Bài tập học kỳ _ Môn Luật Lao động Việt Nam
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLLĐ : Bộ luật lao động
HĐLĐ : Hợp đồng lao động
NLĐ : Người lao động
NSDLĐ : Người sử dụng lao động
TCLĐ : Tranh chấp lao động
TƯLĐ : Thỏa ước lao động
Page 1
Bài tập học kỳ _ Môn Luật Lao động Việt Nam
CÂU HỎI SỐ 7
1 Nêu mối quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể và tranh chấp lao động tập
thể.
2 Tình huống
T thường trú tại phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy là kỹ sư kỹ thuật giao kết
hợp đồng lao động không xác định thời hạn với ngân hàng ACB, làm việc tại chi
nhánh Trung yên quận thanh xuân, Hà Nội. Trước khi thực hiện hợp đồng lao
động, T có thời gian thử việc là 2 tháng. Trong thời gian thử việc, T được cử đi
Singapo học lớp huấn luyện nghiệp vụ vận hành và bảo trì máy rút tiền ATM
trong thời gian 2 tuần với chi phí do ngân hàng đảm bảo. Sau 3 tháng thực hiện
hợp đồng chính thức, T trúng tuyển khóa đào tạo sau đại học tại Singgapo với
học bổng 100% theo hợp đồng hợp tác đào tạo giữa Singgapo và ngân hàng, thời
gian đào tạo là 2 năm, bắt đầu từ ngày 1/6/2004. T được cử đi học với cam kết
sau khi học xong sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng ít nhất là 5 năm, nếu không sẽ
bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo và khoản tiền tương ứng với tiền lương,
thưởng đã hưởng từ ngân hàng từ khi bắt đầu làm việc. Hết thời gian học, T làm
đơn xin tạm hoãn hợp đồng thêm 1 tháng nữa để giải quyết một số công việc cá
nhân, ngân hàng không chấp nhận và yêu cầu T phải có mặt làm việc vào ngày
10/6/2006. Ngày 17/6/2006, T vẫn không có mặt tại nơi làm việc nên ngân hàng
ra quyết định sa thải và buộc T bồi thường theo cam kết lên đến 205. 000. 000đ.
Ngày 10/7/2006 T về nước và không đồng ý với quyết định sa thải với lý do về
thể. Tranh chấp về thỏa ước bao giờ cũng được xác định là tranh chấp lao động
Page 3
Bài tập học kỳ _ Môn Luật Lao động Việt Nam
tập thể. Điều này được thể hiện ở việc tranh chấp luôn có sự tham gia đông đảo
của những NLĐ trong doanh nghiệp. Nội dung của tranh chấp luôn liên quan đến
quyền, lợi ích chung của tập thể lao động. Do đó, tranh chấp về thỏa ước bao giờ
cũng thỏa mãn các dấu hiệu của tranh chấp lao động tập thể.
Thực tế đã chứng minh Từ năm 1995 - 2010, cả nước xảy ra 3.620 cuộc ngừng
việc tập thể, đình công tự phát của người lao động (NLĐ). Chỉ tính riêng năm
2010 đã có 424 cuộc và 3 tháng đầu năm 2011 đã có 220 cuộc đình công.
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ vi phạm pháp luật và chính sách về tiền
lương, thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội… trong các doanh nghiệp FDI.
Mặt khác, sự tác động của giá cả sinh hoạt tăng, làm giá trị thực tế của tiền lương
bị tụt giảm, thu nhập NLĐ không đảm bảo cuộc sống cũng là nguy cơ dẫn tới các
cuộc tranh chấp lao động ngày càng tăng.
b Giải quyết những TCLĐ tập thể phát sinh từ vi phạmTƯLĐ thường nhằm khôi
phục những quyền lợi đã được quy định trong thỏa ước.
Giải quyết các TCLĐ tập thể phát sinh từ vi phạm TƯLĐ tập thể không những
nhằm khôi phục những quyền lợi đã được ký kết trong thỏa ước mà còn nhằm
duy trì và củng cố, đảm bảo sự hoà bình và ổn định trong quan hệ lao động, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động , qua đó tạo
điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc nhiều hơn, kết quả lao động tốt
hơn, động viên khuyến khích sản xuất phát triển.
c TƯLĐTT là công cụ pháp lý quan trọng để hạn chế, giải quyết các tranh chấp
lao động và đình công.
TƯLĐTT góp phần hạn chế những cạnh tranh không cần thiết, ngăn ngừa, hạn
chế những mâu thuẫn và điều hòa quyền lợi của hai bên.
Page 4
Bài tập học kỳ _ Môn Luật Lao động Việt Nam
Bằng cách chia sẻ quyền lực của các bên tại nơi làm việc, TCLĐ có thể được
quyền, nghĩa vụ. Những vấn đề nêu trong thỏa ước có thể không còn phù hợp với
thực tế, hoặc gây bất lợi cho NSDLĐ, thậm chí là với NLĐ. Do đó nếu những
TCLĐ tập thể được giải quyết thì sẽ hoàn thiện được các quy định của TƯLĐ
tập thể, góp phần khắc phục những thiếu sót, bất cập còn tồn tại trong TƯTĐ tập
thể. Giải quyết tranh chấp lao động còn góp phần hoàn thiện pháp luật , nhằm
đảm bảo các quy phạm pháp luật được áp dụng một cách thống nhất và đúng
đắn.
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
1 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu T có yêu cầu.
Theo quy định tại Điều 157 BLLĐ thì:
“1. Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến
việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác, về thực hiện hợp
đồng lao động, thoả ước tập thể và trong quá trình học nghề.
2. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao
động với người sử dụng lao động và tranh chấp tập thể giữa tập thể lao động với
người sử dụng lao động”.
Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa nguời sử dụng lao động với cá
nhân người lao động (hoặc một nhóm nhỏ người lao động ) đó. Loại tranh chấp
này thường phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật lao động hoặc thực hiện,
thay đổi, chấm dứt các hợp đồng lao động cá nhân.Trong quá trình giải quyết
tranh chấp cá nhân, công đoàn thường chỉ tham gia với tư cách là người bảo vệ
Page 6