do được đầu tư đúng hướng cho mặt hàng này như hệ thống tẩy rửa, dây
truyền sơn tĩnh điện… nên hình thức chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của sản
phẩm ngày càng được nâng cao
-Với phương châm không ngừng mở rộng quan hệ và đa dạng hóa sản phẩm,
công ty luôn dành một bộ phận nhỏ để làm dịch vụ cơ khí nhằm đáp ứng những
nhu cầu gia công nhỏ lẻ của các bạn hàng cũ hoặc mới trong công tác nghiên cứu
sản xuất của họ, từ đó phát triển dần thành hàng hóa của doanh nghiệp như vỏ máy
phát truyền hình, cây xăng mini, vỏ loa không dây…Hàng năm công ty sản xuất ra
những mặt hàng này đạt tỷ trọng từ 5 đến 9% giá trị tổng sản lượng.
Bảng 1: Bảng số liệu về sự biến động sản phẩm từ năm 2006 đến năm 2009
nghệ của máy móc thiết bị còn chưa cao và trình độ tay nghề của người lao động
còn chưa theo kịp với công nghệ của một số máy móc mới nhập khẩu nên một số
sản phẩm cơ khí của công ty được sản xuất ra còn bị lỗi sản phẩm. Đây là vấn đề
quan trọng mà lãnh đạo công ty cần phải tìm hướng để khắc phục.
3.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong khoảng thời gian 4 năm gần đây, công ty cơ khí Trúc Lâm đã có sự
phát triển dần dần từng bước vững chắc, tuy rằng sang đến năm 2009 có sự giảm
sút về doanh thu và lợi nhuận. Đây là khó khăn khách quan chung của kinh tế trong
nước và thế giới mà doanh nghiệp không nằm ngoài vòng xoáy suy thoái kinh tế
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
đó. Nhưng ban giám đốc công ty và người lao động đã chung sức cùng nhau vượt
qua được thời kỳ khó khăn nhất và có thể tin tưởng vào sự phát triển của công ty
trong thời gian tới. Bảng số liệu dưới đây sẽ giúp ta thấy được rõ hơn tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua.
Bảng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH công
nghệ cơ khí Trúc Lâm
ST
T
Chỉ tiêu
Thực hiện
ĐVT 2006 2007 2008 2009
1 Giá trị tổng sản lượng Triệu đ 9938,7 10802,5 13754,1 11142,04
2 Doanh thu tiêu thụ Triệu đ 9989,2 10874,6 13872,2 11291,3
Trong đó:
Hàng máy móc, thiết bị Triệu đ 3823,1 4144,2 6370,4 5580,5
Hàng tiêu dùng Triệu đ 5557,3 5820,6 6248,7 4832,5
Giá trị dịch vụ cơ khí Triệu đ 608,8 909,8 1253,1 878,3
3 Chi phí Triệu đ 9192,2 9938,1 12759,4 10252,1
lên tuy nhiên sang năm 2008 thì đã bị giảm, cứ 100 đồng doanh thu chỉ tạo ra 4,3
đồng lợi nhuận. Nguyên nhân lượng chi phí giảm (80,34%) ít hơn so với doanh thu
giảm (81,37%). Sang đến năm 2009 tuy doanh thu tiêu thụ giảm so với năm 2008
nhưng 100 đồng doanh thu lại tạo ra 4,8 đồng lợi nhuận điều đó chứng tỏ Công ty
đã có dấu hiệu tăng trưởng trở lại, đứng vững hơn trong cơn bão suy thoái kinh tế
toàn cầu.
-Với mức thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng dần qua các năm từ 2550
ngàn đồng đến 2820 ngàn đồng, đến 3080 ngàn đồng, đến 3140 ngàn đồng chứng
tỏ sự quan tâm của lãnh đạo công ty trong việc đảm bảo thu nhập, nâng cao đời
sống đối với cán bộ công nhân viên; điều đó đã khuyến khích người lao động nhiệt
tình chu đáo với công việc của mình hơn. Bên cạnh đó sự đóng góp của Công ty
vào ngân sách Nhà nước cũng tăng.
