mối quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể với pháp luật lao động và hợp đồng lao động - Pdf 26

 Bài tập lớn học kỳ – môn luật lao động Việt Nam

NỘI DUNG
1. Nêu mối quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể với pháp luật
lao động và hợp đồng lao động.
1.1 Mối quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể với pháp luật lao
động
Theo Điều 44 Bộ luật lao động: “Thỏa ước lao động tập thể là văn bản
thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều
kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong
quan hệ lao động”. Về thực chất, thỏa ước tập thể là những quy định nội bộ
của doanh nghiệp, trong đó bao gồm những thỏa thuận giữa tập thể lao
động và NSDLD về những vấn đề có liên quan đến quan hệ lao động.
Thỏa ước lao động tập thể là sự cụ thể hóa các quy định của pháp luật
lao động cho phù hợp với điều kiện, khả năng thực tế của doanh nghiệp.
Nếu “Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của NLĐ và của
NSDLĐ, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao
động, góp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy có vị trí quan trọng trong đời sống
xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia”; thì các doanh nghiệp cần
ký kết thỏa ước để cụ thể hóa những quy định ấy cho phù hợp với điều kiện
của từng doanh nghiệp, giúp cho cả NLĐ và NSDLĐ có thể căn cứ vào đó
mà thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, thỏa ước được ký
kết không chỉ là sự cụ thể hóa các quy định của pháp luật mà nó còn tạo ra
cộng đồng quyền lợi cũng như trách nhiệm của các bên trong quan hệ lao
động. Tạo điều kiện cho NLĐ thông qua sức mạnh tập thể để thương lượng
đạt được những lợi ích cao hơn so với quy định của pháp luật. Từ đó lợi ích
của các bên sẽ thống nhất với nhau hơn, đồng thời có trách nhiệm hơn trong
việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ lao động.

thỏa ước tập thể không được trái với các quy định của pháp luật lao động và
pháp luật khác.” Vậy pháp luật lao động là luật gốc mà từ đó hình thành
nên thỏa ước lao động tập thể.
Như vậy, thỏa ước tập thể là sắc thái đặc sắc của luật lao động, có ưu
điểm là uyển chuyển và dễ thích ứng với thực tại xã hội.
2
 Bài tập lớn học kỳ – môn luật lao động Việt Nam

1.2 Mối quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể với hợp đồng lao
động
“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”. (Điều 26 BLLĐ)
Về bản chất, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đều là
sự thỏa thuận của NSDLĐ với NLD. Vì vậy, chúng có mối quan hệ tác động
qua lại với nhau.
Hợp đồng lao động là cơ sở để ký kết thỏa ước tập thể.
Mối quan hệ giữa HĐLĐ và thỏa ước tập thể là mối quan hệ giữa cá
nhân và tập thể, giữa cái riêng và cái chung. Xét về mặt thời gian, thì quan
hệ hợp đồng luôn có trước quan hệ thỏa ước tập thể, và chỉ khi có HĐLĐ
mới có thể có thỏa ước tập thể. Khi doanh nghiệp có một số lượng NLĐ
nào đó, khi đó mới thành lập Công đoàn và tiến hành thương lượng, kí kết
thỏa ước. Nghĩa tồn tại quan hệ lao động cá nhân thì mới hình thành nên tập
thể lao động, mới có nhu cầu liên kết của tập thể, và từ đó mới có tổ chức
đại diện của tập thể lao động – một bên chủ thể trong thỏa ước lao động tập
thể. Vậy để tồn tại thỏa ước tập thể thì trước hết phải có HĐLĐ để xác lập
nên các quan hệ lao động cá nhân từ hợp đồng cá nhân.

thỏa ước tập thể. Mọi quy định về lao động trong doanh nghiệp phải được
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thỏa ước tập thể”.
Thỏa ước tập thể là nguồn quy phạm đặc biệt đối với HĐLĐ, hiệu lực
của thỏa ước cao hơn HĐLĐ trong việc quy định quyền và nghĩa vụ các
bên. Sở dĩ có điều đó là vì thỏa ước là thỏa thuận mang tính tập thể, vì lợi
ích tập thể. Từ khi thỏa ước có hiệu lực thi hành, nếu HĐLĐ có những nội
dung trái với thỏa ước thì NSDLĐ và NLĐ bắt buộc phải thỏa thuận lại.
Nếu HĐLĐ quy định quyền lợi của NLĐ thấp hơn thỏa ước mà NSDLĐ
không sửa chữa, bổ sung nội dung đó thì Thanh tra lao động có quyền hủy
bỏ các nội dung sai trái ấy của HĐLĐ (khoản 3 Điều 29 BLLĐ) và xử lý
NSDLĐ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, thỏa ước tập thể là căn cứ, tiêu chuẩn để NLĐ vào làm việc
sau ngày thỏa ước được ký kết tiến hành thương lượng với NSDLĐ về nội
dung của HĐLĐ.
4
 Bài tập lớn học kỳ – môn luật lao động Việt Nam

Thỏa ước lao động tập thể là nguồn pháp lý quan trọng để giải quyết
tranh chấp về hợp đồng lao động:
Quan hệ HĐLĐ dù hình thành trên cơ sở tự do, tự nguyện nhưng vì
nhiều nguyên nhân khác nhau luôn có nguy cơ nảy sinh các tranh chấp. Khi
xảy ra tranh chấp về HĐLĐ, bên cạnh bản hợp đồng là căn cứ thì thỏa ước
tập thể được coi là nguồn quan trọng để giải quyết tranh chấp lao động.
Thỏa ước tập thể là thỏa thuận mang tính tập thể, là sự cam kết giữa
tập thể NLĐ và NSDLĐ về điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động
trong doanh nghiệp. Nội dung của thỏa ước tập thể là sự cụ thể hóa các quy
định của Bộ luật lao động phù hợp với điều kiện khả năng doanh nghiệp và

phí đào tạo A nhằm nâng cao tay nghề để sử dụng.
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 24 Bộ luật lao động “Trong trường hợp
doanh nghiệp nhận người vào học nghề để sử dụng thì hợp đồng học nghề
phải có cam kết về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp và phải bảo đảm ký
kết hợp đồng lao động sau khi học xong…”. Việc A cam kết sau khi học
xong sẽ làm việc cho công ty ít nhất 5 năm là hoàn toàn đúng pháp luật;
ngoài ra công ty X và A còn phải đảm bảo cam kết kí hợp đồng lao động
sau khi học nghề và việc trả tiền công trong thời gian học nghề.
Về việc công ty không giải quyết tăng lương cho A vì lí do A không
tham gia ký thỏa ước và chưa cam kết thời gian làm việc sau khi học nghề là
trái pháp luật lao động.
Khoản 1 Điều 49 Bộ luật lao động quy định “Khi thoả ước tập thể đã
có hiệu lực, người sử dụng lao động phải thông báo cho mọi người lao động
trong doanh nghiệp biết. Mọi người trong doanh nghiệp, kể cả người vào
làm việc sau ngày ký kết đều có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thoả ước tập
thể.” Theo đó thì việc A trở lại công ty làm việc sau khi công ty đã ký thỏa
ước lao động tập thể nghĩa là A cũng có các quyền và nghĩa vụ liên quan tới
thỏa ước ấy, không phụ thuộc vào việc A có ký vào bản thỏa ước lao động
tập thể của công ty hay không, kể cả vào làm việc sau ngày ký kết. Vậy quy
chế tăng lương 3 năm/lần với mức lương bằng 10% mức lương cũ cũng
thuộc diện được áp dụng với A.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status