Nghiên cứu thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Dệt Minh Khai thời kỳ 1995-2003 - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng ta tại Đại hội lần
thứ VI của Đảng nhấn mạnh xuất khẩu là một mũi nhọn quan trọng của hoạt
động kinh tế đối ngoại, là một trong ba chơng trình kinh tế lớn: Trong toàn bộ
hoạt động kinh tế, một nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lợc của toàn Đảng, toàn dân
ta là ra sức tăng xuất khẩu để nhập khẩu.
Hiện nay, đứng trớc xu thế toàn cầu hoá bất kỳ một doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và phát triển trên thị trờng thì phải đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trờng nớc ngoài. Công ty Dệt Minh Khai là
một doanh nghiệp Nhà nớc đứng đầu trong ngành công nghiệp nhẹ Hà Nội,
chuyên sản xuất kinh doanh hàng dệt may. Trong những năm qua Công ty luôn
chú trọng nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi kiểu dáng, mẫu mã phong
phú do đó sản phẩm không những đáp ứng đ ợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc
mà ngày càng chiếm lĩnh thị trờng quốc tế, tạo dựng đợc uy tín với khách hàng
truyền thống nh Nhật Bản, EU, Sản phẩm xuất khẩu chính của Công ty nh :
khăn bông, áo choàng tắm, màn tuyn đã đem về cho Công ty nguồn doanh
thu đáng kể (thời kỳ1995-2003). Kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận xuất khẩu
qua các năm đều có xu hớng tăng.Tuy nhiên trong bối cảnh tự do hoá thơng
mại Công ty gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ lớn mạnh trong
ngành dệt may nh Trung Quốc Do vậy, nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của
Công ty để tìm ra những mặt mạnh và yếu làm cơ sở đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động là vấn đề bức xúc. Nhận thức đ ợc tầm
quan trọng đó trong
thời gian thực tập tại phòng kế hoạch thị trờng ở Công ty, tôi đã chọn đề tài:
Nghiên cứu thống kê hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Dệt
Minh Khai thời kỳ 1995-2003 để viết chuyên đề tốt nghiệp.
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
1
Chuyên đề tốt nghiệp

tại Đại hội lần thứ VI của Đảng nhấn mạnh: Nhiệm vụ ổn định và phát triển
kinh tế trong chặng đờng đầu tiên cũng nh sự nghiệp phát triển khoa học-kỹ
thuật và công nghiệp hoá XHCN ở nớc ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó
phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế
đối ngoại. Xuất khẩu là một mũi nhọn quan trọng của hoạt động kinh tế đối
ngoại, là một trong ba chơng trình kinh tế lớn do Đại hội Đảng lần thứ VI đề
ra: Trong toàn bộ hoạt động kinh tế, một nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lợc của
toàn Đảng, toàn dân ta là ra sức tăng xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu ở nớc ta
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
3
Chuyên đề tốt nghiệp
ngày càng phát triển là nhân tố cơ bản thúc đẩy quá trình tăng trởng và phát
triển kinh tế, nhất là đối với các nớc có nền kinh tế nhỏ và công nghệ lạc hậu
nh ở nớc ta. Hiện nay ở nớc ta có một số hình thức xuất khẩu chủ yếu nh sau:
1.1 Xuất khẩu tự doanh
Xuất khẩu tự doanh là hoạt động xuất khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong và ngoài
nớc, tính toán đầy đủ chi phí đảm bảo kinh doanh xuất khẩu có lãi, đúng ph-
ơng hớng, chính sách, pháp luật của quốc gia cũng nh quốc tế.
Trong xuất khẩu tự doanh, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trớc
mọi kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó doanh nghiệp phải thận trọng trong
việc xây dựng chiến lợc từ bớc nghiên cứu thị trờng đến việc ký kết hợp đồng
và thực hiện hợp đồng vì doanh nghiệp phải tự bỏ vốn, chịu mọi chi phí và rủi
ro có thể xảy ra.
1.2 Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong
nớc có nhu cầu xuất khẩu một số loại hàng hoá nhng không đủ điều kiện để
xuất khẩu đã uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng giao dịch ngoại th-
ơng tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài để làm thủ tục xuất khẩu hàng
hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và đợc hởng một khoản thù lao gọi là phí uỷ