Tóm lại, tuy bị ảnh hưởng của cuộc suy giảm kinh tế toàn cầu vào năm
2008, 2009 làm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giảm sút nhưng cùng với
những dấu hiệu phục hồi của kinh tế trong nước và thế giới trong quý 1 năm 2010,
cùng với sự nỗ lực và quyết tâm của ban giám đốc và người lao động trong công
ty, cùng với việc sang năm 2010 công ty đã nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng và
có sự thành công trong chuyển hướng sang khai thác mặt hàng mới với nhiều tiềm
năng về lợi nhuận và thị trường là mặt hàng inox. Như vậy có thể thấy doanh
nghiệp đang và sẽ tìm ra được lối đi cho riêng mình để thoát khỏi khủng hoảng,
từng bước ổn định, đứng vững và phát triển trong thời gian tới.
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
CHƯƠNG 2
Thực trạng của công tác quản lý và cung ứng nguyên
vật liệu tại công ty TNHH công nghệ cơ khí Trúc
Lâm
1.Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý và cung ứng
nguyên vật liệu của công ty
kho phối hợp với phòng kỹ thuật đưa ra các quyết định về việc mua sắm, dự trữ và
sử dụng nguyên vật liệu rồi trình lên ban giám đốc xác nhận. Mỗi khi có hợp đồng
sản xuất sản phẩm, bộ phận vật tư – thủ kho dựa vào định mức nguyên vật liệu do
phòng kỹ thuật đưa ra, ký lệnh cấp phát nguyên vật liệu rồi cùng các quản đốc
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
phân xưởng điều hành sản xuất. Thêm vào đó, trình độ của các nhà quản trị trong
công ty cũng ngày được nâng cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất
cũng như điều hành sản xuất. Hầu hết các vị lãnh đạo trong công ty đều có trình độ
đại học và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất cũng như điều hành sản
xuất. Các nhà quản trị trong công ty luôn chú trọng tiếp thu công nghệ và kĩ thuật
sản xuất mới nhằm tạo ra những máy móc thiết bị có công suất cao, chất lượng ổn
định từ đó có thể sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất lượng nguyên vật
liệu. Chính vì vậy công ty luôn có những kế hoạch thu mua, bảo quản, cấp phát
nguyên vật liệu phù hợp nhất với tình hình và điều kiện sản xuất trong kỳ.
1.3.Đội ngũ lao động
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại
hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử
dụng lao động nên công ty luôn chú trọng phát triển số lượng lao động đồng thời
nâng cao chất lượng lao động để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Là
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên dạng lao động chủ yếu của Công ty gồm 2
loại:
-Lao động quản lý: bao gồm những người làm công tác quản lý sản xuất
kinh doanh. Họ là cầu nối để nối liền các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh
nghệp thành một khối thống nhất. Họ là cầu nối giữa các loại lợi ích của chủ doanh
nghiệp và công nhân sản xuất. Họ là những người nhận thức được các quy luật
kinh tế để đưa ra các quyết định hướng dẫn hành động cho toàn công ty cũng như
nghệ liên tục,hiện đại đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng cũng như kĩ thuật
của sản phẩm. Công nhân có thể thích nghi được với điều kiện làm việc liên
tục,căng thẳng nhằm đạt đúng tiến độ đã đề ra. Với số lượng công nhân có trình độ
tay nghề cao chiếm một tỉ lệ khá lớn, công ty có rất nhiều ưu thế trong việc sử
dụng tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và hoàn thành kế hoạch
định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm mà phòng kĩ thuật đề ra. Không
chỉ có vậy, đội ngũ công nhân của công ty còn tuân thủ kỉ luật rất nghiêm ngặt, sử
dụng nguyên vật liệu đúng mục đích, luôn phấn đấu giảm mức tiêu dùng nguyên
vật liệu, tận dụng cao độ phế liệu và giảm phế phẩm giúp cho hoạt động sản xuất
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao. Chính vì trình độ của người lãnh đạo
cũng như trình độ của người lao động có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lí và
cung ứng nguyên vật liệu nên công ty luôn tìm cách tạo điều kiện cho người lao
động nâng cao trình độ tay nghề cũng như trình độ quản lí. Công ty đã hỗ trợ cho
một số cán bộ công nhân viên tham gia các khóa học trung và dài hạn nhằm nâng
cao trình độ cho người lao động để có thể tiếp thu được với những trình độ công
nghệ tiên tiến, hiện đại. Công ty còn thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua
nhằm tăng năng suất lao động cũng như tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu sử dụng
trong quá trình sản xuất.
Bảng 4: Cơ cấu chất lượng lao động năm 2009
STT Trình độ lao động Số lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
1 Đại học 8 11,1
2 Cao đẳng kỹ thuật, trung cấp 6 8,3
3 Công nhân kỹ thuật 37 52,8
4 Lao động phổ thông 35 27,8
ty có kế hoạch đầu tư mua sắm thêm một số loại máy móc, thiết bị mới, hiện đại.
