MỤC LỤC(QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC)
2.1. Nh n c C ng hòa xã h i ch ngh a Vi t Nam l m t nh n c dân ch th c s v à ướ ộ ộ ủ ĩ ệ à ộ à ướ ủ ự ự à
r ng rãi ộ 4
2.2. Nh n c th ng nh t c a các dân t c cùng sinh s ng trên t n c Vi t Nam à ướ ố ấ ủ ộ ố đấ ướ ệ 6
2.3. Nh n c C ng hòa xã h i ch ngh a Vi t Nam th hi n tính xã h i r ng rãià ướ ộ ộ ủ ĩ ệ ể ệ ộ ộ 6
2.4. Nh n c th c hi n ng l i i ngo i hòa bình ,h p tác v h u nghà ướ ự ệ đườ ố đố ạ ợ à ữ ị 7
Câu 2 : Trình b y m i quan h gi a Nh n c C ng hòa XHCN Vi t Nam v i các t ch c à ố ệ ữ à ướ ộ ệ ớ ổ ứ
trong h th ng chính tr Vi t Nam v nhân dân?ệ ố ị ệ à 8
Câu 3 : Trình b y nh ng quan i m v nguyên t c c b n ch o t ch c b máy Nh n cà ữ đ ể à ắ ơ ả ỉ đạ ổ ứ ộ à ướ
C ng hòa XHCN Vi t Nam?ộ ệ 10
Câu 4 : Trình b y s h th ng b máy t ch c Nh n c C ng hòa XHCN Vi t Nam theoà ơ đồ ệ ố ộ ổ ứ à ướ ộ ệ
hi n pháp 1992?ế 11
Câu 5 : Trình b y v trí, ch c n ng, nhi m v v quy n h n c a Qu c h i? th m quy n ban à ị ứ ă ệ ụ à ề ạ ủ ố ộ ẩ ề
h nh v n b n quy ph m pháp lu t c a Qu c h i?à ă ả ạ ậ ủ ố ộ 12
Câu 6 : Trình b y s c c u t ch c c a Qu c h i? Nêu nhi m v , quy n h n v c c u à ơ đồ ơ ấ ổ ứ ủ ố ộ ệ ụ ề ạ à ơ ấ
t ch c c a t ch c ó?ổ ứ ủ ổ ứ đ 13
Câu 7 : Trình b y vai trò, v trí v quy n h n c a Ch t ch n c? Nêu th m quy n ban h nh ầ ị à ề ạ ủ ủ ị ướ ẩ ề à
v n b n quy ph m pháp lu t c a Ch t ch n c?ă ả ạ ậ ủ ủ ị ướ 15
Câu 8 : Trình b y v trí quy n h n v c c u t ch c c a Chính ph ? Nêu th m quy n ban à ị ề ạ à ơ ấ ổ ứ ủ ủ ẩ ề
h nh v n b n quy ph m pháp lu t c a Chính ph ?à ă ả ạ ậ ủ ủ 15
Ng i l m: thu doanườ à 15
Ng i l m: xamườ à 17
Câu 9 : Trình b y h th ng t ch c b máy Nh n c a ph ng? Nêu v trí, nhi m v , ầ ệ ố ổ ứ ộ à ướ ở đị ươ ị ệ ụ
quy n h n chung c a t ch c ó?ề ạ ủ ổ ứ đ 18
Ng i l m: thu doanườ à 19
Ng i l m: xamườ à 20
Câu 10 : Nêu khái ni m v t ch c, c quan Nh n c trong c quan h nh chính Nh n c ?ệ ề ổ ứ ơ à ướ ơ à à ướ
21
Ng i l m: thu doanườ à 21
Ng i l m: xamườ à 22
Câu 11 : Trình b y phân lo i c quan h nh chính Nh n c.à ạ ơ à à ướ 23
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 46
Câu 20 : Nêu quy n c a viên ch c v ti n l ng v các ch liên quan n ti n l ng ề ủ ứ ề ề ươ à ế độ đế ề ươ
c quy nh trong Lu t Viên ch c?đượ đị ậ ứ 46
Ng i l m: hien nguyenườ à 46
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 47
Câu 21 : Nêu quy n l i v ngh a v c a công ch c quy nh trong Lu t Công ch c?ề ợ à ĩ ụ ủ ứ đị ậ ứ 47
Ng i l m: hien nguyenườ à 47
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 49
Câu 22 : Nêu nh ng vi c viên ch c không c l m c quy nh trong Lu t Viên ch c?ữ ệ ứ đượ à đượ đị ậ ứ .50
Ng i l m: hien nguyenườ à 50
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 51
Câu 23: Nêu m c ích v các c n c ánh giá viên ch c?ụ đ à ă ứ đ ứ 51
Ng i l m: hien nguyenườ à 51
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 51
Câu 24 : Nêu n i dung ánh giá v phân lo i ánh giá Viên ch c?ộ đ à ạ đ ứ 52
Ng i l m: hien nguyenườ à 52
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 52
4. Không ho n th nh nhi m v .à à ệ ụ 53
Câu 25 : Các hình th c khen th ng v k lu t i v i công ch c, viên ch c?ứ ưở à ỷ ậ đố ớ ứ ứ 53
Ng i l m: hien nguyenườ à 53
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 54
Câu 26 : H p ng l m vi c l gì? Theo Lu t Viên ch c có m y lo i h p ng l m vi c?ợ đồ à ệ à ậ ứ ấ ạ ợ đồ à ệ . 54
Ng i l m: hien nguyenườ à 54
Ng i l m: Phuong le bich phuongườ à 54
