nghiên cứu - trao đổi
50 tạp chí luật học số 10/2009
ThS. Hoàng Thị Minh *
1. Tho c lao ng tp th l gỡ?
Trờn th gii, quan nim v tho c lao
ng tp th (tho c tp th) khỏ thng
nht, theo ú, tho c tp th l vn bn
tho thun c kớ kt gia mt bờn l ngi
s dng lao ng (hoc t chc gii ch) vi
bờn kia l cụng on (hoc mt s t chc
cụng on hoc i din ca tp th lao
ng) nhm a ra cỏc iu kin lao ng
cng nh h thng cỏc quy tc iu chnh
mi quan h gia ngi s dng lao ng v
tp th lao ng.
Hu ht cỏc h thng phỏp lớ u cú iu
lut nh ngha tho c tp th. Bờn cnh
ú cng cú nhng h thng khụng nờu (M,
c) nhng i vi nhng h thng ny
cỏc ti liu o to lut lao ng vn a n
cho ngi c cỏch hiu nh trờn i vi
tho c tp th.
(1)
(4)
Khuyn ngh s 91 ca T chc lao ng
quc t (ILO) ó a ra nh ngha v tho
c tp th mt cỏch tng i ci m nhm
tớnh n nhng iu kin khỏc nhau ti cỏc
quc gia, theo ú tho c tp th l tt c
cỏc bn tho thun vit liờn quan n vic
lm v iu kin lao ng c kớ kt gia
mt bờn l ngi s dng lao ng, mt hoc
mt nhúm hip hi gii ch vi bờn kia l
mt hoc nhiu t chc ca ngi lao ng.
Trong trng hp khụng cú t chc i din
cho bờn lao ng nh ó nờu thỡ nhng ngi
c tp th lao ng bu ra v c trao
quyn mt cỏch hp thc theo phỏp lut ca
quc gia cng s cú quyn nng thc hin
vic kớ kt tho c tp th.
(4)
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 10/2009 51
Vit Nam, nh ngha v tho c tp
th c nờu ti iu 44 ca B lut lao
ng cng vi tinh thn tng t, tuy nhiờn
- Th ba, tho c tp th xut hin ch
yu di hỡnh thc vn bn. ụi khi chỳng
cú th xut hin hỡnh thc ming hoc
ngm nh nhng him gp hn.
Nhỡn chung, tr mt vi khỏc bit nh,
tho c tp th c hiu mt cỏch khỏ
thng nht c cỏc vn bn phỏp lớ quc t
(c bn l vn bn ca ILO) ln lut phỏp
cỏc quc gia.
2. Mi quan h gia tho c tp th
v phỏp lut lao ng quc gia
Phỏp lut v quan h lao ng bao gm
hai b phn chớnh: mt b phn nhm vo
vic iu chnh quan h lao ng gia cỏ nhõn
ngi lao ng v ngi s dng lao ng
(phỏp lut quan h lao ng cỏ nhõn) v mt
b phn nhm vo vic iu tit hot ng
ca bờn ngi s dng lao ng v bờn tp
th lao ng (phỏp lut quan h lao ng tp
th). Mi b phn ny cú mi quan h cng
nh tỏc ng khỏc nhau i vi s phỏt trin
ca tho c tp th.
a. Tho c tp th v phỏp lut quan h
lao ng cỏ nhõn
Phỏp lut v quan h lao ng cỏ nhõn l
b phn chớnh yu ca lut lao ng, bao
gm cỏc iu khon iu chnh quan h vic
lm gia cỏ nhõn ngi lao ng v ngi
s dng lao ng. Quyn v ngha v phỏp lớ
ca cỏc bờn trong quan h hp ng lao
quy phạm có nhiều tương đồng. Chúng đều
là cơ sở pháp lí cho quan hệ hợp đồng lao
động. Tuy nhiên, địa vị và giá trị pháp lí của
chúng không giống nhau.