Hoạt động xuất khẩu có vai trò rất cần thiết trong nền kinh tế thị trờng
vì nó mở rộng khả năng tiêu dùng của nớc nhập khẩu và khai thác đợc lợi thế
so sánh của nớc xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu cho phép đa dạng hoá các
mặt hàng tiêu dùng với chất lợng và số lợng, mẫu mã cao hơn so với khả năng
sản xuất trong nớc khi thực hiện chế độ tự cung tự cấp, không giao lu buôn bán
với nớc ngoài. Do đó, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng,
thúc đẩy các nớc mở rộng quan hệ trao đổi mua bán với nhau. Thế nhng, xét
một cách cụ thể thì nguyên nhân cơ bản và sâu xa của việc trao đổi mua bán
hàng hoá là xuất phát từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên mà một nớc có thể
chuyên môn sản xuất một số mặt hàng có lợi thế hơn và xuất khẩu để đổi lấy
hàng nhập khẩu từ nớc khác nhằm mục đích lợi nhuận. Do đó hai bên cùng có
lợi do có sự khác nhau về sở thích và lợng cầu đối với hàng hoá khi thực hiện
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
5
Chuyên đề tốt nghiệp
trao đổi mua bán hàng hoá. Vì thế trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu
luôn là mục tiêu chiến lợc để phát triển kinh tế đợc Đảng và Nhà nớc ta luôn
coi trọng và đặt lên hàng đầu tại các hội nghị của Đảng và Nhà nớc họp bàn.
3. Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế
Xuất khẩu đã đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh
tế đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy cho phát triển kinh tế. Việc mở rộng xuất
khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu, cũng
nh tạo cơ sở cho phát triển các cơ sở hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất
trong chính sách phát triển kinh tế. Nhà nớc đã và đang thực hiện các biện
pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hớng theo xuất khẩu, khuyến khích khu vực t
nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
cho đất nớc.
Hoạt động xuất khẩu có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, bởi lẽ
mỗi quốc gia đều có một lợi thế so sánh riêng cho nên muốn kinh tế phát triển
họ không thể không đem bán các sản phẩm có lợi thế của quốc gia mình. Đó là

+Thông qua hoạt động xuất khẩu, để nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trờng hàng hoá phải có chất lợng ngày càng cao, mẫu mã phong phú
đa dạng đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng quốc tế. Cạnh tranh trong hoạt động
xuất khẩu đòi hỏi mỗi quốc gia phải luôn luôn tổ chức lại và cải tiến sản
xuất thích nghi với thị trờng. Không những thế nó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải luôn đổi mới hoàn thiện công việc và hoạch định chơng trình sản xuất
kinh doanh sao cho phù hợp nhằm tạo điều kiện nâng cao năng lực sản xuất
và ổn định cơ cấu kinh tế, mở rộng khả năng cung cấp đầu vào và máy móc
thiết bị kỹ thuật cho doanh nghiệp để góp phần phát triển kinh tế nớc nhà.
Mặt khác hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt các ngành sản xuất phát triển, đồng
thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt động xuất khẩu nh ngành
bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc quốc tế dịch vụ tài chính quốc tế đầu
t...Xuất khẩu tạo điều kiện cho ngành khai thác có cơ hội phát triển thuận
lợi, chẳng hạn nh nếu phát triển ngành dệt xuất khẩu thì nó sẽ tạo điều kiện
thúc đẩy các ngành nh: tơ lụa, bông đay phát triển theo đồng thời thu hút đ-
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
7
Chuyên đề tốt nghiệp
ợc một số lợng lao động lớn vào làm trong các ngành đó. Xuất khẩu tạo khả
năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng
khả năng cung cấp đầu t trở lại cho sản xuất, tạo tiền đề kinh tế kỹ thuật
đồng thời nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu
là phơng tiện quan trọng để tạo vốn đa kỹ thuật công nghệ nớc ngoài vào
Việt Nam nhằm công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc.
3.3 Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống cho ngời lao động.
Việt Nam là một nớc có dân số đông, số ngời trong độ tuổi lao động
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số dân của cả nớc vào khoảng 57,06%. Những năm
tiếp theo nguồn lao động của nớc ta sẽ tiếp tục tăng với quy mô khá cao do đợc

