1
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT BẢNG B
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm). Toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng tất yếu hiện nay trên thế giới. Anh (chị)
hãy:
1. Trình bày thế nào là toàn cầu hoá ?
2. Nêu các biểu hiện chứng tỏ Việt Nam đang phát triển theo xu thế toàn cầu hoá.
Câu 2 (4,5 điểm). Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Anh (chị) hãy:
1. Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.
2. So sánh sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Câu 3 (3,5 điểm). Dựa vào lược đồ hình A. Anh (chị) hãy:
1. Ghi tên đầy đủ cho lược đồ hình A. Cho biết thời gian, phạm vi hoạt động, hướng và tính
2
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
Năm 2000 2002 2004 2006 2007
Nông-lâm-ngư 108,4 123,4 156,0 198,8 232,2
CN-XD 162,2 206,2 287,6 404,7 475,4
Dịch vụ 171,1 206,2 271,7 370,8 436,1
(Nguồn niên giám thống kê nhà nước-NXB thống kê-năm
2007)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời
kỳ 2001-2007
2. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
(Thí sinh được mang Átlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,5 điểm). Toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng tất yếu hiện nay trên thế giới. Anh (chị)
hãy:
1. Trình bày thế nào là toàn cầu hoá? Những biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá kinh tế.
2. Nêu các biểu hiện chứng tỏ Việt Nam đang phát triển theo xu thế toàn cầu hoá.
3. Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động sản xuất
nông nghiệp nước ta?
Câu 5 (3,0 điểm). Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu
vực kinh tế.
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
Năm 2000 2002 2004 2006 2007
Nông-lâm-ngư 108,4 123,4 156,0 198,8 232,2
CN-XD 162,2 206,2 287,6 404,7 475,4
Dịch vụ 171,1 206,2 271,7 370,8 436,1
(Nguồn niên giám thống kê nhà nước-NXB thống kê-năm 2007)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời
kỳ 2001-2007
2. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
(Thí sinh được mang Á lát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: ĐỊA LÝ - BỔ TÚC THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0điểm).
Toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng tất yếu hiện nay trên thế giới. Anh (chị) hãy:
1. Trình bày thế nào là toàn cầu hoá?
2. Nêu các biểu hiện chứng tỏ Việt Nam đang phát triển theo xu thế toàn cầu hoá.
(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)
Năm 2000 2002 2004 2006 2007
Nông-lâm-ngư 108,4 123,4 156,0 198,8 232,2
CN-XD 162,2 206,2 287,6 404,7 475,4
Dịch vụ 171,1 206,2 271,7 370,8 436,1
(Nguồn niên giám thống kê nhà nước-NXB thống kê-năm
2007)
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời kỳ
2001-2007
2.Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
(Thí sinh được mang Átlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT BẢNG B
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm). Toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng tất yếu hiện nay trên thế giới. Anh (chị)
hãy:
1. Trình bày thế nào là toàn cầu hoá ?
2. Nêu các biểu hiện chứng tỏ Việt Nam đang phát triển theo xu thế toàn cầu hoá.
Câu 2 (4,5 điểm). Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Anh (chị) hãy:
1. Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.
2. So sánh sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Câu 3 (3,5 điểm). Dựa vào lược đồ hình A. Anh (chị) hãy:
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời
kỳ 2001-2007
2. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
(Thí sinh được mang Átlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Hình A
Đ
ề
thi
chính th
ức
6
Câu 1 (4,5 điểm). Toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng tất yếu hiện nay trên thế giới. Anh (chị)
hãy:
1. Trình bày thế nào là toàn cầu hoá? Những biểu hiện rõ nét của toàn cầu hoá kinh tế.
(Nguồn niên giám thống kê nhà nước-NXB thống kê-năm 2007)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các khu vực kinh tế nước ta thời
kỳ 2001-2007
2. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nêu nhận xét.
(Thí sinh được mang Á lát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Hình A 7
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: ĐỊA LÝ - BỔ TÚC THPT
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0điểm).
Toàn cầu hóa kinh tế là một xu hướng tất yếu hiện nay trên thế giới. Anh (chị) hãy:
1. Trình bày thế nào là toàn cầu hoá?
2. Nêu các biểu hiện chứng tỏ Việt Nam đang phát triển theo xu thế toàn cầu hoá.
Câu 2 (4,0 điểm).
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Anh (chị) hãy:
1.Trình bày đặc điểm chung của địa hình nước ta.