Câu 27: Hãy cho bi t n i dung c b n c a h p ng l m vi c c quy nh trong Lu t ế ộ ơ ả ủ ợ đồ à ệ đượ đị ậ
Viên ch c?ứ 55
Ng i l m: hien nguyenườ à 55
Ng i l m: Phuong le bich Phuongườ à 58
Ng i l m: long thienườ à 59
Câu 28: Nêu v trí, ch c n ng v c c u t ch c c a B o hi m xã h i Vi t Nam?ị ứ ă à ơ ấ ổ ứ ủ ả ể ộ ệ 61
sáng tạo dựa trên cơ sở của lý luận khoa học. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam được xác định trong Điều 2 Hiến pháp năm 1992 là “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà
nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức”.
Như vậy, tính nhân dân và quyền lực nhân dân là cái cơ bản, xuyên suốt, thể hiện bản chất của
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bản chất đó được biểu hiện cụ thể ở những đặc
trưng cơ bản sau:
2.1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự và
rộng rãi
Mặc dù nước ta bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát thấp, đến nay vẫn
là một nước đang phát triển, nhưng một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa đã được thiết lập và
đang từng bước hoàn thiện.
Với quan điểm phát triển, Điều 3 Hiến pháp nước ta đã chỉ rõ “Nhà nước bảo đảm và không
ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có
điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của
nhân dân”. Quan điểm đó là kết quả của một quá trình tìm tòi, kiểm nghiệm, sáng tạo được rút ra
để định hướng cho sự phát triển của toàn bộ hệ thống chính trị nước ta nói chung và của Nhà
nước ta nói riêng.
Trở lại lịch sử hình thành và phát triển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
thể nhận thấy rõ quá trình hình thành và phát triển của một chế độ dân chủ mới. Nước ta là một
nhà nước dân chủ đầu tiên ra đời ở Đông Nam châu Á. Những thiết chế nhà nước đầu tiên ra đời
đã dựa trên cơ sở của dân chủ: Các hình thức Quốc dân đại hội để bầu ra chính phủ lâm thời; tổng
tuyển cử để bầu Chủ tịch nước và đại biểu Quốc hội những năm đầu tiên sau khi cách mạng
tháng Tám thành công; sự ghi nhận chính thức trong Hiến pháp 1946, 1959, 1980, và 1992 về xác
định quyền lực tối cao thuộc về nhân dân đã khẳng định rõ mục tiêu và những bước phát triển
của chế độ dân chủ của nước ta.
Bản chất dân chủ của Nhà nước ta thể hiện một cách toàn diện, trên các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội.
- Trong lĩnh vực kinh tế, nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế, tạo ra những
tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, mít tinh, lao động, học hành, nghỉ ngơi, tự do tín ngưỡng,
quyền bất khả xâm phạm thân thể, nhà ở, tự do đi lại và bảo đảm cho tất cả công dân được
hưởng các quyền đó. Điều đó phù hợp với bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, coi
mục đích và động lực chính của sự phát triển dân chủ là vì con người, do con người.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là: “Thực hiện tốt quy chế dân chủ, mở rộng dân chủ
trực tiếp ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý xã hội, thảo luận và quyết định
những vấn đề quan trọng. Khắc phục mọi biểu hiện dân chủ hình thức”
(
1), ,tạo khả năng rộng rãi
để nhân dân tự do bày tỏ nguyện vọng của mình về những vấn đề quan tâm và bảo vệ lợi ích
chính đáng của mình. Nhà nước kiên quyết ngăn chặn và xử lý nghiêm những người có hành vi
dân chủ cực đoan, lạm dụng chức quyền tham nhũng, cửa quyền, vi phạm quyền dân chủ và tự do
của nhân dân.
