Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo của nhà tr-
ờng. Nhằm thực hiện phơng châm giáo dục lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trờng
gắn liền với xã hội. Thông qua khảo sát thực tế công tác kế toán tại các cơ quan giúp
học sinh ngành kế toán có dịp làm quen với công việc chuyên môn trớc khi tốt
nghiệp.
Sau khi nhận đề cơng thực tập kế toán tổng hợp, em thực tập tại Công ty cổ
phần đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế. Tại đây em đã đợc làm quen, khảo sát,
nghiên cứu các nghiệp vụ về công tác kế toán và từng bớc bắt tay vào thực hành.
Qua hai tháng thực tập có cơ hội để kết hợp những kiến thức đã họctrong trờng
với thực tế công tác kế toán tại cơ quan. Qua đó giúp em cũng cố hệ thống kiến thức,
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, bên cạnh đó xây dựng cho mình cách làm
việc sau khi ra trờng.
Báo cáo thực tập đã là bảng tổng kết mục đích đề ra trong thời gian thực tập và
tổng hợp kết quả quá trình thực tập tại cơ quan. Báo cáo gồm các phần:
Phần I: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp
Phần II: Tìm hiểu về chuyên môn và nghiệp vụ
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập, làm báo cáo và đợc sự
giúp đỡ, hỡng dẫn tận tình của các thầy cô phụ trách nhng chắc chắn không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô và các bạn chỉnh sửa, bổ sung các thiết
sót.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà nội, ngày 18 tháng 09 năm 2006
Học sinh
Đoàn Thị Lê
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phần i: tìm hiểu chung về doanh nghiệp
thiết bị vật liệu xây dựng, đầu t sản xuất cung ứng nhựa đờng lỏng và kinh doanh
nhựa đờng lỏng, đầu t khai thác sản xuất kinh doanh đá vật liệu xây dựng (trừ đá
quý); đầu t xây dựng vận hành chuyển giao các nhà máy thuỷ điện độc lập
Nhiệm vụ:
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Mở rộng và đi sâu vào thị trờng trong nớc và vơn ra nơc ngoài.
Tìm và kí các hợp đồng kinh tế
Vạch ra kế hoạch sản xuất tốt nhất.
1.1.4. Cơ cấu tổ chc bộ máy của doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho hoạt động của công ty diễn ra thờng xuyên đi vào nề nếp và ổn
định, tạo ra sự thống nhất từ trên xuống dới, hoạt động ngày càng hiệu quả.Bộ máy
quản lý của công ty ngày càng hoàn thiện, đợc kiện toàn gọn nhẹ theo chức năng
quản lý và chuyên môn nhằm giảm bớt chi phí tận dụng tối đa nhân lực.
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công tác tổ chức kế toán của công ty luân đợc doanh nghiệp quan tâm, chú ý.
Coi đây là một dụng cụ chủ yêu trong công tác quản lý.Do đó cán bộ kế toán phải đ-
ợc tuyển dụng rất kĩ về cả đạo đc và trình độ chuyên môn, khả năng thích ứng công
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
3
Hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc
Giám đốc hành
chính
Giám đốc trung
tâm kinh doanh
Giám đốc trung
chức bảo quản lu trữ hồ sơ, tài sản kế toán theo quy định.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.1.6. Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế áp dụng hình thức kế
toán: Chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
4
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
tàI
sản
cđ
Thủ
quỹ
Kế
toán
ngân
hàng
Kế toán trưởng
Kế toán phó
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Những năm gần đây do chế độ chính sách của nhà nớc thông thoáng hơn.
Mặt hàng nhựa đ ờng nhập khẩu không mất thuế
Có đội ngũ cán bộ trẻ nhanh nhẹn, năng đông nhạy bén trong công việc.
Cơ cấu bộ máy tổ chức gọn nhẹ.
1.2.2. Những khó khăn
Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều.
chí vận chuyển hàng hoá cao.
Đội ngũ cán bộ trẻ cha có nhiều kinh nghiệm trong làm việc.
Bộ máy quản lý cha khoa học.