4.1 Những ảnh hởng tích cực
Để đa nền kinh tế hội nhập với thị trờng quốc tế thì hoạt động xuất khẩu
ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một nhu cầu tất yếu. Nó là động lực
của phát triển đồng thời trực tiếp tham gia giải quyết những vấn đề thời sự của
nền kinh tế. Nó có tác động tích cực đến nền kinh tế trong nớc thể hiện ở các
mặt sau:
+ Xuất khẩu làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần vào việc cải thiện
cán cân thanh toán, tăng lợng dữ trữ ngoại hối, tăng lợng nhập máy móc thiết
bị để phát triển công nghiệp nớc nhà.
+ Xuất khẩu làm tăng thu nhập, đảm bảo đầu vào cho sản xuất đồng thời
tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động góp phần vào ổn định xã hội.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng các cơ sở vật
chất kỹ thuật đồng thời làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực đa
đất nớc tiến nhanh trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đậi hoá đất nớc.
+ Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm và nâng cao tay nghề cho ngời
lao động.
4.2 Những ảnh hởng tiêu cực
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại thì bên cạnh những lợi thế đạt đợc thì
hoạt động xuất khẩu cũng bộc lộ những khó khăn và thách thức sau:
+ Về văn hoá bản sắc dân tộc: Khi các quan hệ kinh tế đối ngoại ngày
càng mở rộng thì sự trao đổi giao lu văn hoá giữa các nớc trên thế giới cũng
đồng thời xảy ra. Do đó, nền văn hoá bản sắc dân tộc có nguy cơ bị mai một.
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
9
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Về an ninh chính trị: Khi tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại không
chỉ đơn thuần có những tính toán kinh tế mà còn có cả những mu toan chính
trị. Thực tế đã có những thế lực thù địch muốn thông qua chính sách kinh tế
mà âm mu tiến hành diễn biến hoà bình nhằm phá hoại lật đổ chế độ nớc ta.
II. Hệ thống chỉ tiêu thống kê tình hình xuất khẩu

khẩu.
2.2.Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu phải có khả năng nêu đợc mối liên hệ giữa các bộ
phận, các mặt, giữa hiện tợng nghiên cứu và các hiện tợng có liên quan trong
phạm vi mục đích nghiên cứu, muốn vậy phải dựa trên các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính hiệu quả- hớng đích
+ Đảm bảo tính hệ thống
+ Đảm bảo tính khả thi
Đối với đề tài về xuất khẩu, ta phải tiến hành phân tích lý luận về xuất
khẩu và phân tích thống kê tình hình xuất khẩu để nghiên cứu bản chất của
hiện tợng.
Trong hệ thống chỉ tiêu phải có chỉ tiêu mang tính chất chung nh quy
mô xuất khẩu, các chỉ tiêu mang tính bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố nh chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động xuất khẩu nhằm phản ánh đầy đủ hiện tợng
nghiên cứu.
Phải đảm bảo thống nhất về nội dung phơng pháp và phạm vi tính toán
của các chỉ tiêu cùng loại.
3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu của doanh nghiệp
3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu( hiện vật, giá trị )
a. Lợng hàng hoá xuất khẩu là chỉ tiêu hiện vật chủ yếu áp dụng đối với
các hàng hoá là sản phẩm vật chất, nó cho biết tổng lợng hàng hoá
xuất khẩu trong một năm hoặc trong một giai đoạn là bao nhiêu, đơn
vị tính là sản phẩm, tấn, chiếc... Đối với doanh nghiệp dệt may thì
đơn vị tính của lợng hàng hoá xuất khẩu có thể là bao nhiêu sản
phẩm khăn quy chuẩn, bao nhiêu vải tuyn khổ 1,8m Trong thống
kê chỉ tiêu lợng hàng hoá xuất khẩu có tác dụng nh sau:
+ Là cơ sở để tính các chỉ tiêu giá trị xuất khẩu.
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
11
Chuyên đề tốt nghiệp

