Đề thi học sinh giỏi lớp 10 THPT tỉnh Hà Tỉnh năm học 2013 Môn Lịch Sử - Pdf 11

SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: LỊCH SỬ LỚP 10
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 01 trang, gồm 07 câu)
Câu 1. (3,0 điểm)
So sánh sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông với phương Tây.
Nêu những đặc điểm kinh tế, xã hội và chính trị của các quốc gia đó.
Câu 2. (2,5 điểm)
Tại sao nói, thời kì Gúpta là thời kì định hình và phát triển văn hóa Ấn Độ?
Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
Câu 3. (2,5 điểm)
Trình bày những nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện thành thị trung đại ở Tây
Âu. So sánh thành thị trung đại với lãnh địa phong kiến.
Câu 4. (3,0 điểm)
Trình bày những chuyển biến về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà
nước Văn Lang. Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc ra đời có vai trò như thế nào đối
với sự phát triển của lịch sử dân tộc?
Câu 5. (3,0 điểm)
Phân tích đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.
Câu 6. (3,0 điểm)
Phân tích nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống
Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII.
Câu 7. (3,0 điểm)
Bộ máy nhà nước phong kiến được xây dựng, phát triển và hoàn chỉnh như
thế nào ở nước ta trong các thế kỉ X - XV?
điểm
Câu1
(3,0đ)
So sánh sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông với
phương Tây. Nêu những đặc điểm kinh tế, xã hội và chính trị
của các quốc gia đó.

a) So sánh
* Giống nhau: Dựa trên những tiến bộ của kĩ thuật và sản xuất
dẫn tới của cả dư thừa, xã hội phân chia giai cấp và nhà nước
xuất hiện.

0,25
* Khác nhau

- Thời gian: Phương Đông hình thành sớm (khoảng TNK IV – III
TCN). Phương Tây muộn hơn (khoảng TNK I TCN)

0,25
- Đặc điểm hình thành

+ Ở phương Đông, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế nông nghiệp từ rất sớm (lưu vực sông lớn, đất phù
sa màu mỡ, công cụ bằng gỗ hoặc đá cũng có thể canh tác được),
vì thế, sự phân hóa giàu nghèo diễn ra sớm. Trên cơ sở đó, nhà
nước xuất hiện 0,25
+ Ở phương Tây, đất đai canh tác ít, khô, cứng, nên phải có công

+ Xã hội: Chủ nô là lực lượng thống trị, sống giàu có, xa hoa. Nô
lệ là lực lượng đông đảo nhất, tạo ra của cải chủ yếu cho xã hội.
Bình dân là lực lượng dân tự do, coi khinh lao động, sống chủ
yếu nhờ vào trợ cấp xã hội. 0,50
+ Chính trị: thể chế dân chủ chủ nô
0,25
Câu 2
(2,5đ)
Tại sao nói thời kì Gúpta là thời kì định hình và phát triển văn
hóa Ấn Độ? Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia
Đông Nam Á như thế nào?

a) Lí giải

- Sự thành lập vương triều Gúpta
+ Thời gian: trải qua 9 đời vua với gần 150 năm (319 – 467).
+ Địa bàn: Miền Bắc và Trung Ấn Độ.

0,25
- Thời kì Gúpta xuất hiện nhiều tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, điêu
khắc mang đặc trưng riêng biệt, làm cơ sở cho sự hình thành và
phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

0,25
- Biểu hiện

+ Tôn giáo:

0,25
- Tôn giáo: Các quốc gia ở Đông Nam Á tiếp thu Phật giáo, Hin
đu giáo…
0,25
- Văn học: mô phỏng hoặc lấy tích từ các sử thi, truyện thần
thoại của Ấn Độ…
- Kiến trúc và điêu khắc: Mô phỏng kiểu kiến trúc Hin đu và
Phật giáo như tháp Chàm (Việt Nam), Ăngcovát (Cămpuchia),
Thạt Luổng (Lào)…

0,25
Câu 3
(2,5đ)
Trình bày những nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện thành thị
trung đại ở Tây Âu. So sánh thành thị trung đại với lãnh đại
phong kiến.

a) Nguyên nhân xuất hiện thành thị trung đại Tây Âu

- Từ thế kỉ XI, kinh tế lãnh địa phát triển, thủ công nghiệp tách
khỏi nông nghiệp

0,50
- Trong thủ công nghiệp, quá trình chuyên môn hóa diễn ra làm
cho sản xuất hàng hóa tăng.
- Một số thợ thủ công bỏ trốn khỏi lãnh địa hoặc dùng tiền chuộc
lại thân phận, đến sống tập trung ở ngã ba đường, bến sông để
buôn bán, trao đổi sản phẩm.

a) Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

- Biến chuyển kinh tế

+ Thời kì đầu của văn hóa Đông Sơn, công cụ bằng đồng thau
phổ biến và đã bắt đầu có công cụ bằng sắt. Nông nghiệp trồng
lúa nước khá phát triển ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã,
sông Cả…

0,50
+Nghề thủ công, chăn nuôi, đánh cá… được kết hợp với nghề
nông. Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp và
thủ công nghiệp đã hình thành.

0,50
- Biến chuyển về xã hội

+ Thời Phùng Nguyên, bắt đầu có hiện tượng phân hóa xã hội
giữa giàu và nghèo. Đến thời Đông Sơn, sự phân hóa đó ngày
càng phổ biến. 0,50
+ Các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ ra đời thay thế dần cho
công xã thị tộc.
- Trên cơ sở biến chuyển của kinh tế, xã hội và nhu cầu chống
ngoại xâm, nhà nước Văn Lang ra đời (khoảng thế kỉ VII TCN).
0,50
b) Ý nghĩa: Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên

- Những kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Tống Thời
Lý đã được Đảng ta kế thừa và phát huy trong quá trình lãnh đạo
cách mạng

0,50
Câu 6
(3,0đ)
Phân tích nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng
chiến chống Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII.

- Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta. Trước thế giặc mạnh,
so không quản ngại hy sinh, luôn có quyết tâm cao độ trong đấu
tranh chống giặc (hành động của Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn,
Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản) 0,50
- Tinh thần đoàn kết toàn dân

+ Đoàn kết trong nội bộ vương triều: hành động của Trần Quốc
Tuấn và Trần Quang Khải
0,50
+ Đoàn kết trong quân đội: Các vua Trần cùng vương hầu, quý

Hết
tộc trực tiếp chỉ huy lực lượng đánh giặc. Nhà Trần ý thức cao
trong việc đoàn kết trong quân đội (Trần Quốc Tuấn từng nói:

càng chặt chẽ. Vua đứng đầu nhà nước quyết định mọi việc quan
trọng. Giúp vua có Tể tướng và một số đại thần Cả nước chia
thành nhiều lộ, trấn; tiếp đó là phủ, huyện, châu, xã
1,00
- Thời Lê Sơ:

+ Giai đoạn đầu, nhà nước quân chủ được tổ chức theo mô hình
thời Trần, Hồ
0,50
+ Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông: Ở trung ương, bãi bỏ
chức Tể tướng và đại hành khiển, vua trực tiếp quyết định mọi
việc; bên dưới là 6 bộ. Cả nước được chia làm 13 đạo thừa
tuyên dưới đạo là phủ huyện, châu, xã Với cải cách hành
chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy nhà nước phong kiến Đại
Việt được xây dựng hoàn chỉnh.
1,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status