Nhà nước Việt Nam là nhà nước gần dân và thân dân. Nhà nước luôn coi trọng việc lắng nghe
ý kiến của nhân dân, chú trọng việc xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân
dân, tổ chức để nhân dân tham gia góp ý kiến xây dựng đất nước. Trong quá trình thực hiện dân
chủ hóa chính trị, nhà nước ta luôn luôn tôn trọng quyền hoạt động và các quan điểm chính trị
của cá nhân, nếu những quan điểm đó phù hợp với hiến pháp và pháp luật, không đi ngược lại lợi
ích của nhân dân. Nhà nước kiên quyết ngăn chặn và xử lý mọi biểu hiện dân chủ cực đoan, gây
rối làm mất ổn định tình hình chính trị, xâm hại đến lợi ích quốc gia và các quyền chính trị của
nhân dân.
Để bảo đảm thực hiện quá trình dân chủ hóa và phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
nhà nước luôn đặt ra cho mình nhiệm vụ phải tôn trọng sự kiểm tra, giám sát của nhân dân, đẩy
mạnh và không ngừng đấu tranh chống tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng trong bộ máy nhà
(
nước, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật và không có ngoại lệ đối với bất cứ ai có hành vi vi
phạm.
- Trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa và xã hội, nhà nước thực hiện chủ trương tự do tư tưởng và
giải phóng tinh thần, phát huy mọi khả năng của con người; quy định một cách toàn diện các
quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, học hành, lao động, nghỉ ngơi, tự do tín ngưỡng, quyền
tộc ít người, các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn
nhau, cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hòa hợp, đoàn kết, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng văn minh.
Bốn là, chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi dân tộc, mỗi địa phương, tôn trọng các giá
trị văn hóa tinh thần, thuyền thống của mỗi dân tộc, xây dựng bản sắc riêng của mỗi dân tộc Việt
Nam với đầy đủ tính phong phú mà vẫn bảo đảm sự nhất quán và thống nhất.
2.3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
Không giống với các nhà nước khác, Nhà nước ta một mặt vẫn thể hiện rõ tính chất giai
cấp của mình, là nhà nước mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với nông dân và tầng lớp
trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhưng mặt khác nó lại thể hiện tính chất xã hội rất rộng rãi.
Với mục tiêu xây dựng một xã hội văn minh, nhân đạo, bảo đảm công bằng xã hội, Nhà nước
Việt Nam đã quan tâm một cách đặc biệt và toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề của toàn xã
hội như: Xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đầu tư cho việc phòng chống thiên tai, giải
quyết các vấn đề bức xúc như chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, giúp đỡ người
già cô đơn, trẻ mồ côi, chống tệ nạn xã hội
Nhà nước không những chỉ đặt ra cơ sở pháp lý mà còn thực hiện việc đầu tư thỏa đáng cho
việc giải quyết các vấn đề xã hội. Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này là nhiệm vụ của
mọi cấp, mọi ngành và của Nhà nước nói chung.
2.4. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình ,hợp tác và hữu nghị
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không chỉ được phản ánh
trong các chính sách, đường lối đối nội, mà còn thể hiện trong chính sách đối ngoại. Chính sách
và hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân ta, thể hiện
mong muốn hợp tác trên tinh thần hòa bình, hữu nghị, cùng có lợi với tất cả các quốc gia. Phương
châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới” thể hiện một đường lối ngoại
giao cởi mở của Nhà nước ta. Điều 14 Hiến pháp 1992 đã khẳng định: “Nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hòa bình hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất
cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn
trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, tăng cường đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác
với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước láng giềng, tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc
sinh động của đời sống chính trị xã hội, pháp luật thực sự bắt nguồn từ nhân dân, của nhân dân và
phục vụ cho nhân dân, là chế độ nhà nước mà công dân là trung tâm, nhà nước được tổ chức văn
minh, trật tự, có cơ chế an toàn và hiệu quả, ngăn chặn mọi sự lạm quyền, vi phạm quyền công
dân, mọi mặt tổ chức và hoạt động của nhà nước đều đặt trên cơ sở pháp luật, chịu sự chi phối
thống nhất của pháp luật, là một cơ thể phức tạp nhưng vận động một cách hài hòa, đồng bộ bảo
đảm sự thống nhất cao độ trong tổ chức quản lý xã hội.
