Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
0Báo cáo thực tập
Kế toán tài sản cố định tại
công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Thương Mại Bách Gia
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Phần III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Sau thời gian thực tập công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Bách Gia với
thời gian thực tế còn ít và phần kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em khó
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến đóng
góp của Ban Giám Đốc, các anh chị kế toán và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ: Phùng Thị Mỹ Linh
Em xin chân thành cảm ơn! Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
2
PHẦN I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong qua trình SXKH:
1. Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
1.1 Khái niệm:
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyên giá trên
1.000.000đ
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
- Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xác định một
cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát : Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi
ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đó trong
tương lai
- Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng giống tài sản cố
định hữu hình
2. Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD:
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoaatj
động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN.
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu. “Sản xuất cái gì?,
sản xuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ
DN phải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất. Muốn vậy DN phải điều tra nắm bắt
nhu cầu thị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị
phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của
xã hội là một vấn đề đăowcj đặt lên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết
bị, cải tiến quy trình công nghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh
tranh chiếm lĩnh thị trường.
Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có
vai trò quyết định tới sự sống còn của DN. TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhất
đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong qua trình sử dụng, tính
toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD.
(3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và
chi phí sửa chữa TSCĐ
(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham gia
đánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở DN
III. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
1.Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu:
Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phân chia
TSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ.
Đối với DNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở để thực hiện chính xác công
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
5
tác kế toán, thốn kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ thích
ứng với vị trí vai trò của từng TSCĐ hiện có trong DN. Từ đó có kế hoạch chính xác
trong việc trang bị, đổi mới từng loại TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển ản xuất và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,
cửa hàng, bể chứa, chuồng trại chăn nuôi…
6
- TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do
nguồn vốn liên doanh.
- TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (những TSCĐ mà
Dn thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và
TSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bên thuê chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ).
1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ mua sắm, xâu dựng bằng nguồn nhà nước cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.
1.4 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang được
sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những
TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
- TSCĐ sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ mà
doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho các hoạt động phúc lợi công
cộng như: nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ.
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sử dụng do
bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công
nghệ.
2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ được đánh giá
TSCĐ
= Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc
TSCĐ nhận về lợi ích thu được
- Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu:
NGTSCĐ =
Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản
(hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ
- Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát:
NG
TSCĐ =
Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp
(giá trị danh nghĩa) liên quan khác
b) Đối với TSCĐHH do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:
- Nếu TSCĐ do tự chế:
NG
TSCĐ =
Giá thành sản xuất thực tế + chi phí trực tiếp khác
- Nếu TSCĐ do XDCB:
NG
TSCĐ
= Giá trị công trình + Chi phí liên quan
được quyết toán trực tiếp
c) Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phẩn:
NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực
bên góp vốn tiếp khác
2.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình:
động tài chính.
- Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tài
sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi
trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào
nguyên giá của thuê như chi phí đàm phán, ký hợp đồng…
IV . Thủ tục tăng, giảm TSCĐ. Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết
TSCĐ:
1. Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ:
1.1 Thủ tục tăng TSCĐ :
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay
- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp
- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
- Tăng do tự chế
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
9
- Tăng do tài trợ, biếu tặng
- Tăng do nhận vốn góp liên doanh
- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa
- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ
1.2 Thủ tục giảm TSCĐ:
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
10
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo những nguyên tắc
nhất định. Việc đánh số TSCĐ được tiến hành theo từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi
đối tượng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay lưu trữ đều phải có số hiệu
riêng và không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụng tại đơn vị. Số hiệu của
những TSCĐ đã thanh lý hoặc nhượng bán không sử dụng lại cho những tài sản mới
tiếp nhận.
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự
và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượng TSCĐ và đối
tượng TSCĐ trong nhóm.
Nhờ đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trong việc
theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường và ràng buộc
được trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng
TSCĐ
3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo
quản, sử dụng:
3.2.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn
chiếc. Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theo từng đối tượng ghi
TSCĐ.
Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp và
phụ tùng kềm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết
cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một
hoặc một số chức năng nhất định.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn liền với một nội dung
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử
dụng sổ ‘‘TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong
phạn vi bộ phận quản lý.
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán:
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến
phát sinh trong quá trình sử dụng. Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực
hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.
Thẻ được thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvề TSCĐ, các chỉ
tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn.
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ.
Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi việc
lập thẻ TSCđ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ.
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ
của toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổ hoặc một số
trang
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan.