Trong số các văn bản pháp lí điều chỉnh
quan hệ lao động cá nhân bao gồm cả thoả
ước tập thể, pháp luật của nhà nước được
xác định ở vị trí trung tâm. Pháp luật lao
động là nơi mà các yêu cầu và mệnh lệnh
của nhà nước đối với các bên trong quan hệ
lao động được đặt ra và cần phải được tuân
thủ. Pháp luật của quốc gia trong hầu hết các
trường hợp cung cấp khung pháp lí nền tảng,
các tiêu chuẩn lao động tối thiểu cũng như
các chính sách liên quan đến thị trường lao
động, quan hệ lao động và để việc quy định
chi tiết cho các bên trong quan hệ lao động.
Sở dĩ pháp luật quốc gia có quyền năng đặc
biệt và vai trò thống lĩnh đối với các thoả
ước tập thể như vậy là vì nó được ban hành
bởi nhà nước - tổ chức đặc biệt có thẩm
quyền quản lí đời sống xã hội trong đó có
vấn đề quản lí thị trường lao động.
(5)
Trong khi nhà nước và các bên của quan
hệ lao động cùng ban hành ra các tiêu chuẩn
lao động, mục tiêu mà họ hướng đến không
như nhau. Nhà nước, với tư cách của chủ thể
quản lí tối cao, chủ yếu tập trung vào vấn đề
chế thay thế, ví dụ cần có thêm hoạt động
giải thích pháp luật của cơ quan có thẩm nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 10/2009 53
quyn trong ú c bn nht l tũa ỏn lao
ng. Hay núi cỏch khỏc, nhng h thng ú
cú th phi tha nhn h thng ỏn l v lao
ng nu nh mun h thng vn hnh bỡnh
thng
(6)
v ụi khi phi chp nhn tranh
chp lao ng nhiu hn.
(7)
Phỏp lut lao ng quc gia v tho c
tp th cú s kt hp cht ch cựng iu
chnh th trng lao ng. Tho c tp th
c th hoỏ phỏp lut lao ng quc gia, tuy
nhiờn nú khụng nhc li hoc chi tit hoỏ mi
quy nh ca phỏp lut. V c bn, nhng
iu lut liờn quan n cỏc iu kin lm vic
ca ngi lao ng thỡ nờn c cỏc bờn
thng lng li v n nh vi mc tt
hn.
(8)
Cú mt vi h thng phỏp lớ cho phộp
cỏc bờn quan h lao ng n nh iu kin
Quan h lao ng cỏ nhõn l mi quan
tõm hng u ca phỏp lut lao ng. Tuy
nhiờn, nu ch x lớ quan h lao ng cỏ
nhõn mt cỏch thun tuý thỡ khú cõn i
c quyn v li ớch ca cỏc bờn bi trong
hu ht cỏc cuc tho thun mang tớnh cỏ
nhõn, bờn lao ng thng yu th c v mt
a v kinh t ln kinh nghim thng lng.
Trong bi cnh ca nn sn xut cụng
nghip hoỏ, phỏp lut quan h lao ng tp
th chng t c vai trũ quan trng ca
mỡnh. Phỏp lut quan h lao ng tp th ban
u mi ch hng n cỏc quyn ca gii
lao ng, vớ d quyn thnh lp hay tham gia
t chc cụng on, quyn thng lng tp
th, quyn tin hnh ỡnh cụng nhng sau
ú tr thnh c s phỏp lớ cho mi quan h
hp tỏc gia hai bờn ca th trng lao ng.
Cú th núi phỏp lut quan h lao ng
tp th mi chớnh l nn múng ca tho c
tp th. Nu khụng cú t do liờn kt, t do
cụng on, t do thng lng tp th thỡ
khụng cú tho c tp th hoc khụng cú
tho c tp th thc s, bi cỏc bờn khụng
(hoc cha) cú y c hi núi lờn ting
núi ca chớnh mỡnh. Phỏp lut lao ng tp
th giỳp gii quyt cỏc vn quan h lao
ng mt cỏch thng nht v trờn mt phm
vi rng ln, va bo v tt hn li ớch ca
thit thc hin cỏc hot ng trong lnh
vc ny.