Câu 2 : Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với các tổ chức
trong hệ thống chính trị Việt Nam và nhân dân?
Quan hệ giữa nhà nước, các cơ quan nhà nước với đảng, tổ chức đảng
Đảng CSVN là lực lượng lãnh đạo nhà nước và XH và là đảng cầm quyền(điều 4 hiến pháp)
về cơ bản bao gồm: đảng định ra đường lối, chủ trương, chính sách thể hiện qua các nghị quyết
nhằm định hướng hoạt động của nhà nước và quản lý nhà nước; đảng lãnh đạo về tổ chức, nhân
sự của nhà nước; lãnh đạo việc cụ thể hóa các nghị quyết của đảng thành các văn bản pháp luật,
các quyết định quản lý của các cơ quan nhà nước; lãnh đạo hoạt động của các cơ quan nhà nước
để thực hiện các nghị quyết của đảng; kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của đảng trong hệ
thống các cơ quan nhà nước. đảng, tổ chức đảng lãnh đạo nhà nước, các cơ quan nhà nước nhưng
không bao biện làm thay các cơ quan nhà nước.
Nhà nước trong quan hệ với đảng(kể cả thiết chế, bộ máy và đội ngũ cấn bộ, công chức) là
công cụ chủ yếu thông qua đó đảng thực hiện vai trò lãnh đạo, vai trò cầm quyền đối với xã hội.
sự lãnh đạo của đảng đối với XH trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước
ta đang từng bước được thể chế hóa (cả nội dung và phương thức) thành những quy định pháp
luật.
Quan hệ giữa đảng, tổ chức đảng với nhà nước và các cơ quan nhà nước vừa thể hiện trực tiếp,
vừa thể hiện gián tiếp thông qua các đoàn thể nhân dân và nhân dân.
Quan hệ giữa nhà nước, các cơ quan nhà nước với các đoàn thể nhân dân.
Trong hệ thống chính trị ở nước ta, mặt trận tổ quốc VN là tổ chức liên minh chính trị, liên
hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- XH, tổ chức xã hội và các cá nhân
tiêu biểu trong các giai cấp,các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người VN định cư ở
nước ngoài.
Mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Trong nhà nước CHXHCNVN các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế. văn hóa và xã
hội được tôn trọng, thể hiện các quyền công dân được quy định trong hiến pháp và pháp luật.
quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân; nhà nước bảo đảm các quyền của
công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với nhà nước XH. Mọi công dân đều
bình đẳng trước pháp luật.
Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận về những vấn đề
chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước
trưng cầu ý kiến.
Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc
làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước, hoặc bất cứ tổ chức, cá nhân nào. Việc khiếu nại, tố
cáo của công dân phải được cơ quan nhà nước xem xét, giải quyết trong thời gian pháp luật quy
định.
Công dân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước; nghĩa vụ tuân theo hiến pháp
và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia,
chấp hành các quy tắc sinh hoạt công cộng.
Đảng Cộng sản Việt
Nam
Nhà nước
CHXHCNVN
Các đoàn thể nhân
dân
Nhân dân
Sơ đồ mối quan hệ giữa nhà nước CHXHCNVN với đảng CSVN, các đoàn thể nhân dân và
nhân dân
Câu 3 : Trình bày những quan điểm và nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà nước
của các cơ quan nhà nước khác và giám sát hoạt động của các cơ quan này.
Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào, quản lý nhà nước đc quy định ở điều 53, HP
năm 1992 “Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn
đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước
tổ chức trưng cầu ý dân”
Đây là nguyên tắc thể hiện bản chất thể hiện bản chất nhân dân của NN ta, Ở nc CHXHCNVN,
tất cả nhân dân ko phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo…đều có quyền tham gia bầu cử bầu ra ng
đại diện cho thay mặt mình vào các cq quyền lực NN
Tập trung dân chủ
Kết hợp đúng đắn tập trung và dân chủ là yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực quản lý
của NN ta.