Điều này sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty
cũng như góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm nguyên vật liệu nhờ thực hiện theo
đúng định mức và quy trình công nghệ. Do đó ta có thể thấy rằng máy móc thiết bị
trong mỗi doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nguyên vật liệu
nên để công tác này đạt hiệu quả mong muốn cần chú ý tới công tác quản lý máy
móc công nghệ kỹ thuật.
Bảng 5: Bảng theo dõi máy móc thiết bị của công ty trong tháng 3
năm 2010
Loại MMTB
Số MMTB đang hoạt động
Phân xưởng cơ khí Phân xưởng sơn
Số MMTB hiện có
trong công ty
Máy tiện 1 2
Máy phay 1 2
Máy mài 8 2 11
Máy khoan 5 1 6
Máy cắt 2 2
Máy chấn 2 2
Máy hàn 9 10
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Máy đột dập 8 10
Máy gấp 1 1
Máy lốc tôn 1 1
Máy dập CNC 1 1
Lò nhiệt luyện 2 2
Máy khác 2 2 5
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn kinh doanh 5829,4 6711,5 6952,6 7947,3
Vốn cố định bình quân 2855,3 3165,3 3303,8 4325,6
Vốn lưu động bình quân 2974,1 3546,2 3648,8 3521,7
Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính Công ty
Do điều kiện địa lý của công ty khá thuận lợi về mặt giao thông nên việc
thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất là dễ dàng, khi cần hàng là có ngay
nên việc dự trữ nguyên vật liệu tại công ty không gặp khó khăn mấy. Vì vậy, với
một năng lực tài chính khá ổn định như vậy công ty cơ khí Trúc Lâm luôn đảm bảo
được tất cả các mặt trong công tác quản trị kinh doanh nói chung cũng như công
tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu nói riêng
1.6. Nguyên vật liệu và tình hình cung ứng nguyên vật liệu
Do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng cơ khí nên nguyên vật
liệu chủ yếu của Công ty là sắt thép các loại; ngoài ra còn có các nguyên vật liệu
phụ khác như hóa chất tẩy rửa, sơn, dung môi, vật liệu đóng gói cùng các loại
nhiên liệu, năng lượng như điện, dầu, ga.
Nguyên vật liệu dạng kim loại sắt, thép, nhôm chiếm tỷ trọng lớn trên 60%
tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất của Công ty. Do đặc điểm từng
thời kì của sản xuất Công ty nhập vào như: Thép tấm các loại dày từ 0,6 đến
10mm, thép định hình dạng hộp vuông, hộp chữ nhật, hình chữ L, chữ I, chữ U;
các thép kết cấu cho chế tạo thiết bị hình tròn có dạng đường kính từ 20 đến
100mm, hay thép dụng cụ như 5XMH, 9XC cho chế tạo dụng cụ khuôn mẫu; hoặc
nhôm hợp kim cứng dạng tấm dày từ 1 đến 5mm.
Với quan điểm của các nhà quản trị trong công ty là nguyên vật liệu có đạt
tiêu chuẩn, đúng quy cách thì sản phẩm sản xuất ra mới đáp ứng được nhu cầu
ngày càng khắt khe của thị trường. Chính những yêu cầu về chất lượng sản phẩm
đó mà cần phải yêu cầu đòi hỏi khắt khe cho nguyên vật liệu. Bảng sau sẽ cho thấy
đòi hỏi của công ty về nguyên vật liệu.
Bảng 7: Yêu cầu về quy cách của một số loại nguyên vật liệu
Tên chủng loại NVL Quy cách, phẩm chất Đơn giá (VNĐ)
doanh vật liệu sắt thép ở đường La Thành, đường Kim Mã. Vì điều kiện kho bãi
chật hẹp nên việc bảo quản nguyên vật liệu rất khó khăn, do vậy những vật liệu
dùng nhiều như thép tấm, thép định hình, thép kết cấu thì hàng tháng Công ty lên
kế hoạch dự trù các hợp đồng cung ứng trước, nhưng mỗi tháng chỉ nhập về 2 lần
với khối lượng phù hợp cho sản xuất sao cho dư kho hợp lý. Còn các loại kim loại
quý sử dụng ít hơn như thép dụng cụ, nhôm hợp kim thì doanh nghiệp tự đi mua và
chuyên chở về thường là mỗi quý chỉ một lần, hai lần.