%100x
y
y
d
tongthe
bophan
=
Số tơng đối kết cấu xác định tỷ trọng của các bộ phận cấu thành trong
một tổng thể. Nó có tác dụng phân tích đặc điểm cấu thành của hiện tợng, qua
sự biến đổi kết cấu cho thấy xu hớng phát triển của hiện tợng.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản lý kinh tế thờng
phân loại xuất khẩu theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại đáp
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
12
Chuyên đề tốt nghiệp
ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Tuỳ mục đích
nghiên cứu, có thể nghiên cứu cơ cấu hàng hoá xuất khẩu theo các tiêu thức th-
ờng đợc sử dụng, đó là: cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng, cơ cấu xuất khẩu theo
thị trờng, cơ cấu xuất khẩu theo phơng thức xuất khẩu.
a. Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng
Đó là toàn bộ mặt hàng xuất khẩu hiện có trong danh mục hàng hoá của
Việt Nam mà đơn vị sản xuất kinh doanh thơng mại thực hiện xuất khẩu các
mặt hàng này ra thị trờng nớc ngoài. Tỷ trọng hàng hoá phân theo mặt hàng đ-
ợc tính theo đơn vị giá trị.
Từ công thức tính kim ngạch xuất khẩu ở trên ta có:

=
=
m
i

X : Tổng kim ngạch xuất khẩu
i
X
: Kim ngạch xuất khẩu sang nớc i
Chỉ tiêu này có thể tính cho từng doanh nghiệp, nó cho biết đâu là thị tr-
ờng xuất khẩu chủ yếu và sự thay đổi của nó qua các năm.
Ta có thể tính tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trờng từ công thức tính
toán ở trên nh sau:

=
pq
pq
pq
x
X
X
d

Trong đó:
pq
x
d
: tỷ trọng xuất khẩu phân theo thị trờng
Tỷ trọng này cho biết trị giá một thị trờng xuất khẩu của nớc ta chiếm
bao nhiêu % trong tổng số trị giá xuất khẩu sang các thị trờng.
c. Cơ cấu xuất khẩu theo phơng thức xuất khẩu
Hiện nay, phơng thức xuất khẩu chủ yếu là hai hình thức: xuất khẩu trực
tiếp và xuất khẩu gián tiếp. Xuất khẩu trực tiếp cho các siêu thị và các công ty
nớc ngoài. Xuất khẩu gián tiếp thông qua sự hoạt động của các công ty thơng
mại trung gian trong và ngoài nớc.

15
CP
KQ
H
=
KQ
CP
H
=
'
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong ba bộ phận trên thì lợi nhuận thu đợc từ hoạt động xuất khẩu
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận xuất khẩu của doanh nghiệp.
* Tác dụng:
Lợi nhuận xuất khẩu là chỉ tiêu quan trọng và quyết định sự tồn tại, phát
triển của doanh nghiệp xuất khẩu. Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở
rộng của doanh nghiệp, để cải thiện va nâng cao mức sống của ngời lao động,
là cơ sở để doanh nghiệp lập ra các quỹ: quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi
Doanh nghiệp có làm ăn hiệu quả thì đất nớc mới giàu có, phát triển. Ngợc lại
làm ăn kém sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản.
b) Doanh thu xuất khẩu: là tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu của doanh
nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá xuất khẩu mà doanh nghiệp đã bán ra
thu đợc tiền trong kỳ báo cáo.
* Chỉ tiêu này có nội dung kinh tế nh sau:
+ Giá trị xuất khẩu sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành, đã tiêu thụ
ngay trong kỳ báo cáo.
+ Giá trị xuất khẩu sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao
dịch cho ngời mua trong cả kỳ trớc và nhận đợc thanh toán trong kỳ báo cáo.
* Phơng pháp tính:
P

+ Tổng vốn có bình quân trong kỳ
+ Vốn cố định có bình quân trong kỳ
+ Vốn lu động có bình quân trong kỳ
+ Tổng gía trị khấu hao có trong kỳ
+ Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
+ Tổng chi phí trung gian trong kỳ
* Chi phí đất đai:
+ Tổng diện tích mặt bằng của doanh nghiệp
+ Tổng diện tích sử dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
* Chi phí cho các chuyến đi sang các thi trờng nớc ngoài, nghiên cứu thị
trờng để phát triển và chỉnh lý sản phẩm sao cho thích ứng
Tất cả những chi phí này phát sinh bất chấp khối lợng bán là bao nhiêu
và ở mức độ nào đó phát sinh trớc cả khi tiến hành xuất khẩu. Tuy nhiên chúng
vẫn phải đợc bù đắp và do đó phải đợc gộp vào giá bán của nhà xuất khẩu.
Ngoài chi phí sản xuất sản phẩm để xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu
còn phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định khác gọi là chi phí xuất khẩu
trực tiếp.
b) Chi phí xuất khẩu trực tiếp:
Các hạng mục chi phí này liên quan trực tiếp đến khối lợng hàng hoá
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
17
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất khẩu bán ra. Các khoản này bao gồm: hoa hồng đại lý, cớc phí chuyên
chở, phí bảo hiểm, chi phí lập chứng từ và thu thập chứng từ xuất khẩu, phí
cảng bãi và dỡ hàng, thuế hải quan và các khoản thuế khác đánh vào nhập
khẩu. Ngời sản xuất không phải gánh chịu toàn bộ tất cả các khoản chi phí
này. Những khoản phí nào anh ta phải gộp vào giá bán của mình là tuỳ thuộc
vào điều kiện bán hàng và thanh toán mà anh ta thơng lợng với ngời mua.
c) Chi phí Marketing xuất khẩu:
Các chi phí cho quảng cáo, khuếch trơng xuất khẩu và các hoạt động hỗ