2.So sánh sự khác biệt về địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Câu 3 (4,5 điểm).
thi
chính th
ức
8 Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT BẢNG A
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 03 trang)
Câu Nội dung chính Điểm
1 Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên th
ế giới về nhiều mặt, từ
2.Những biểu hiện chứng tỏ Việt Nam đang phát triển theo xu hướng toàn c
ầu
hoá.
- Nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài.
- Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Hoa Kỳ
- Đã, đang tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu v
ực: gia nhập ASEAN, APEC,
WTO
- Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
- Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới (dẫn chứng)
- Hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác: kinh t
ế, khoa học kỹ thuật, khai thác
tài nguyên…
2,0
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25 9
1. Các đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đ
ồi núi thấp, đồi núi
chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diên tích.Trong đó đồi núi thấp dư
Đặc điểm Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Giới hạn Từ phía nam sông Cả đến
dãy Bạch Mã
Từ phía nam dãy Bạch Mã trở
vào đến vĩ tuyến 11
0
B
Hướng núi Tây bắc -đông nam Vòng cung
Cấu trúc Gồm các dãy núi song song
và so le nhau.
Gồm các khối núi và cao
nguyên
Hình thái -Thấp và hẹp ngang, cao hai
đầu, thấp ở giữa
- Phía bắc là vùng núi Tây
Nghệ An, phía Nam là vùng
núi Tây Thừa Thiên Huế, ở
giữa thấp trũng là vùng đá
vôi Quảng Bình và vùng đồi
núi thấp Quảng Trị
Địa hình với những đỉnh núi
trên 2000m nghiêng dần về phía
đông, sườn dốc dựng đứng,
chênh vênh bên d
ải đồng bằng
hẹp ven biển, phía tây là các
cao nguyên ba dan bằng phẳng
xen đồi…tạo nên sự bất đối
xứng giữa 2 sườn Đông-Tây.
ột
mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta:
+ Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô.
+ Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đ
ồng
bằng Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ.
- Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu, bớt lạnh và hầu nh
ư
1,75
0,5
0,25
0,5
0,5 10
bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
(Nếu HS giải thích được tính chất lạnh khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm v
ào
cuối mùa đông +0,25 điểm nhưng không quá tổng điểm của cả câu)
1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam :
- Nhận xét: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)
- Giải thích: Do địa hình và lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ, c
àng vào
nam góc chiếu sáng càng lớn, lượng bức xạ nhận được nhiều và ảnh hư
ởng của gió
mùa Đông Bắc yếu dần nên nền nhiệt độ tăng…
3. Ý nghĩa của sự phân hoá Đông – Tây đối với sản xuất nông nhiệp nước ta.
- Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta phân hoá thành 3 d
ải
rõ rệt mang lại nhiều ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp.
- Vùng biển và thềm lục địa thuận lợi cho hoạt động đánh bắt và nuôi tr
ồng thuỷ
sản…
- Vùng đồng bằng ven biển thuận lợi trồng lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày,
chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản…
- Vùng đồi núi có nhi
ều thế mạnh phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm,cây
ăn quả của vùng cận nhiệt và ôn đới; chăn nuôi gia súc lớn; trồng rừng…
- Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây của vùng đồi núi đã cho phép nư
ớc ta
phát triển một nền nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ
đa
dạng.
2,0
0,25
0,5
0,5
0,5
0,25
1. Vẽ biểu đồ
- Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế:
11
- Trong đó tăng nhanh nhất là khu vực công nghiệp – xây dựng, tiếp đến l
à khu
vực dịch vụ và tăng chậm nhất là khu vực nông - lâm - ngư nghiêp (dẫn chứng)
- - - Hết - -
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010 HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: ĐỊA LÝ - THPT BẢNG B
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 02 trang)
12Câu Nội dung chính Điểm
1. Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên th
ế giới về nhiều mặt, từ
kinh tế đến văn hoá, khoa học,…Toàn c
ầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ
đến mọi mặt của nền kinh tế -xã hội thế giới.
1,0
0,5
Câu 2
(4,5đ)
1. Các đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đ
ồi núi thấp, đồi
núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diên tích.Trong đó đồi núi thấp dư
ới
1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng : Địa hình được trẻ lại và có tính
phân
bậc rõ rệt, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, địa hình gồm 2 hư
ớng chính:
tây bắc đông nam và hướng vòng cung…
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ ở vùng đồi núi, xuất hi
ện các
dạng địa hình caxtơ
+ Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người (dẫn chứng).