Thực hiện nguyên tắc này trong tổ chức và họat động của BMNN có nghĩa là kết hợp sự
chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của TƯ và cq NN cấp trên với sự tự chủ năng động, sáng
tạo của địa phương và cq NN cấp dưới, cq NN ở TƯ quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng
của cả nước, cq NN ở địa phương tự quyết định và chịu trách nhiệm về những vấn đề cụ thể ở địa
phương, cq NN ở TƯ và cq NN cấp trên phải tạo đk cho cq NN ở địa phương và cq NN cấp dưới
chủ động, sáng tạo trong tổ chức hoạt động và phải kiểm tra các cq này trong việc thực hiện cac
quyết định chỉ thị của mình
Nguyên tắc này còn đc thể hiện ở cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của mỗi cấp trong
BMNN cũng như trong việc kết hợp hoạt động của tập thể với trách nhiệm cá nhân.
Đây là 1 nguyên tắc được ghi vào hiến pháp: “Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác
của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ” (điều 6 hiến pháp
1992).
Thống nhất quyền lực và phân công chức năng
nguyên tắc này đến năm 1991 được tổng kết thành một quan điểm chỉ đạo để xây dựng và hoàn
thiện nhà nước ta.
Một đặc điểm cơ bản của BMNNVN là đc tổ chức theo nguyên tắc tập quyền. Quyên lực
NN bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Ba lĩnh vực quyền lực NN đó là một khối
thống nhất đc nhân dân trao cho Quốc hội là cq đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp bầu ra.
Tuy tổ chức theo nguyên tắc tập quyền nhưng trong bộ máy NN ta có sự phân công rõ
Quốc Hội
ủy ban
thường vụ
Chủ tịch nước
Tòa án nhân
dân tối cao
Viện kiểm sát
nhân dân tối
cao
Viện kiểm
soát nhân dân
tỉnh
Tòa án nhân
dân tỉnh
Tào án nhân
dân huyện
Viện kiểm
soát nhân dân
huyện
Chính quyền địa phương 3
cấp
HĐND UBND
Chính phủ
Thủ tướng
Trong bộ máy nhà nước CHXHCNVN , quốc hội được xác định là: “ Cơ quan đại biểu cao nhất
của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của nước CHXHCNVN”. Quốc hội thể hiện tính đại
diện nhân dân và tính quyền lực nhà nước.
Thông qua lá phiếu tín nhiệm, nhân dân uỷ thác quyền lực của mình cho quốc hội. thay mặt nhân
dân, quốc hội quy định, thực hiện và đảm bảo thực hiện quyền lực thống nhất trong cả nước. đây
là cơ quan quyền lực cao nhất trong nhà nước, thực hiện quyền lực nhân dân.Thông qua hoạt
các phó chủ tịch quốc hội, các ủy viên. UBTVQH có những nhiệm vụ ,quyền hạn cơ bản sau:
Ban hành pháp lệnh về những vấn đề được quốc hội giao trong chương trình làm luật của
quốc hội.
Công bố việc chủ trì và bầu cử đại biểu QH.
Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp quốc hội;
Thực hiện quyền giám sát việc thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của UBTVQH; giám sát hoạt động của chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm
sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của chính phủ,thủ tướng chính phủ, tòa
án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với hiến pháp, luật, nghị quyết của quốc hội và
trình quốc hội việc hủy bỏ các văn bản do cơ quan nói trên ban hành khi các văn bản của các cơ
quan đó trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
Giám sát, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân; bãi bỏ những quyết định sai trái của
HĐND cấp tỉnh, giải tán HĐND cấp tỉnh trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng
đến lợi ích của nhân dân.
Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong phạm vi
cả nước, hoặc từng địa phương.
Thực hiện quan hệ đối ngoại của quốc hội;
Tổ chức trưng cầu ý kiến nhân dân theo quyết định của quốc hội.
Chủ tịch quốc hội có vị trí đặc biệt trong tổ chức của QH đồng thời là chủ tịch UBTVQH. Chủ
tịch QH lãnh đạo công tác của UBTVQH; chỉ đạo chuẩn bị triệu tập và chủ tọa các phiên họp của
UBTVQH, của hội nghị liên tịch giữa Chủ tịch hội đồng dân tộc và các chủ nhiệm UBQH để giải
quyết những vấn đề liên quan và bàn chương trình hoạt động của QH, các cơ quan của QH. Chủ
tịch Qh chủ tọa phiên họp của QH, ký chứng thực luật, nghị quyết của QH; chỉ đạo thực hiện
công tác đối ngoại của QH; chỉ đạo thực hiện ngân sách cuả QH; đảm bảo thi hành quy chế đại
biểu QH và giữ mối liên hệ với đại biểu QH.
Hội đồng dân tộc có vai trò cực kỳ quan trọng trong cơ cấu tổ chức cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất, được lập ra nhằm giúp cho nhà nước giải quyết có hiệu quả các vấn đề dân tộc.