Tình hình cung ứng nguyên vật liệu kim loại ở nước ta mấy năm gần đây
không có thay đổi đột biến gì nhiều, đặc biệt là không có hiện tượng khan hiếm
hàng, do vậy Công ty cũng không có chủ trương dự trữ dự phòng nguyên vật liệu
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
cho sản xuất nhiều mà bỏ hẳn phần dự trữ an toàn chỉ nhập vật tư theo nhu cầu sản
xuất và gối đầu một lượng nhỏ giữa hai kì nhập hàng.
Đối với các vật liệu phụ như hóa chất tẩy rửa, vật tư bao gói, dầu, ga thì việc
cung ứng kịp thời đầy đủ cho sản xuất không mấy khi gặp trở ngại vì tương đối
sẵn trên thị trường Hà Nội. Riêng loại vật liệu sơn tĩnh điện thì tương đối trắc trở
vì số lượng các nhà cung ứng loại vật tư này trên miền Bắc rất ít. Công ty chủ yếu
quan hệ lấy hàng qua Công ty Đại Phú (đại diện cho hãng sơn Jotun tại Việt Nam)
mà mỗi lần lấy hàng đều phải đăng kí trước chủng loại mã hiệu sơn, số lượng mỗi
loại, sau đó phải chờ đợi họ làm thủ tục nhập từ nước ngoài về hay đưa từ miền
Nam ra nên mất nhiều thời gian và thường khó xác định được thời điểm nhập
hàng. Do vậy đối với loại vật liệu này Công ty bao giờ cũng phải tính toán nhu cầu
trước xa thời điểm sử dụng và phải có một lượng dự trữ an toàn đủ đáp ứng cho
nhu cầu sản xuất từ 2 tuần đến 1 tháng. Vì vậy việc sản xuất sản phẩm luôn được
diễn ra liên tục và tương đối ổn định.
2. Thực trạng công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty
TNHH công nghệ cơ khí Trúc Lâm
2.1. Công tác xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
và thời gian giao nhận cụ thể. Kế hoạch tiến độ cung cấp phải đảm bảo sử dụng
hợp lý các phương tiện vận chuyển và kho tàng nhằm giảm chi phí vận chuyển và
chi phí bảo quản lưu kho, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty.
Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu tại công ty Trúc Lâm do bộ phận vật tư –
thủ kho đảm nhiệm. Bộ phận vật tư – thủ kho có nhiệm vụ nghiên cứu tình hình
sản xuất thực tế năm trước do phòng kế toán gửi xuống rồi thông qua đó lập kế
hoạch sản xuất từng kỳ (tháng, quý, năm). Ngoài việc phải lập kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, bộ phận vật tư – thủ kho còn phải tổ chức sản xuất, đảm bảo
cung ứng nguồn nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất, sửa chữa. Phải tính toán
chi tiết lượng nguyên vật liệu dự trữ, bảo hiểm cần thiết cho cả giai đoạn sản xuất
trong kỳ. Phải lập kế hoạch chiến lược sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thời
gian tới. Tính toán chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý để từ đó xác
định giá thành sản phẩm một cách tối ưu nhất.
Bộ phận vật tư – thủ kho thông qua định mức tiêu hao nguyên vật liệu do
phòng kỹ thuật đưa ra và căn cứ vào số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch, lượng phế
phẩm thu hồi trong kỳ trước, lượng phế phẩm phát sinh cho phép…rồi lập kế
Lª ThÞ TuyÕt Chi: QTKDTH K39–
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
hoạch cung ứng nguyên vật liệu cho từng đối tượng sản phẩm trong kỳ sau đó trình
lên ban giám đốc. Nếu được ban giám đốc phê chuẩn, bộ phận vật tư – thủ kho tiến
hành thực hiện công tác cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất trong toàn
công ty sao cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và đảm bảo tiến độ sản xuất.
Ngoài ra doanh nghiệp cũng hiểu rằng thị trường cũng là nơi chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố kinh tế- chính trị- xã hội khác nhau cho nên nó thường
xuyên biến động và tạo ra những khó khăn và thuận lợi mới, tạo ra sức ép của bên
bán sản phẩm và mua nguyên vật liệu. Điều mà doanh nghiệp không thể không
tính đến và phải có sách lược thích hợp để đối phó với tình hình, có thể phải điều
chỉnh cả kế hoạch mua sắm. Điều này càng chứng tỏ quan tâm thật tốt đến việc lập