2,5
0,75 0,75
Thừa Thiên Hu
ế, ở giữa thấp trũng
là vùng đá vôi Quảng B
ình và
vùng đồi núi thấp Quảng Trị
Địa hình với những đỉnh núi tr
ên
2000m nghiêng d
ần về phía đông,
sườn dốc dựng đứng, chênh
vênh
bên d
ải đồng bằng hẹp ven biển,
phía tây là các cao nguyên ba dan
bằng phẳng xen đồi…tạo nên s
ự bất
đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây.
2,0
0,25
0,25
0,5
1,0
à các
đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu, bớt lạnh và h
ầu
như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
(Nếu HS giải thích được tính chất lạnh khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm v
ào
cuối mùa đông +0,25 điểm nhưng không quá tổng điểm của cả câu)
1,75
0,5
0,25
0,5
0,5
1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:
- Nhận xét: Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)
- Giải thích: Do địa hình và lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ,
càng vào
Nam góc chiếu sáng càng lớn, lượng bức xạ nhận được nhiều và ảnh hư
ởng của
gió mùa Đông Bắc yếu dần nên nền nhiệt độ tăng…
2,0
1,0
1,0
Câu 4
(4,0đ)
100% 113.8% 143.9% 183.4% 214.2%
CN-XD
100% 127.1% 177.3% 249.5% 293.1%
Dịch vụ
100% 120.5% 158.8% 216.7% 254.9%
- Vẽ biểu đồ có 3 đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế
(Yêu cầu bảo đảm tỷ lệ chính xác,có tên biểu đồ,có chú thích…)
2,5
0,5 2,0
Câu 5
(4,0đ)
2. Nhận xét:
- Các khu vực kinh tế đều có sự tăng trưởng nhanh từ năm 2000 đến 2007 (dẫn
chứng)
- Trong đó tăng nhanh nhất là khu vực công nghiệp –xây dựng, tiếp đến l
à khu
vực dịch vụ và tăng chậm nhất là khu vực nông-lâm-ngư nghiêp (dẫn chứng)
1,5
0,75
0,75
- Nước ta thực hiện công cuộc đổi mới, mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài.
- Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Hoa Kỳ
- Đã, đang tham gia vào các tổ chức quốc tế và khu v
ực: gia nhập ASEAN, APEC,
WTO
- Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
- Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới (dẫn chứng)
- Hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác: kinh tế, khoa học kỹ thuật, khai thác t
ài
nguyên…
3,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1.Các đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đ
ồi núi thấp, đồi núi
chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diên tích.Trong đó đồi núi thấp dư
ới 1000m
chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng : Địa hình được trẻ lại và có tính phân bậc r
õ
rệt, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, địa hình gồm 2 hư
ớng chính: tây bắc đông
nam và hướng vòng cung…
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: +Quá trình xâm thực và diễn ra mạnh mẽ ở
Hướng núi Tây bắc -đông nam Vòng cung
Cấu trúc Gồm các d
ãy núi song song và so
le nhau.
Gồm các khối núi và cao nguyên
Hình thái -Thấp và h
ẹp ngang, cao hai đầu,
thấp ở giữa
- Phía bắc là vùng núi Tây Ngh
ệ
An, phía Nam là vùng núi Tây
Thừa Thiên Hu
ế, ở giữa thấp trũng
là vùng đá vôi Quảng B
ình và
vùng đồi núi thấp Quảng Trị
Địa hình với những đỉnh núi tr
ên
2000m nghiêng d
ần về phía đông,
sườn dốc dựng đứng, ch
ênh vênh
bên d
ải đồng bằng hẹp ven biển,
phía t
ây là các cao nguyên ba dan
bằng phẳng xen đồi…tạo nên s
ự bất
đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây.
- Nước ta có 54 dân tộc, trong đó nhiều nhất là dân t
ộc Việt (Kinh), chiếm 86,2 % dân
số; các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cả nước.Ngoài ra còn có kho
ảng 3,2 triệu
người Việt đang sinh sống ở nước ngoài. 1,0
2.Phân tích hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở nước ta,nêu các biện pháp…
a. Hậu quả:
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Dân số tăng nhanh gây sức ép đối với tăng trưởng kinh tế và vấn đề lương thực
+ Mâu thuẩn giữa tích luỹ và tiêu dùng.
+ Làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đối với xã hội:
+ Làm cho chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện : Thu nhập bình quân đầu ngư
ời
thấp, các vấn đề phát triển văn hoá, y tế gặp nhiều khó khăn
+ Gây khó khăn đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội khác như v
ấn đề giải quyết
việc làm, an ninh xã hội
- Đối với tài nguyên, môi trường: + Suy giảm tài nguyên thiên nhiên.
+ Ô nhiễm môi trường.
b. Các biện pháp:
- Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hoá gia đình
- Các gi
ải pháp khác nhằm giảm tỷ suất sinh thô: giáo dục dân số, giải pháp kinh tế,
hành chính, y tế
- Tập trung vào các vùng lãnh thổ hiện có mức tăng dân số cao: vùng núi, nông thôn…
2,5
ự
phân hoá thiên nhiên thể hiện rõ nét ở Đông Bắc và Tây bắc
- Đông bắc: thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.Khí h
ậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đông lạnh nhất nước ta (Có 5 tháng nhiệt độ dưới 20
0
C)
- Tây Bắc : vùng núi thấp có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió m
ùa,vùng núi cao
có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.Khí hậu nhiệt đới có mùa đông l
ạnh
vừa, nhưng có đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi.
2,0
0,5
0,75
0,75
1. Vẽ biểu đồ
- Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Năm 2000 2002 2004 2006 2007
Nông
-lâm-ngư
100% 113.8% 143.9% 183.4% 214.2%
CN-XD
100% 127.1% 177.3% 249.5% 293.1%
Dịch vụ
100% 120.5% 158.8% 216.7% 254.9%
- - - Hết - - -
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP KÌ THI CHỌN HSG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG
TRƯỜNG THPT TXCL SÔNG CỬU LONG NĂM 2009
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
Môn thi: ĐỊA LÝ
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:( 3 điểm)
Vẽ hình và phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất vào
ngày 22-6 và 22-12.
Câu 2: ( 2 điểm)
Vai trò của ngành chăn nuôi. Tại sao ở phần lớn các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ?
Câu 3: (3 điểm)
Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học:
- Hãy xác định trên bản đồ ( trang 7) hướng gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
- Trình bày đặc trưng của 3 miền khí hậu của nước ta.
- Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
Câu 4: (3 điểm)
Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên
theo Đông- Tây ở nước ta. Giải thích sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với
vùng núi Tây Bắc, Giữa Đông Trường Sơn với Tây Nguyên.
Câu 5: ( 3 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2006
Địa phương Dân số( nghìn người) Diện tích(km2)
Cả nước 84155,8 331211,6
- Đồng bằng sông Hồng 18207,9 14862,5
- Trung du miền núi Bắc Bộ 12065,4 101559,0
Chè 122,5 80,0 27,0
Cao su 482,7 - 109,4
Các cây khác 531,0 7,7 52,5
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của
Trung du, miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên năm 2005.
b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về sự giống nhau và khác nhau về sản
xuất cây công nghiệp lâu năm giữa hai vùng này.
Hết
hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ.( 0,5đ)
Câu 2 :( 2 đ)
a. Vai trò của ngành chăn nuôi: ( 1 điểm)
- Cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưởng cao, nguồn đạm động vật
- Nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, dược
phẩm và xuất khẩu
- Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt
- Tận dụng phụ phẩm của trồng trọt
b. Ở các nước đang phát triển, chăn nuôi chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ vì:( 1 điểm)
- Sự phát triển và phân bố chăn nuôi phụ thuộc vào thức ăn, mà cơ sở thức ăn ở đây
không ổn định
- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu
- Dịch vụ thú y, con giống còn hạn chế
- Công nghiệp chế biến chưa thật phát triển.