Hội đồng dân tộc có nhiệm vụ quyền hạn sau: nghiên cứu và kiến nghị với QH các vấn đề dân
tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các chương trình, kế hoạch phát
triển KT-XH miền núi và vùng đồng bảo dân tộc thiểu số; thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh và
Chủ tịch nước có nhiệm vụ, quyền hạn với phạm vi khá rộng, bao quát nhiều lĩnh vực cuả đời
sống chính trị, xã hội (điều 103, hiến pháp 1992 đã được sửa đổi và bổ sung).
Quyền hạn của chủ tịch nước:
Trong tổ chức nhân sự của bộ máy nhà nước, chủ tịch nước có quyền: đề nghị quốc hội bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, chánh án tòa án nhân dân tối cao,
viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tố cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó chánh án, thẩm
phán tòa án nhân dân tối cao, phó viện trưởng, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn
cứ vào nghị quyết của quốc hội bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức các phó thủ tướng và các thành
viên khác của chính phủ.
Trong lĩnh vực an ninh quốc gia, chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang và giữ
chức chủ tịch hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong
các lực lượng vũ trang nhân dân và các hàm, cấp khác trong các lĩnh vực
Quyền hạn của chủ tịch nước còn thể hiện trên lĩnh vực ngoại giao; quyền quyết định thôi,
nhập quốc tịch; vấn đề đặc xá, quyền đề nghị ủy ban thường vụ quốc hội xem xét lại pháp lệnh
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được ủy ban
thường vụ quốc hội biểu quyết tán thành mà chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì chủ tịch nước
trình quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Khi thực hiện quyền hạn, chủ tịch nước
ban hành lệnh, quyết định.
Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ? Nêu thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ?
Người làm: thu doan
Vị trí: Theo Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001:
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nuốc
CHXHCN VN.
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến
cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của
nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân.
1.Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước thống nhất từ
Trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ
quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
theo Luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Nhà
nước;
2.Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức lãnh đạo công
tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
3.Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội;
4.Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo
dục, y tế, khoa học vầ công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài
sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước,
chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
5.Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của công dân, tạo điều kiện cho
công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và
của xã hội; bảo vệ môi trường;
6.Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dana, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia
và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên,
lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;
7.Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra
nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ
máy nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo cảu công dân;
8.Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước
Cộng hòa XHCN VN, trừ trường hợp do Chủ tịch nước ký với người đứng đầu Nhà nước khác;
đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện
các điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN VN ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
9.Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất quản lý công
tác thi đua khen thưởng;
luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
2. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh
đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
3. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc
hội;
4. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo
dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài
sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước,
chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
5. Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo Điều kiện
cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước
và của xã hội; bảo vệ môi trường;
6. Củng cố và tăng cưêng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên,
lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;
7. Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm
tra nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong
bộ máy nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ;
8. Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế nhân danh Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trõ trường hợp do Chủ tịch nước ký với người đứng
đầu Nhà nước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ;
chỉ đạo việc thực hiện các Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở
nước ngoài;
9. Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất quản lý
công tác thi đua khen thưởng;
10. Quyết định việc Điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
11. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng Liên
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên (điều
119 HP 1992.)
Trong quá trình hoạt động, HĐND chịu sự giám sát, hướng dẫn của cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất thong qua Ủy ban thường vụ Quốc hội; sự kiểm tra hướng dẫn của chính phủ, chịu trách
nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân được
quy định trong luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003. Nhiệm vụ, quyền
hạn của HĐND trong các lĩnh vực kinh tế; lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể
dục thể thao; lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường; lĩnh vực quốc phòng, an ninh,
trật tự, an toàn xã hội; thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo; lĩnh vực thi hành pháp
luật; lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính.
Để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết để
quyết định chủ trương, biện pháp lớn và giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Đại diện cho nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân căn cứ vào quyết định của các cơ quan
nhà nước ở trung ương, quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm
năng ở địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội , củng cố quốc phòng,
an ninh, nâng cao mức sống của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước; giám sát hoạt động
của thường trực hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát
việc thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân, việc tuân theo hiến pháp, pháp luật của các cơ
quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xữ hội, đơn vị vũ trang và công dân ở địa phương .