(10)
Mt s quc gia khỏc thỡ khụng
(hoc cha) cung cp s h tr trit . Vớ d,
cú nhng quc gia tha nhn quyn thng
lng tp th ca cỏc bờn quan h lao ng
nhng li ch tha nhn rt ớt (hoc thiu c
ch hiu qu m bo) cỏc hot ng ca
cụng on v hu qu tt yu l h thng
thng lng vn kộm phỏt trin.
(11)
Hnh ng thc t ca cỏc nh nc vi
vn phỏt trin tho c tp th khỏc nhau
dn n tỡnh hỡnh tho c tp th trờn th
gii cng rt khỏc nhau.
nhiu quc gia, tp trung hu ht khu
vc chõu u, vớ d nh Slovenia, B, Phn
Lan, Phỏp, Tõy Ban Nha, New Zealand, Na Uy,
an Mch, Hy Lp, Australia, Thy in,
Italia, c tho c tp th c coi trng
v l phng tin truyn thng iu chnh th
trng lao ng. S a dng v cp thng
lng, t l lao ng c hng li t tho
c tp th cao l mt trong nhng nột ni
bt cú th nhn thy.
(12)
Núi chung nhng
quc gia ny, nh nc trỏnh can thip quỏ
Theo gii thớch ca mt vi chuyờn
gia trong lnh vc lut lao ng, tin lng nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 10/2009 55
v cỏc ch phỳc li cao trong cỏc doanh
nghip cú cụng on lm cho chi phớ sn
xut kinh doanh tng; s cú mt ca cụng
on lm ch doanh nghip mt t do hnh
ng; thờm vo ú cụng on li cú th t
chc ỡnh cụng lm giỏn on sn xut l lớ
do chớnh lm cho gii s dng lao ng M
kch lit phn i cụng on.
(17)
Nht Bn l
trng hp khỏc. Mi quan h hp tỏc gia
ngi s dng lao ng v ngi lao ng
cỏc n v c s c t trờn nn tng ca
lũng trung thnh v quan h lao ng bn
cht sut i. Nhng yu t nhõn thõn úng
vai trũ quan trng do vy mc dự ó cú tng
i y cỏc thit ch i din cho c hai
bờn, ngi s dng lao ng vn mun ch
ng gii quyt mi vic trờn phng din cỏ
nhõn v khụng cn n s h tr t cỏc t
chc ú.
(18)
Do vy, dự hot ng tham gia ca
h tr cho hot ng thng lng tp th.
Núi chung, c 3 quc gia nờu trờn, tỡnh
trng t l lao ng c iu chnh bi tho
c tp th thp v thng lng tp th ch
din ra cp doanh nghip l hu qu ca
nhiu yu t nh i sỏnh lc lng gia cỏc
bờn, truyn thng vn hoỏ, s xung cp ca
c ch vn hnh gi ci
(23)
ch khụng phi
ch cú vn phỏp lut lao ng.
i vi hu ht cỏc nc ang phỏt trin,
tho c tp th phỏt trin kộm. c im
chung nhng quc gia ny l tho c tp
th ch c kớ kt cp thp (hu nh u
cp doanh nghip) v t l lao ng c
bao ph bi tho c tp th thp.
(24)
Vớ d,
n ch khong di 10% lc lng lao
ng trong khu vc kinh t chớnh thc cú
tho c tp th. Trung Quc, hu ht cỏc
cỏc doanh nghip khu vc t nhõn v cỏc
doanh nghip liờn doanh khụng cú tho c
tp th.
(25)
i vi Malaysia, ch cú 7,5% lc
lng lao ng c ỏp dng tho c tp
th.
(26)
chớnh tr hoỏ M,
(31)
rt nhiu t chc cụng
on trong cỏc quc gia ny tp trung sc
lc ca mỡnh vo cỏc hot ng chớnh tr
hn l i din cho li ớch ca cỏc thnh
viờn ca mỡnh ni doanh nghip.