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
12
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ:
Bộ phận liên
quan
Bộ phận
(11) (5)
(7) (9)
(4)
(8)
tên)
BB giao
nhận
TSCĐ
(ký ,h
ọ
tên)
BB
giao
nhận
TSCĐ
(ký ,h
ọ
tên)
-Đầu tư
XDCB
-Quyết
toán
-Chứng
từ khác
-
Nhận
vốn góp
LD, LK
- Giao
nhận
TSCĐ
- Hợp
(ký ,h
ọ
tên)
Ghi sổ
nguồn
Lưu
chứng từ
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
13
(7,8) Kế toán nguồn vốn nhận chứng từ, ghi sổ
(9,10) Các bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ
(11) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ:
Bộ phận liên quan
Bộ phận kế toán
Kế toán TSCĐ
Kế toán trưởng, thủ
trưởng
(2)
(3)
Giải thích sơ đồ:
(1) Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ
(2) Chứng từ chuyển cho kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt
(3) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán TSCĐ ghi sổ
(4) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
(5) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
BB thanh
lý,liên
doanh, BB
kiểm kê,
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
14
V. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
- TK 211: TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ.
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ.
Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
- TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá.
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở DN
- TK 212: Kết cấu TK 212
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả khi hết hạn
hợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành TSCĐ tự có của DN.
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định:
TK 111, 112, 331 TK 211
Giá mua và tổn phí của TSCĐ không qua lắp dặt
TK 411
NG Trả vốn góp liên doanh
TK 138
TSCĐ thiếu Sơ đồ hạch toán tài sản thuê tài chính:
TK 342 TK 212 TK 211, 213 TK 627, 641, 642 NG TSCĐ Chuyển thành TSCĐ
Thuê TC tự có TK 2141 TK 2141
Chuyển khấu hao Tính khấu
hao
Trả lại TSCĐ cho bên
Cho thuê
TK 1421
Lãi thuê Phân bổ dần lãi phải trả về thuê
phải trả TSCĐ VI. Kế toán khấu hao TSCĐ :
Giảm trong tháng 30 ngày của tháng
Mức khấu hao bình = Giá trị phải khấu hao(NG) * 12 tháng
Quân tháng Số năm sử dụng
1. Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Bảng tính và phân bổ khấu hao có mẫu sẵn trong đó thể hiện đựợc nguyên giá, tỷ
lệ khấu hao số khấu hao. Nơi sử dụng là toàn doanh nghiệp gồm bộ phận sản
xuất chung, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. Các chỉ tiêu số khấu
hao đã trích tháng trước là số đã cho, số khấu hao tăng trong tháng thì căc cứ vào các
nghiệp vụ tăng TSCĐ ở bộ phận nào để tính khấu hao cho bộ phân đó. Tương tự số
khấu hao giảm dựa vào các nghiệp vụ giảm TSCĐ ở các bộ phận và tính khấu hao
giảm cho bộ phận đó. Cuối cùng số khấu hao phải trích trong năm = số khấu hao đã
trích tháng trước + số khấu hao tăng trong tháng – số khấu hao giảm trong tháng .
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
17
2. Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao trong
doanh nghiệp:
Kế toán sử dụng TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Kết cấu TK 214:
- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ do giảm TSCĐ.
- Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và các nguyên
nhân khác.
- Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
Ngoài ra kế toán sử dụng TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản và các TK khác.
Kết cấu TK 009:
- Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do tính khấu hao cơ bản hoặc thu
1. Phân loại công tác sữa chữa TSCĐ
:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phần. Để đảm
bảo cho TSCDD hoạt động bình thường trong suốt quá trình sử dụng, các DN phải
tiến hành thường xuyên việc bảo dưỡng và sử chữa TSCĐ khi bị hư hỏng.
Căn cứ vào quy mô sữa chữa TSCĐ thì công việc sữa chữa gồm 2 loại sau:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo
trì, bảo dưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình
thường. Vì công việc tiến hành thường xuyên, thời gian ngắn, chi phí không lớn nên
không phải lập dự toán.
- Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư
hỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sản xuất và hoạt động của
TSCĐ.