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phần II: tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
2.1. Kế toán lao động tiền lơng
Công ty có 341 cán bộ công nhân viên (tính đến ngày 31/08/2006), hầu hết đều
qua các trờng lớp đào tạo tay nghề vững vàng kinh nghiệm thực tế. Số cán bộ trẻ
chiếm tỷ lệ cao có sức khoẻ tốt, trong sản xuất kinh doanh, ham học hỏi, làm việc
nghiêm túc, chấp hành tốt các nội quy công ty đề ra. Đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm
việc ở văn phòng công ty, đã tốt nghiệp đại học trở nên có năng lực nhạy bén trong
công việc.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý lao động, công ty đã phân loại công
nhân viên nh sau:
Bảng phân loại CBCNV của Công ty
(Tính đến ngày 30/06/2006)
Stt Tên đơn vị Số ngời
Tổng Nữ Nam
1 Ban giám đốc 4 1 3 4
2 Phòng tài chính kế toán 7 6 1 3 4
3 Phòng kinh doanh 9 4 5 7 2
cho toàn doanh nghiệp
Công thức tính lơng tại công ty
Ltl = Lcb + Lkd + Lkhác
Mà:
Lcb = Hệ số lơng*350,000*
Ngày công thực tế
+ Phụ cấp
Ngày công nghĩa vụ
Lkd =
Tổng số tiền nhóm đợc hởng
* % quy định
Tổng số ngời trong nhóm
L khác = Lcb * 17%
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
8
TổngGiám
đốc
Trả cbcnv
Phòng hành
chính hợp
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng hợp Lưu trữ
Thủ quỹ
Trưởng các
bộ phận (1)
2
3
Số tiền
Ghi
chú
Số Ngày
Nợ Có
12 28/06
Tính lơng phảI trả cho bộ phận Kinh
Doanh 6421-2 334
456.786.42
1
12 28/06
Tính lơng phảI trả cho bộ phận Văn
Phòng 6421 334
122.473.68
9
Cộng
579.260.11
0
Kèm theo: chứng từ gốc
Ngời lập Kế toán trởng
Đã kí Đã kí
Công ty Đầu t xây dựng và Thơng mại Quốc tế
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Công ty Đầu t xây dựng và Thơng mại Quốc tế
72-74 Kim Ngu -Hai Bà Trng -Hà Nội
Chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 06 năm 2006 Số 104
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi
chú
Số Ngày
Nợ Có
11 30/06 Thanh toán lơng và hoàn tạm ứng 334 111 1.250.000
334 111 532.004.503 Cộng 533.254.503
Kèm theo: chứng từ gốc
Ngời lập Kế toán trởng
Đã kí Đã kí
Số tiền
Số Ngày Số Ngày
102 579.260.110
103 133.229.824
104 533.254.503
105 133.229.825
Hà nội, ngày 30 tháng 06 năm 2006
Ngời lập Kế toán trởng
Đã kí Đã kí
Công ty Đầu t xây dựng và Thơng mại Quốc tế
72 -74 Kim Ngu -Hai Bà Trng - Hà Nội
Sổ cáI tháng 06 năm 2006
(Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Tên tàI khoản: Phải trả công nhân viên Số hiệu: 334
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
(Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Tên tài khoản: Phải trả Phải nộp khác Số hiệu: 338
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
D đầu kì
Số phát sinh trong
tháng
28/06 103 28/06
Trích BHXH, BHYT
cho bộ phận Kinh
doanh 6421-2 77.653.691
28/06 103 28/06
Trích BHXH, BHYT
cho bộ phận Văn phòng 6421 20.820.527
28/06 103 28/06 Khấu trừ vào lơng 334 34.755.607
30/06 105 30/06 Uỷ nhiệm chi BHXH 112 115.852.022
Hợp đồng kinh tế ngoại.
Phiếu cân kiêm biên bản giao nhận.
Phiếu nhập kho.
- Sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết TK331.
Bảng tổng hợp xuất nhập tồn
Chứng từ ghi sổ.
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.
Sổ cái.
- Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
14
Tổng giám đốc
Kế toán trư
ởng
Kế toán hàng
hoá (1)
Nhập hàng vào
kho
Thẻ kho, biên
bản giao nhận
Kế toán tổng
hợp
Lưu trữ
3
4
2
5
6
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
(Vật t, sản phẩm, hàng hoá)
Thời điểm kiểm kê 14 giờ ngày 09 tháng 06 năm 2006
Ban kiểm kê
gồm:
Ông: Ngô văn Hùng, trởng ban
Ông: Trần thế Huy, kĩ s uỷ viên
Đã kiểm kê những mặt hàng dới đây:
Đơn vị:
đồng
Stt
Tên nhãn
hiệu quy
cách
Mã
số
Đơn
vị
tính
Đơn giá Theo sổ sách Theo kiểm kê Chênh lệch
Phẩ
m
chất
tôt
kiểm
100%
SL
Thành
tiền
Theo chng
t
Thc
nhp
A B C D 1 2 3 4
1
Nhựa đờng Esso
Tn 900 900
5.554.082 4.998.673.800
Cng 4.998.673.800
Cng thnh tin(vit bng ch): Bốn tỷ ba trăm chín mơi ba triệu, sáu trăm bốn mơi bẩy
nghìn đồng chẵn.
Nhập, Ngy thỏng nm 2006
Ngi nhn Th kho Kế toán trởng
(Ký, h tờn) (Ký, h tờn) (Ký, h tờn)
Công ty cổ phần Đầu t xây dựng và Thơng mại quốc tế Mẫu số 06 VT
72 -74 Kim Ngu -Hai Bà Trng - Hà Nội
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Thẻ kho
Ngày 09háng 06 năm 2006
Tên nhãn, quy cách vật t: Nhựa đờng lỏng Esso.
Đơn vị tính: tấn.