(32)
Thnh
viờn ca cụng on ụi khi ụng o, t
chc ln nhng khụng thc hin c nhiu
chc nng ớch thc ca cụng on.
(33)
Vỡ
hot ng ca cụng on b búp mộo, thng
lng tp th khụng hiu qu, hu qu
ng nhiờn ca nhng c ch nh vy s
ch l h thng tho c tp th phỏt trin
thp. Ti nhiu quc gia phỏp lut lao ng
quc gia cũn cú khuynh hng c oỏn.
(34)
Cỏc vn bn phỏp lut lao ng cỏ nhõn thỡ
c gng cung cp quy nh chi tit nhng
ngc li, phỏp lut v quan h lao ng tp
th thỡ thng s si v hn ch.
(35)
Núi chung, mụi trng thun li cho
tho c tp th cn c to ra bi s kt
ca h. Sau mt vi thp k, vic kim soỏt th trng
lao ng mi dn tr thnh chc nng ca nh nc.
Thy in l mt trong nhng quc gia in hỡnh c
bit n bi c ch t iu chnh th trng trong
nhng giai on u. T chc ca cỏc bờn quan h lao
ng l nhng i tỏc quyn lc v mi quan h hp
tỏc bn cht ca h l mt trong nhng c im ni
bt ca mu hỡnh Thy in ni ting trong nhng
nm 1950 - 1960 (n khong nhng nm 1970 thỡ
lut phỏp lao ng ca nh nc mi c ban hnh
mt cỏch h thng v cng phi da trờn nn tng cỏc
tho c tp th quan trng m t chc cp quc gia
ca cỏc bờn ó kớ kt), Xem: Quan h lao ng Thy
in, Vin nghiờn cu Thy in, 2005.
(6). Trong s nhng nn kinh t phỏt trin m tho
c tp th phỏt trin khụng mnh, M v Nht l hai
in hỡnh nhng hai h thng phỏp lớ ny u cú c
ch h tr ca tũa ỏn lao ng vi h thng ỏn l.
(7). H thng ca M hin nay c xem l nhiu s
i khỏng v tranh chp do hot ng thng lng
tp th kộm (xem: Reinhold Fahlbeck, Li sng ca
ngi M - c im ca h thng quan h lao ng
M, on 6).
(8). Nguyờn tc cú li hn cho lao ng (principle
of favour).
(9). Xem: Thorsten Schulten, Nhng thay i trong h
thng thng lng tp th ti cỏc quc gia t nhng nm
1990, www.eurofound.europa.eu/eiro/2005/03/study.
(10). Nhng quc gia cú h thng tho c tp th
- Nhng quc gia cú ba cp thng lng bao gm
Slovenia (100% s lao ng c ỏp dng tho c
tp th), B (96%), Phỏp (90%) Phn Lan (82%), Tõy
Ban Nha (81%), New Zealand (80%), Na Uy (khong
70-77%), an Mch (83%), Hy Lp (65%).
- Nhng quc gia cú hai cp thng lng tp th bao
gm: Australia (98-99% s lao ng c ỏp dng
tho c tp th), Thy in (92%), Italia (70%),
c (65%).
Ngun: S phỏt trin ca quan h cụng nghip chõu
u 2006 - D ỏn nghiờn cu c tin hnh bi
Eurofound (European Foundation for Development
of Living and Working Conditions).
(13). M, t l s lao ng c ỏp dng tho c
tp th trong khu vc ngoi quc doanh l 8,5% (theo
nh kt qu ca cuc iu tra Xu hng thng
lng tp th c T chc quc t ca gii ch
(International Organization of Employer) tin hnh
vo thỏng 11/2006).
Nht, t l lao ng c ỏp dng tho c tp th
khong 20% (2006) (ngun: Quan h cụng nghip
khu vc EU, Nht v M v cỏc nn kinh t cú tớnh
ton cu, 2005 - 2006).
Anh, t l ny l 35% (2006) (ngun: Phỏt trin
quan h cụng nghip chõu u 2006 - Eurofound).