2. Phương thức tiến hành sửa chữa:
- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chi phí
nguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phận quản lý, bộ
phận sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện
- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoài đấu thầu
hoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhận
thầu. Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa
TSCĐ
Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu:
TK 111,112,152,334… TK 627,641,642
Chi phí sửa chữa thường xuyên, tự làm
TK 2413 TK 1421
Chi phí Giá thành ttế công trình SCL Phân bổ
SC lớn kết chuyển vào CP trả trước vào CPSXK
TK 331 TK 331
Vốn điều lệ : 3.000.000.000đ
Danh sách góp vốn:
stt
Tên cổ đông Nơi ĐKHKTT Số cổ phần Giá trị cổ phần
1 Hoàng Văn Luyên Thôn Đầu Cầu, xã
Yên Mỹ, huyện
Lạng Giang, Tỉnh
Bắc Giang
60.000 600.000.000
2 Nguyễn Đình Cương Thôn Đầu Cầu, xã
Yên Mỹ, huyện Lạng
Giang, Tỉnh Bắc
Giang
80.000 800.000.000
3 Lê Thị Bách Đội 3, xã Thiệu
Trung, huyện Thiệu
80.000 800.000.000
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
20
Hóa, tỉnh Thanh Hóa
4 Hoàng Văn Chuyên
Tổ 11, phường Sông
Bằng, Thị Xã Cao
công nhân viên, nhân dân, các cơ quan đóng trên địa bàn hoạt động của công ty,
đồng thời còn phục vụ cho các khách hàng, các cơ quan, bạn hàng trên toàn quốc và
nước ngoài.
Công ty còn tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, nắm bắt nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng để có những phương hướng kinh doanh đứng đắn, tạo
dựng uy tín niềm tin, đối tin cậy đối với khách hàng, giảm thiểu những rủi ro trong
kinh doanh.
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
21
Công ty CP Đầu và Thương Mại Mẫu số B01/DN
Bách Gia BHQĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 14/9/2006- BTC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2010
TÀI SẢN Mã
số
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
TÀI SẢN
A. TSLĐ và TSNH
100 III.01 3.776.177.745
395.720.500
1. Thuế GTGT được ktrừ 152 426.690.000
395.720.500
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
200 11.527.618.743
12.569.923.689
I. Tài sản cố định 210 11.527.618.743
12.569.923.689
1. TSCĐHH 211 8.752.147.979
9.631.189.937
- Nguyên giá 222 11.943.175.046
11.993.175.046
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (3.191.027.066
(2.361.895.067
1. TSCĐVH 227 2.775.470.764
I. Nợ ngắn hạn 310 3.208.755.778
3.587.287.794
1. Vay và … 311 1.050.000.000
1.580.000.000
2. Phải trả người bán 312 479.636.518
576.004.190
3.Thuế và các khoản phải nộp NN
314 1.553.626.943
1.310.233.043
4. Phải trả người lao động 315 125.492.317
121.050.561
II. Nợ dài hạn 330 2.000.000.000
2.500.099.984
B. NGUỒN VỐN CSH
400 10.095.040.710
9.469.170.682
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
23
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu Tư và
Thương Mại Bách Gia
Mẫu số B02- DN
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐBTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
NĂM 2010
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
3.DTT về BH và cung cấp DV 10
13.433.092.000
11.580.252.000
4. Giá vốn hàng bán 11 VI 27
7.054.357.000
6.046.956.800
5.LN gộp về BH và cung cấp DV 20
6.378.735.000
5.533.295.200
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI 26
137.607.000
158.360.000
7. Chi phí hoạt động tài chính 22 VI 28
578.968.000
607.382.000
8.Chi phí bán hàng 24
82.799.382
84.659.695
15. Thuế TNDN phải nộp 51 VI 30
1.553.626.943
1.310.233.043
16. Lợi nhuận sau thuế 60
3.995.040.710
3.369.170.682
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng L
ớp KT 2K
24
hiện thời năm trước 3.587.287.794
Hệ số khả năng thanh toán 3.776.177.745 1.18 lần
hiện thời năm nay 3.208.755.778
Hệ số thanh toán như trên là tương đối tốt, có xu hướng tăng lên chứng tỏ khả
năng trả nợ của doang nghiệp cao. Đầu năm cứ một đồng nợ thì phải trả 0.83 đồng tài
sản, cuối năm cứ một đồng nợ thì phải trả 1.18 đồng tài sản.
- Hệ số khả năng thanh Tổng TSNH – Hàng tồn kho
toán nhanh Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán 2.986.634.781 – 872.109.237
nhanh năm nay 3.587.287.794 0.59 lần
Hệ số khả năng thanh toán 3.776.177.745 – 1.070.250.895
nhanh năm trước 3.208.755.778 0.84 lần