của qúa trình nghiên cứu thống kê và là phơng pháp cơ bản của tổng hợp thống
kê, là một trong các phơng pháp phân tích thống kê. Phân tổ có thể theo tiêu
thức thuộc tính hoặc số lợng. Đối với một doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu
dệt may trên thị trờng thì chủ yếu phân tổ sản phẩm theo các loại mặt hàng,
theo thị trờng xuất khẩu, theo phơng thức xuất khẩu. Qua đó đánh giá đợc tình
hình thực hiện kế hoạch, chính sách và rút ra đợc kinh nghiệm cho những lần
sau. Đây chủ yếu là các hình thức phân tổ giản đơn theo một tiêu thức.
2. Phơng pháp dãy số thời gian
Mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động qua thời gian. Trong
thống kê, để nghiên cứu sự biến động này ngời ta thờng dựa vào dãy số thời
gian. Dãy số thời gian là dãy các trị số của một chỉ tiêu thống kê nào đó đợc
sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động
của hiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để
dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai.
Mỗi dãy số thời gian đựoc cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ
tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu. Thời gian ở đây có thể là ngày, tuần, tháng,
quý, năm Độ dài giữa hai thời gian liền nhau đ ợc gọi là khoảng cách thời
gian. Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng đối,
số bình quân. Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số. Căn cứ vào đặc
điểm tồn tại về quy mô của hiện tợng qua thời gian có thể phân biệt dãy số thời
kỳ và dãy số thời điểm. Dãy số thời kỳ biểu hiện (quy mô) khối lợng của hiện
tợng trong từng khoảng thời gian nhất định. Dãy số thời điểm biểu hiện (quy
mô) khối lợng của hiện tợng tại những thời điểm nhất định.
Đối với một doanh nghiệp xuất khẩu, đó có thể là tài liệu về kim ngạch
xuất khẩu qua các năm 1995-2003. Đây là dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô
(khối lợng) của hiện tợng trong từng khoảng thời gian nhất định. Đối với quá
trình xuất khẩu thì có thể áp dụng các dãy số thời kỳ khi tính toán và phân tích
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
19

nh giá xuất khẩu.
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau mà chúng ta sử dụng
mỗi loại chỉ số thích hợp. Ngoài ra khi nghiên cứu biến động của các thành
phần tới tổng thể chúng ta còn sử dụng hệ thống chỉ số để nhằm xác định vai
trò và ảnh hởng của mỗi nhân tố đối với biến động của hiện tợng nhiều yếu tố.
4. Phơng pháp hồi quy- tơng quan
Theo quan điểm của duy vật biện chứng thì các hiện tợng tồn tại trong
mối liên hệ phổ biến và nhiều vẻ, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Không có một hiện tợng nào phát sinh phát
triển một cách cô lập, tách rời các hiện tợng khác. Vì vậy, việc nghiên cứu các
mối liên hệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thống kê.
Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm ra một hàm số (gọi là phơng
trình hồi quy) để phản ánh sự biến động của hiện tợng qua thời gian.
Y
t
: múc độ lý thuyết
a
o
,

a
1
. a
n
:các tham số
t: thứ tự thời gian
Để lựa chọn đúng đắn các dạng phơng trình hồi quy đòi hổi phải dựa