(14). Cỏc gii phỏp thay th m ngi lao ng cú th
s dng nhm xỏc nh cỏc iu kin lao ng bao
gm: Th nht, thụng qua hot ng ca cụng on
hot ng chớnh tr ( M cú c cụng on hot ng
"mc ớch chớnh ca cụng on ú l duy trỡ v ci
thin cỏc iu kin lao ng v nõng cao i sng
vt cht ca cụng nhõn" theo iu 2 Lut cụng on.
Tuy nhiờn, cỏch gii quyt ny ca to ỏn b phờ phỏn
gay gt. Ngi ta cho rng thng lng tp th l
mt hot ng trao i "cú i cú li" v vic tuyờn b nghiên cứu - trao đổi
58 tạp chí luật học số 10/2009vụ hiu i vi cỏc iu khon nh trờn l tc b
nghiờm trng mt phn chc nng ca cụng on. Vớ
d, cỏch gii thớch nh trờn ca to ỏn lm cho cụng
on mt i quyn chp nhn vic ct gim lng
thay vo ú l duy trỡ nhiu vic lm cho lao ng.
Tht ra khụng d dng xỏc nh iu gỡ l cú li
hay bt li cho thnh viờn cụng on nu xột v lõu
di. Xem: "C ch thit lp v thay i cỏc iu kin
lao ng v vic lm - gii hn ca lut phỏp v quan
nim ca lao ng", Vin nghiờn cu v chớnh sỏch
lao ng v o to ngh Nht Bn, 2004, tr. 10.
(20). Nhng s kin ny bao gm s phỏ b ton b
h thng thng lng tp th ó c thit lp cho
ngi lao ng l giỏo viờn v vic xoỏ s hi ng
lng l c quan xõy dng h thng tin lng ti
thiu cho cụng nhõn trong cỏc ngnh cha cú cụng
on vo nm 1993.
(21).Xem: Bob Hepple QC, Sandra Fredman v Glynis
cỏc doanh nghip t nhõn ó cú tho c tp th.
Xem: ng Quang Diu - Phũng chớnh sỏch kinh t-
xó hi Tng liờn on lao ng Vit Nam, Khc phc
tớnh hỡnh thc trong kớ kt tho c tp th, 2008.
(29). Trong s cỏc nc ang phỏt trin, mt vi quc
gia dnh s ng h tht s v thớch ỏng cho cụng
on cng nh hot ng thng lng tp th, vớ
d: n , Bangladesh Tuy nhiờn, nhiu quc gia
khỏc li cú th ch cú tớnh cht cn tr, iu chnh
mt cỏch kht khe thm chớ n ỏp thng lng tp
th. Cụng on cú th b nh nc x pht nu hot
ng vi t cỏch ca i din thng lng tp th.
Vic thnh lp hay gia nhp cụng on nhng khu
vc kinh t rng ln b cm, ni dung ca tho c
tp th b gii hn, ỡnh cụng thng b xem l bt
hp phỏp (Mt s quc gia trong khu vc ụng Nam
v Bc M, vớ d, Honduras, thng lng tp
th hon ton khụng c Chớnh ph ng h. (Xem:
John Pencavel, Phũng kinh t Trng di hc Stanford,
Khuụn kh phỏp lớ cho thng lng tp th trong
phỏt trin kinh t, 1996, tr. 6.
(30).Xem: John Pencavel, Phũng kinh t Trng di
hc Stanford, Khuụn kh phỏp lớ cho thng lng
tp th trong phỏt trin kinh t, 1996, tr. 8.
Trung Quc v Vit Nam cng thuc v nhúm ny.
(Xem: Dr. Ying Zhu, Phũng nghiờn cu chõu v
quc t, i hc k thut Victoria, Melbourne, Australia
(1998) - Nhng thỏch thc v c hi cho phong tro
cụng on trong k nguyờn ca ớ chuyn i: Trung
Quc v Vit Nam, hai nn kinh t th trng xó hi