CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 – 2011)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA KTDN - LT 07
Câu 1: ( 2 điểm)
1. Khái niệm khấu hao và hao mòn tài sản cố định (0,5 điểm)
- Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị
của tài sản cố định.
- Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của
tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đó
2. Phân biệt khấu hao và hao mòn TSCĐ (1 điểm)
Hao mòn TSCĐ Khấu hao TSCĐ
Khái niệm:
Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá
trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do TSCĐ
tham gia vào các hoạt động của DN và do
các nguyên nhân khác
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một
cách có hệ thống giá trị phải khấu hao
của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng
hữu ích của TS đó vào giá trị sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ được sáng tạo ra
Bản chất:
Là một hiện tượng khách quan mà trong
quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn do
các nguyên nhân khác nhau: tham gia vào
phù hợp với quy định hiện hành về chế
độ trích khấu hao TSCĐ do Nhà nước
quy định.
3. Nội dung phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần (0,5
điểm)
a. Nội dung: Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định
bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm của năm tính khấu hao nhân với
một tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm (còn gọi là tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương
pháp số dư). Công thức xác định như sau:
M
Ki
= G
di
x T
KD
Trong đó:
M
Ki
: Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
G
di
: Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
T
KD
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i : Thứ tự các năm sử dụng TSCĐ ( i = 1.n )
Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i được xác định bằng cách lấy nguyên
giá TSCĐ trừ đi khấu hao luỹ kế đến đầu năm thứ i.
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm ( còn gọi là tỷ lệ khấu hao nhanh) được xác
phải chịu chi phí khấu hao lớn, điều đó gây bất lợi cho doanh nghiệp trong cạnh tranh,
việc tính toán khá phức tạp.
Câu 2: (5 điểm)
1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo qua các
chỉ tiêu: số vòng quay, kỳ luân chuyển bình quân và số vốn lưu động có thể tiết kiệm
do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động so năm báo cáo. (1 điểm)
- Năm báo cáo: L
0
= 360/K
0
= 360/90 = 4 vòng
K
0
= 90 ngày
- Năm kế hoạch: L
1
= L
0
+ 1 = 4 + 1 = 5 vòng
K
1
= 360/5 = 72 ngày
- Doanh thu thuần năm kế hoạch: M
1
= 3.000 trđ + (5.000 x 120.000) = 3.600 trđ
- Mức tiết kiệm vốn lưu động trong năm kế hoạch =
V
tk
= [M
1
trđ
- Vốn kinh doanh bình quân = 750 + 1.100 = 1.850 trđ
- Lợi nhuận của DN (EBT) = 3.000 – 0,75 x 3.000 – (141,1 + 200) – 800 x 10% =
328,9 trđ
- Lợi nhuận sau thuế (NI) = 328,9 (1- 0,25%) = 246,675 trđ
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế: ROA =
%3,13
850.1
675,246
= 0,133
b. Năm kế hoạch: (1 điểm)
- Sản lượng tiêu thụ: Q
0
= 3.000trđ : 120.000 = 25.000 SP
Q
1
= 25.000 + 5.000 = 30.000 SP
- Chi phí biến đổi 1đơn vị sản phẩm : v
1
=
000.5
000.25
75,0000.3
x
= 85.000đ/SP
- Khấu hao TSCĐ = 200 + 620 x 10% = 262 trđ
- Chi phí lãi vay = (800 + 620) x 10% = 142 trđ
- NI = 0,183 x 1.899 = 347,517 trđ
- EBT =
356,463
75,0
517,347
%1
t
NI
trđ
- Q =
813.28
085,0120,0
142356,463)2621,141(
vg
IEBTF
(sản phẩm)
4. Xác định điểm hoà vốn kinh tế và tài chính năm kế hoạch. (1 điểm)
- Điểm hoà vốn kinh tế
Q
h
=
517.11
085,0120,0