CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 – 2011)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA KTDN - LT 06
Câu 1: (2 điểm)
1. Nội dung:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá: Tài sản và nguồn vốn
hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Bảng cân đối kế toán là bức ảnh tài chính
của doanh nghiệp tại một thời điểm. Bảng cân đối kế toán được lập theo nguyên tắc
cân đối:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
Về mặt kinh tế, qua việc xem xét phần “Tài sản”, cho phép đánh giá tổng quát
năng lực và trình độ sử dụng vốn. Về mặt pháp lý, phần “Tài sản” thể hiện số tiềm lực
mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các
khoản lợi ích trong tương lai.
2. Kết cấu:
Phần “Tài sản” nằm bên trái (với bảng kết cấu theo kiểu hai bên) của bảng cân
đối kế toán, phản ánh qui mô và kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp. Toàn bộ tài
sản gồm hai loại:
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Phản ánh tổng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty có đến thời điểm
báo cáo. Đây là những tài sản mà thời gian sử dụng, luân chuyển thường dưới một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản lưu động bao gồm: Tiền, Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho; Tài sản lưu động khác; Chi sự
nghiệp
nc
= V
0bq
* M
1
/M
0
(1 + t%)
+ V
0bq
= (1.200/2 + 1.400 + 1.500 +1.300 + 1400/2 )/4 = 1.375 trđ (0,25 điểm)
+ Doanh thu thuần năm báo cáo = DTT sản phẩm khác + Doanh thu thuần sản phẩmA
M
0
= 8.930 + [1.850 x 1.400.000/1,1 ] = 8.930 + 2.354 = 11.284 trđ (0,5 điểm)
+ Doanh thu thuần năm kế hoạch:
M
1
= 8.930 x 1,25 + [(3.000 – 300) x 1.500.000/1,1] = 11.162,5 + 3.681,8 =
14.844,3 trđ (0,5 điểm)
+ Nhu cầu vốn lưu động: V
nc
= 1.375 x
)25,01(
284.11
3,844.14
x
= 1.357 trđ (0,25 điểm)
2. Tính mức tiết kiệm tương đối do tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động. (0,5 điểm)
L
b, Lợi nhuận năm kế hoạch = [(8.930 x 1,25) – (6.500 x 0,95)] + [(2.700 x
1.500.000/1,1) – (27.000 x 1.150.000 x 0,94) = 4.987,5 + 763,1 = 5.750,6 trđ
- Thuế thu nhập = 25% lợi nhuận = 0,25 * 5.750,6 = 1.437,65 trđ
- Lợi nhuận sau thuế = 5.750,6 – 1.437,65 = 4.312,95 trđ (0,5điểm)
4. Tính tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất năm kế hoạch (2 điểm)
- Vốn cố định đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - số khấu hao luỹ kế đầu kỳ
= 25.500 – 7.800 = 17.700trđ (0,25 điểm)
- Vốn cố định cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ - số khấu hao luỹ kế cuối kỳ
+ Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ = 25.500 – 350 – 730 + (980/1,1 + 44,5) = 25.355,4 trđ
(0,25 điểm)
+ Số khấu hao luỹ kế cuối kỳ = 7.800 + 600 – [(350 x 90%) + (730 x 40%)] = 8.400 –
607 = 7.793 trđ. (0,5 điểm)
Vốn cố định cuối kỳ = 25.355,4 – 7.793 = 17.562 trđ (0,25 điểm)
- Vốn cố định bình quân = (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ)/2 =( 17.700 + 17.562)/2 =
17.631 trđ (0,25 điểm)
Vậy tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn sản xuất năm kế hoạch = Lợi nhuận sau thuế/Số dư
bình quân vốn sản xuất
= 4.312,95/(17.631 + 1.357) = 4.322,95/ 18.988 = 22,7%.(0,5 điểm)