Ủy Ban Nhân Dân:
** Vai trò của UBND
UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên
và nghị quyết của HĐND (điều 123, Hiến pháp 1992). UBND là cơ quan thực hiện chức năng
quản lý hành chính nhà nước vừa do HĐND giao, vừa do UBND cấp trên giao và chịu sự lãnh
đạo thống nhất của Chính phủ; là cơ quan hành chính nhà nước hoạt động thường xuyên ở địa
phương, thực hiện việc chỉ đạo, điều hành hàng ngày công việc hành chính nhà nước ở địa
phương. Như vậy, UBND có vị trí pháp lý riêng nhưng gắn bó mật thiết với HĐND.
** Về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND:
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên (điều
119 HP 1992.)
Đại diện cho nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân căn cứ vào quyết định của các cơ quan
nhà nước ở trung ương, quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm
năng ở địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội , củng cố quốc phòng,
anh ninh, nâng cao mức sống của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước; giám sát hoạt
động của thường trực hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
giám sát việc thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân, việc tuân theo hiến pháp, pháp luật của
các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xữ hội, đơn vị vũ trang và công dân ở địa phương
(những nhiệm vụ, quyền hạn trên được cụ thể hóa trong luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban
nhân dân năm 2003).
Về cơ cấu tổ chức, hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện sẽ có thường trực của hội đồng
nhân dân.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập 3 ban : ban pháp chế, ban kinh tế - ngân sách, ban
văn hóa – xã hội (ở nơi có nhiều đồng bào dân tộc có thể thành lập thêm ban dân tộc). cấp huyện
được thành lập 2 ban: Ban kinh tế - xã hội và ban pháp chế.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân được
quy định trong luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003.
Để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết để
quyết định chủ trương, biện pháp lớn và giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Ủy ban nhân dân
Theo quy định của hiến pháp 1992, Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu, là cơ quan
chấp hành của hội đồng nhân dân và các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp,luật, các văn bản của cơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính
sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự
chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
quy định theo pháp luật hoặc có quyền ban hành các quyết định hành chính cá biệt, cụ thể, có
hiệu lực thi hành đối với các đối tượng cụ thể hoặc thực hiện các hành vi hành chính trong các
trường hợp nhất định.
-Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, các giá trị văn hóa-tinh thần cho
xã hội nhưng tác động của nó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với quá trình đó.
-Về mặt cơ cấu, cơ quan nhà nước có tính độc lập tương đối với các tổ chức khác trong việc thực
hiện thẩm quyền mà pháp luật trao cho. Bản thân nó lại có thể bao gồm những bộ phận khác nhau
bảo đảm tính chuyên nghiệp trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhưng hợp thành một
thể thống nhất thực hiện mục tiêu chung.
Cơ quan hành chính nhà nước:
Cơ quan hành chính nhà nước là một cơ quan trong hệ thống các cơ quan nhà nước, được thành
lập theo quy định của pháp luật (hiến pháp, luật, pháp lệnh) có tổ chức và hoạt động theo quyết
định của pháp luật; sử dụng quyền lực nhà nước thực thi chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi
thẩm quyền do pháp luật quy định;
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan thuộc quyền lực Hành pháp, được lập ra để
thực thi pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành. Thẩm quyền của chúng chỉ giới hạn
trong phạm vi chấp hành, điều hành và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực cùng cấp;
Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn
định, là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối, chính sách, pháp luật vào cuộc sống;
Tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ trực thuộc theo một thứ bậc chặt chẽ
(quan hệ mệnh lệnh) tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương xuống các cấp ở địa
phương, đứng đầu là Chính phủ Việt Nam.
ở việt nam các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
- các cơ quanh hành chính nhà nước ở cấp trung ương bao gồm Chính phủ, các Bộ và cơ quan
ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.
- cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là các UBND. Tương ứng với mỗi cấp địa phương
có một cấp UBND.
- Các cơ quan hành chính theo ngành tại địa phương bao gồm cơ quan chuyên môn của UBND và
cơ quan đại diện của các bộ tại địa phương.
Người làm: xam
Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.
Người làm: thu doan
Các cơ quan hành chính nhà nước được phân loại dựa vào những căn cứ khác nhau:
- Căn cứ pháp luật để thành lập;
- Trình tự thành lập;
- Vị trí trong hệ thống bộ máy hành chính;
- Tính chất thẩm quyền của cơ quan hành chính;
- Hình thức tổ chức và chế độ giải quyết công việc;
- …
1. Theo căn cứ pháp lý để thành lập
Theo đó, các cơ quan hiến định (do Hiến pháp quy định việc thành lập cơ quan đó) và cơ
quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật và văn bản dưới luật.
