đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi da ktdn - lt (9) - Pdf 11


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 – 2011)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA KTDN - LT 09
Câu 1: (2 điểm
1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động (0,5 điểm)
- Khái niệm: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các
tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một
lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu
kỳ kinh doanh.
- Đặc điểm của vốn lưu động
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ
sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
2. Cách phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện (1,5 điểm)
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đồi
thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định.
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số
tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng
dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm
vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người

Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xem xét đáng giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt
khác, thông qua cách phân loại này có thẻ tìm các biện pháp phát huy chức năng các
thành phần vốn và biết được kết câú vốn lưu dộng theo hình thái biểu hiện để định
hướng và điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
Câu 2: (5 điểm)
Câu 2: (5 điểm)
(Đơn vị tính: 1.000đ)
1. Chi phí vật tư trực tiếp: ( 1 điểm)
- SP A:
+NVL chính = (32.000*17) * 1.800 = 979.200
+ NVL phụ = (15.000 * 8) * 1.800 = 216.000
+ Năng lượng = (2.000 * 20) * 1.800 = 72.000
- SP B:
+NVL chính = (32.000*20) * 1.700 = 1.088.000
+ NVL phụ = (15.000 * 9) * 1.700 = 229.500
+ Năng lượng = (2.000 * 28) * 1.700 = 95.200
- SP C:
+NVL chính = (32.000*18) * 1.500 = 864.000
+ NVL phụ = (15.000 * 8) * 1.500 = 180.000
+ Năng lượng = (2.000 * 25) * 1.500 = 75.000
2. Chi phí nhân công trực tiếp: (1 điểm)
- SP A:
+ Tiền lương = (10.000 * 7) * 1.800 = 126.000
+ Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ = 126.000 * 22% = 27.720
- SP B:
+ Tiền lương = (10.000 * 8) * 1.700 = 136.000
+ Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ = 136.000 * 22% = 29.920
- SP C:
+ Tiền lương = (10.000 * 6) * 1.500 = 90.000

- SP A = 32.560 + 1.607.400 – 38.420 = 1.601.540
- SP B = 34.350 + 1.779.900 – 29.150 = 1.785.100
- SP C = 35.450 + 1.365.540 – 25.630 = 1.375.360
7. Chi phí bán hàng: (0,5điểm)
- SPA = 12.000 * 1.800 = 21.600
- SP B = 12.000 * 1.700 = 20.400
- SP C = 12.000 * 1.500 = 18.000
8. Tổng giá thành toàn bộ:(0,5điểm)
- SP A = 1.601.540 + 78.120 + 21.600 = 1.701.260
- SP B = 1.785.100 + 84.320 + 20.400 = 1.889.820
- SP C = 1.375.360 + 57.990 + 18.000 = 1.451.350


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status