Stt Chứng từ Diễn giải
Ngày
tháng
Cộng 9.442.494.600
Kèm theo: 06 chứng từ gốc
Ngời lập Kế toán trởng
Đã kí Đã kí
Sổ Đăng kí chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Chứng từ ghi sổ
Số tiền
Số Ngày Số Ngày
106 30/06 9.442.494.600 Hà nội, ngày 30/06 tháng 06 năm 2006
Ngời lập
Kế toán trởng
Đã kí Đã kí
Công ty Đầu t xây dựng và Thơng mại Quốc tế
72 -74 Kim Ngu -Hai Bà Trng - Hà Nội
Sổ cáI tháng 06 năm 2006
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
(Dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
Tên tài khoản: Hàng hoá Số hiệu:156
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ ghi
Cộng phát sinh 9.442.494.600 14.970.561.211
Số d cuối tháng 2.639.257.436
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
Đã kí Đã kí Đã kí
2.3. Kế toán tài sản cố định và đầu t dài hạn
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
2.3.1. Tìm hiểu những tài sản cố định chủ yếu của doanh nghiệp (quy mô chủng
loại), năng lực sản xuất hiện có, phơng pháp theo dõi quản lý tài sản cố định
doanh nghiệp.
Khái niệm tài sản cố định:
+ Theo tiêu chuẩn ghi nhận kế toán Việt Nam:
+ Tài sản cố định chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản
cố định. Nguyên giá đợc xác định một cách đúng đắn tin cậy. Thời gian sử
dụng lớn hơn 1 năm. Giá trị theo quy định hiện hành lớn hơn hoặc băng 10
triệu VND.
Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định:
+ Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng giảm tài sản cố định.
+ Tính toán và phân bổ số khấu hao cần phải tính.
+ Hớng dẫn các đơn vị sử dụng quản lý tài sản cố đình về việc ghi chép
ban đầu.
+ Tham gia lập dự toán và kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định. Tham
gia kiểm kê tài sản cố định.
+ Lập báo cáo phân tích tình hình biến động tài sản cố định cũng nh sử
dụng bảo quản tài sản cố định.
Phân loại đánh giá tài sản cố định:
Tàu 1,897 tỉ Tự bổ sung
Máy tính, máy in, điều hoà 60,342 triệu Tự bổ sung
Tài sản cố định vô hình Quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng
hoá
5,421 tỉ Tự bổ sung
- Đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá: là toàn bộ những chi phí thực tê mà
doanh nghiệp đã phải chia ra để có Tài sản cố định cho đến khi đa Tài sản cố
định vào sử dụng.
Nguyên giá của tài sản cố định không thay đổi trong suốt thời gian tài sản cố
định thuộc doanh nghiệp. Nó chỉ thay đổi khi đánh giá lại tài sản cố định.
+ Trờng hợp tăng tài sản cố định tại công ty tháng 6/ 2006:
Tăng do mua ngoài:
NG = Giá muatrên hoá đơn + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử + Thuế nhập
khẩu (thuế khác) (nếu có) + Các khoản khác Chiết khấu giảm giá.
+ Đơn vị hoạch toán thuế theo phơng pháp khấu trừ.
Trích tài liệu tháng 6/2006 tại công ty
Ngày 02/6/2006 mua một thiết bị nghe nhìn cho Bảo vệ, giá mua trên hoá đơn
13 triệu đồng (cha có VAT) VAT 10%, chi phí lắp đặt chạy thử 2 triệu đồng.
NG = 13 triệu + 2 triệu = 15 triệu (đồng)
2.3.2. Tìm hiểu về quy trình luân chuyển chứng từ, tăng giảm tài sản cố định,
thủ tục đa tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh, thanh lý nhợng bán, phơng
pháp khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp.
Phơng pháp kế toán các trờng hợp tăng giảm tài sản cố định, lập các sổ sách kế
toán liên quan, bảng phân bổ tài sản khấu hao tài sản cố định, sổ cái.
2.3.2.1 Hạch toán tăng tài sản cố định
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chứng từ sử dụng.
Nhận góp vốn LD
Lưu trữ
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ (6)
Kế toán tổng hợp
Tổng Giám đốc
Đơn vị sử dụng
3
4
1
8
7
5
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Học Sinh: Đoàn Thị Lê - Lớp HTH04.5
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
(Liên 2 giao khách hàng)
Ngày 16 tháng 06 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Công ty kinh doanh thơng mại Hà Nội
Địa chỉ: 177 - Tôn Đức Thắng Hà Nội
MST: 000565821
Họ tên ngời mua hàng: Tạ Thanh Xuân
Đơn vị: Công ty cổ phần Đầu t xây dựng và Thơng mại Quốc tế
Mã số thuế: 0000111256
Hình thức thanh toán: Trả ngay.
Stt
Ông: Đoàn anh Tuấn
Chức vụ: Tổng giám đốc công ty đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế
Địa điểm nhận tài sản cố định Công ty Đầu t xây dựng và Thơng mại quốc tế
Địa chỉ: số 72 - 74 Kim ngu - Hai Bà Trng - Hà Nội
Xác nhận biên bản nh sau:
Stt
Kí hiệu quy
cách TSCĐ
Số
hiệu
Nớc
sx
Năm
sản
xuất
Năm
đa
vào
Công
xuất
thiết
Tính nguyên giá
TSCĐ
Hao mòn
Giá mua
Chi
phí
v/c
Tỷ lệ
hao