Loại thứ nhất gồm Chính phủ, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ (những cơ quan này do Quốc
hội trực tiếp biểu quyết quyết định), UBND các cấp (được thành lập ở các đơn vị hành chính-
lãnh thổ).
Loại thứ hai gồm cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Sở, phòng, ban.
Các cơ quan thành lập trên cơ sở Hiến pháp có vị trí pháp lý khá ổn định. Các cơ quan thành
lập trên cơ sở các đạo luật và các văn bản dưới luật thường ít ổn định, nhưng có tính năng
động hơn, phù hợp với những thay đổi của sự quản lý hành chính nhà nước.
2. Theo trình tự thành lập
Theo trình tự thành lập có cơ quan hành chính nhà nước được thành lập do được bầu ra
(UBND các cấp – Điều 123 Hiến pháp 1992), và được lập ra ( Chính phủ, các Bộ và cơ quan
ngang Bộ). Trình tự thành lập cơ quan rất phức tạp kết hợp cả bầu, bổ nhiệm, đề nghị danh
sách để phê chuẩn (xem khoản 7, 8 Điều 84 Hiến pháp 1992).
Có cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp thành lập (Chính
phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp), do Chính phủ thành lập ( một số tổng cục,
viện, học viện … cơ quan thuộc Chính phủ), do UBND thành lập ( Sở, phòng, ban…).
3. Theo vị trí trong hệ thống bộ máy hành chính
Theo đó, các cơ quan hành chính nhà nước chia thành: cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
đứng đầu hệ thống hành pháp là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi bổ
trách nhiệm cá nhân. Thủ trưởng cơ quan là người lãnh đạo về nguyên tắc quyết định mọi vấn
đề thuộc thẩm quyền cơ quan, quyết định của thủ trưởng cơ quan là quyết định của cơ quan.
Những người là cấp phó thủ trưởng, người đứng đầu các bộ phận cơ quan chỉ là người giúp
thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, phân cấp của thủ trưởng cơ quan.
Chế độ này được áp dụng đối với các cơ quan như Bộ, Tổng cục, Sở, phòng, ban. Trong quá
trình giải quyết công việc những cơ quan này có thể được sử dụng hình thức làm việc tập thể
để thảo luận những vấn đề quan trọng, nhưng quyết định của thủ trưởng cơ quan là quyết định
cao nhất.
6. Theo phân cấp nguồn tài chính được sử dụng
Theo tiêu chí này, các cơ quan hành chính nhà nước được phân cấp thành các cơ quan hành
chính nhà nước có tài chính cấp 1, cấp 2. Tất cả các cơ quan quản lý hành chính nhà nước đều
hoạt động dựa vào ngân sách của nhà nước, và nguồn tài chính được phân bổ hoặc trực tiếp từ
bộ tài chính hoặc phân qua cơ quan hành chính cấp trên.
Người làm: xam
Có thể phân loại các cơ quan hành chính nhà nước theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo lãnh thổ. Căn cứ vào tác động theo quy
mô lãnh thổ, có thể phân chia thành hệ thống tổ chức hành chính nhà nước ở trưng ương(chính
phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc chính phủ) hoạt động trên quy mô cả nước
và hệ thống các tổ chức hành chính nhà nước hoạt động trên cấp lãnh thổ hành chính- hệ thống tổ
chức hành chính nhà nước ở địa phương. ở việt nam, tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương
được chia thành 3 cấp là UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Tổ chức hành chính nhà nước ở trung ương là chính phủ, được tổ chức theo mô hình chức
năng. Đó là mô hình phân chia hoạt động thực thi quyền hành pháp cho các bộ phận khác nhau
cấu thành tổ chức hành pháp trung ương.
Tổ chức hành chính địa phương cũng được hình thành trên nguyên tắc do luật định. Tuỳ thuộc
vào việc tổ chức phân chia các vùng lãnh thổ để quản lý mà các tổ chức hành chính nhà nước
được thành lập một cách tương ứng
Phân loại theo tính chất thẩm quyền. các cơ quan hành chính được phân thành 2 loại: các
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, quản lý hoạt động trên tất cả các lĩnh vực
trên lãnh thổ nhất định; và các cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêng, quản lý
(((((Dưới đây là những nội dung hoạt động định ra những kế hoạch lớn của chính phủ ở hầu hết
các nước trên thế giới:
- Định kế hoạch về việc sử dụng, khai thác và duy trì các nguồn tài nguyên