Câu 3: ( 3 điểm)
a. Hướng gió:
- Gió mùa mùa đông: thịnh hành là hướng Đông Bắc (0,25 đ)
- Gió mùa mùa hạ: phức tạp hơn
+ Hướng Tây Nam, Tây tây nam: đối với Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung,
Tây bắc Bắc Bộ (0,5 đ)
+ Hướng Đông Nam, Nam đông nam: ở Đồng Bằng sông Hồng (0,25 đ)
b. Đặc điểm ba miền khí hậu:
- Miền khí hậu phía Bắc: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hè nóng
ẩm mưa nhiều ( 0,25 đ)
- Miền khí hậu Đông Trường Sơn: Mùa hạ nóng và mưa ít do ảnh hưởng gió Tây khô nóng, mùa
đông mưa nhiều (0,25 đ)
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ cao quanh năm, có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt (0,25
c. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: vì
- Nằm trong vĩ độ: 23
o
+ Vùng núi thấp: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vì bị dãy Hoàng Liên sơn và các cao nguyên
chắn gió
+ Vùng núi cao :thiên nhiên giống như ôn đới, do ảnh hưởng độ cao địa hình
- Tây Nguyên: mưa vào mùa hè do ảnh hưởng gió mùa Tây Nam, thì lúc này Đông Trường Sơn
nóng khô do ảnh hưởng gió phơn Tây Nam ( 0,5 )
- Khi Đông Trường Sơn mưa vào thu đông do ảnh hưởng gió Đông Bắc từ biển vào, bão, dãi hội
tụ nhiệt đới, thì Tây Nguyên do địa hình khuất gió nên khô hạn, xuất hiện rừng thưa. ( 0,5 ).
Câu 5: ( 3 điểm)
a. Xử lí số liệu:(0,5 đ)
Địa phương Dân số( %) Diện tích (%) Mật độ (người/ km2 )
Cả nước 100 100 254
- Đồng bằng sông Hồng 21,6 4,5 1225
- Trung du miền núi Bắc Bộ 14,3 30,6 119
+ Đông Bắc 11,2 19,3 148
+ Tây Bắc 3,1 11,3 69
- Duyên Hải Miền Trung 23,2 29,9 204
+ Bắc Trung Bộ 12,7 15,6 207
+ Nam Trung Bộ 10,5 13,4 200
- Tây Nguyên 5,8 16,5 89
- Đông Nam Bộ 14,3 7,1 511
- đồng bằng sông Cửu Long 20,7 12,3 429
b. Nhận xét:
* Đặc điểm phân bố dân cư( 1,0 đ)
- Dân cư phân bố không đều:
+ Giữa đồng bằng với trung du miền núi:
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chiếm 42,3% dân số, nhưng chỉ
chiếm 17,8% diện tích cả nước.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên chiếm 47,1% diện tích, nhưng chỉ có 20,1%
dân số cả nước.
Mật độ dân số ĐBSH cao nhất 1125 người/km2, gấp 4,8 lần cả nước, 13,8 lần so Tây
a. Vẽ biểu đồ
* Xử lí số liệu( 0,25 đ)
Trung du, miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm 100 100
Cà phê 3,6 70,2
Chè 87,9 4,3
Cao su - 17,2
Cây khác 8,5 8,3
* Tính bán kính
* Vẽ hai biểu đồ tròn ( 1,5 đ)
b. Nhân xét:( 1,25 đ)
- Đều là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.
- Chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm
-Tây nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước, Trung du miền núi Bắc
bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ ba.
- Tây Nguyên thế mạnh về cây cà phê, Trung du núi phía Bắc là cây chè.
- Vì hai vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau về khí hậu, đất đai
Hết
Trêng THPT B/C Thanh Ch¬ng §Ò chän HSG Trêng 2009-2010
M«n : §Þa lÝ 10 Thêi gian: 90 phót
C©u I: ( 3 ®iÓm)
CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
Công nghiệp khai thác
nguyên nhiên liệu
Công nghiệp điện lực
b) Nhận xét.
2. Giả sử gia tăng cơ giới bằng 0 và gia tăng tự nhiên là 1,3% không đổi trong suốt
thời kì 2000 - 2010. Hãy nêu cách tính và điền kết quả vào bảng số liệu dân số Việt
Nam theo mẫu sau :
Năm 2000 2006 2008 2010
Dân số ( 1000
ngời)
? 84156 ? ?
Câu II: ( 2 điểm)
Nhân dân ta có câu:
Đêm tháng năm, cha nằm đã sáng.
Ngày tháng muời, cha cời đã tối
1. Câu ca dao trên đang nói đến hiện tợng nào?
2. Câu ca dao trên đúng với khu vực nào và không đúng với khu vực nào? Tại sao?
Câu III: ( 3 điểm) Quan sát hình sau:
23/09
21/03
0
0
23
0
27
22/12
22/06
23
0
27
22
Câu 1: ( 3,0 điểm)
Một điểm A ở Bắc bán cầu, vĩ độ qua A là 82
o
.
a. Góc nhập xạ lúc giữa trưa trong năm tại A lớn nhất là bao nhiêu? Xảy ra vào lúc nào?
b.