Chơng II. Vận dụng một số phơng pháp thống kê
phân tích hoạt động xuất khẩu của Công ty dệt minh
khai thời kỳ (1995-2003)
I. khái quát về Công ty Dệt Minh Khai
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty dệt Minh Khai
1.1. Quá trình hình thành
Công ty dệt Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà Nớc, một đơn vị kinh
doanh thuộc sự quản lý của Sở Công Nghiệp Hà Nội thành lập vào năm 1974
theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội với tên gọi là Nhà
máy dệt khăn mặt khăn tay. Trớc đây Nhà máy Dệt khăn mặt, khăn tay đợc
khởi công xây dựng từ những năm cuối của thập kỷ 1960 cho đến những năm
đầu của thập kỷ 1970. Thế nhng lúc bấy giờ, cuộc chiến tranh phá hoại của
giặc Mỹ ở miền Bắc Việt Nam đang ở giai đoạn ác liệt nhất. Cho nên mãi đến
năm 1974 về cơ bản Công ty mới đợc xây dựng xong và đợc chính thức thành
lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Thành phố, chính vào năm đó Công
ty đã bớc đầu đi vào sản xuất thử và đến năm 1975 Nhà máy Dệt khăn mặt
khăn tay chính thức nhận kế hoạch Nhà nớc giao. Trong thời gian này, nhiệm
vụ chủ yếu của Nhà máy Dệt khăn mặt, khăn tay là sản xuất các sản phẩm dệt
may nh sản xuất: khăn mặt, khăn bông, khăn tắm nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nớc.
Sau đó vào năm 1983 đổi tên thành Nhà máy dệt Minh Khai.
Vào năm 1992 công ty đợc thành lập lại theo quyết định 338/TTg của
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Thủ tớng Chính phủ trong đó toàn bộ số vốn của công ty hoạt động là 8,680 tỷ
đồng vốn kinh doanh bao gồm:
Vốn ngân sách cấp: 1,3 tỷ đồng
Vốn huy động ( vốn vay): 7.38 tỷ đồng
Năm 1994 công ty đổi tên thành: Công ty dệt Minh Khai để thuận lợi

cán bộ công nhân viên còn thiếu chuyên môn nghiệp vụ,cha đáp ứng đợc nhu
cầu sản xuất. Thế nhng, đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty đã mạnh dạn
đa vào sản xuất mặt hàng khăn bông với nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn
mà phải vừa làm vừa tìm tòi, nghiên cứu. Vì thế, trong những năm đầu tiến
hành sản xuất Công ty chỉ mới đa vào hoạt động đợc hơn 100 máy dệt (thừa
gần 160 máy dệt thoi ), số cán bộ công nhân viên là 415 ngời. Năm 1975 Công
ty chính thức nhận kế hoạch Nhà nớc giao và Công ty tiến hành sản xuất đạt
mức:
+Sản phẩm chủ yếu đạt gần 2 triệu khăn bao gồm nhiều loại
+ Giá trị tổng sản lợng gần 2,5 triệu đồng
Mặc dù có những khó khăn nhất định vào thời kỳ cuộc chiến tranh phá
hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc đang ở giai đoạn ác liệt nhng cán bộ công nhân
viên Công ty đã có những cố gắng nỗ lực nhất định hoàn thành các chỉ tiêu đề
ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân đồng thời với sự giúp đỡ
quan tâm của các lãnh đạo ban ngành thành phố Công ty đã khắc phục những
khó khăn, dần đi vào ổn định xây dựng và hoàn thiện dây chuyền sản xuất, lao
động đợc bổ sung cả về số lợng lẫn chất lợng. Do đó mà năng suất lao động và
doanh thu ngày càng đợc tăng thêm.
b. Giai đoạn 1981-1989
Giai đoạn này Công ty phát triển với tốc độ cao là do đợc thành phố
đầu t thêm cho một dây chuyền công nghệ dệt kim đan dọc để dệt các loại vải
rèm, tuyn, valide. Do vậy, vào thời điểm này Công ty đợc giao cùng một lúc
quản lý và triển khai thực hiện hai quy trình công nghệ dệt khác nhau là dệt
thoi và dệt kim.
Để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất Công ty đã tập trung đầu
t theo chiều sâu với các biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm đồng bộ hoá dây
SV. Đỗ Thị Thúy Lớp: Thống kê 42
24
Chuyên đề tốt nghiệp
chuyền sản xuất, đa dần toàn bộ những máy móc thiết bị ở khâu đầu dây

Trích đoạn Những thành công mà Công ty đạt đợc Những tồn tại Nguyên nhân ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty Một số kiến nghị và giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status