Trong năm, A có thời gian ban ngày dài 24 giờ bao nhiêu ngày? Kéo dài từ ngày nào đến
ngày nào?
Câu 2: (2,0 điểm)
Thế nào là cơ cấu dân số theo giới, theo độ tuổi? Thế nào là dân số trẻ, dân số già? Nêu những
khó khăn của cơ cấu dân số trẻ, dân số già đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 3: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
Xác định vị trí địa lí và hệ tọa độ địa lí nước ta.Từ đó rút ra ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
Câu 4: ( 3,0 điểm)
Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở nước ta. Giải thích sự khác nhau về
khí hậu và thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên .
Câu 5: ( 3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Tình hình phát triển dân số của Việt Nam trong giai đoạn 1995 – 2005
Năm Tổng số dân
( Triệu người)
Số dân thành thị
1,47
2005 83,3
22,4
1,30a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai
đoạn 1995 – 2005
b. Nhận xét, giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2005
Câu 6: (3,0 điểm)
a. Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông
nghiệp hàng hóa
b. Tại sao việc phát triển nông nghiệp hàng hóa lại góp phần nâng cao hiệu quả của nông
nghiệp nhiệt đới?
Câu 7: ( 3,0 điểm)
Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh các thế mạnh để phát triển kinh
tế giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi Bắc Bộ. HẾT 23SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.CẦN THƠ
– 82
o
B
= 8
o
B.
Khi Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ 8
o
B đến CTB và trở về 8
o
B thì
A luôn có ngày dài 24 giờ.
Mặt trời chuyển động biểu kiến từ 8
o
B lên CTB mất:
(23
o
27’ - 8
o
): 0
o
15’8’’ = 61 ngày .
Vậy thời gian ban ngày dài 24 giờ tại A là: 61 ngày x 2 = 122 ngày.
Bắt đầu từ ngày (22/6 – 61 ngày) 22/4 đến ngày (22/6 + 61 ngày) 22/8 1điểm
việc làm.
-Dân số già: Thiếu lao động thay thế, số người xã hội phải nuôi dưỡng
nhiều
0,5điểm 0,5điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
24Câu Nội Dung Điểm
Câu 3
(3,0 đ)
- Điểm cực Đông: 109
0
24
’
Đ tại xã Vạn Thanh, huyện Vạn Ninh, tỉnh
Khánh Hòa
Với hệ tọa độ địa lí như trên, Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới
của nửa cầu Bắc, nơi trhường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và
chế độ gió mùa Châu Á.
* Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc
+ Trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á
+ Tiếp giáp biển Đông là nguồn dự trữ rất dồi dào về nhiệt và ẩm nên
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì thế thảm thực vật nước ta bốn mùa
xanh tươi.
- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh
khoáng Châu Á - Thái Bình Dương, trên đường di cư của nhiều loài động
thực vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật
vô cùng quý giá
- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên
giữa các miền
- Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới cần có
những biện pháp phòng chống tích cực. 0,5
Tây Nguyên
- Đông Trường Sơn: Mùa mưa vào thu đông từ tháng 8 đến tháng 1 do đón
nhận trực tiếp các luồng gió thổi hướng Đông Bắc từ biển vào ( gió mùa
Đông Bắc, gió Tín phong Bắc Bán cầu ), báo, áp thấp từ Biển Đông, dải hội
1,0 điểm
2,0 điểm 25
Câu Nội Dung Điểm
tụ nhiệt đới.
Vào thời kỳ này, phía Tây Trường Sơn lại là mùa khô, mùa khô tại Tây
Nguyên rất khắc nghiệt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô rụng
lá
- Tây Nguyên: mùa mưa vào hè thu do gió mùa Tây Nam mang lại. Vào nửa
đầu mùa hạ ( tháng 5, 6 ) gió mùa mùa hạ từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh
Ben gan mang theo lượng mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời
gây hiệu ứng phơn đem lại gió Tây khô nóng cho Đông Trường Sơn
Tốc độ gia tăng dân số giảm do thực hiện kết quả công tác dân số kế hoạch
hóa gia đình
1,5 điểm 1,5 điểm