10/16/20 13
1
Chương 3
MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC
VÀ TÍNH TOÁN THỦY LỰC ML
CẤP THOÁT NƯỚC
3.3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
3.3.1. Các loại tài liệu cơ sở để thiết kế HTTN
3.3.2. Thời hạn tính toán và trình tự xây dựng HTTN
3.3.3. Dân cư tính toán
3.3.4. Tiêu chuẩn thải nước
3.3.5. Hệ số không điều hòa
3.3.6. Xác định lưu lượng tính toán
3.3.7. Sự dao động của nước thải ở khu dân cư
3.3.1. Các loại tài liệu cơ sở để thiết kế HTTN
Bản đồ quy hoạch và các số liệu về quy hoạch của
thành phố/đô thị với thời gian tính toán 20-25 năm
Đối với xí nghiệp công nghiệp: mặt bằng tổng thể các
xí nghiệp công nghiệp với thời gian làm việc hết công
suất tính toán.
Bản đồ địa hình khu vực thoát nước tỷ lệ
1/5.000÷1/10.000 cho thành phố và 1/500÷1/2.000 cho
các xí nghiệp có các đường đồng mức cách nhau 0,5-
1m.
Các tài liệu về dân số tính toán của khu vực, tiêu
chuẩn và chế độ thải nước của khu vực.
Các tài liệu về địa chất, địa chất thủy văn, địa chất
công trình, chế độ thuỷ văn, các số liệu về khí tượng,
số liệu về mặt phủ đường xá, sân nhà.
3.3.2. Thời hạn tính toán và trình tự xây dựng HTTN
Thời hạn tính toán: là thời hạn dùng để tính
2
3.3.4. Tiêu chuẩn thải nước
Tiêu chuẩn thoát nước là lượng nước thải trung bình
ngày đêm tính trên đầu người sử dụng hệ thống thoát
nước hay tính trên sản phẩm sản xuất.
Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt khu dân cư thường lấy
bằng tiêu chuẩn cấp nước.
Cũng như cấp nước, tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt phụ
thuộc vào:
• Mức sống,
• Điều kiện khí hậu,
• Phong tục tập quán
• Mức độ trang bị vệ sinh trong nhà.
STT Mức độ thiết bị vệ sinh trong các ngôi
nhà
Tiêu chuẩn thải
nước l/người.ngđ
1
Các nhà bên trong có hệ thống cấp
nước, có dụng cụ vệ sinh, nhưng không
có thiết bị tắm
80-100
2
Các nhà bên trong có hệ thống cấp
thoát nước, có dung cụ vệ sinh và thiết
bị tắm thong thường
110-140
3
Các nhà bên trong có hệ thống cấp
thoát nước, có dụng cụ vệ sinh, có chậu
hiệu K
h
Hệ số không điều hòa chung K
c
: tích số giữa hai hệ số điều hòa
giờ và điều hòa ngày:
K
c
=K
ng
.K
h
ngàytb
ngày
ng
Q
Q
K
.
.max
htb
h
h
Q
Q
K
.
.max
KqN
Q
hm
qN
Q
demngaym
KqN
Q
demngaym
qN
Q
c
s
s
tb
h
h
h
tb
ng
ng
ng
tb
/
86400
/
86400
/
100024
/
o
). Tức
lưu lượng nước thải tính trên 1 ha diện tích khu nhà ở
trong thời gian 1 giây (l/s.ha).
Môđun dòng chảy:
Lưu lượng nước tính toán:
)./(,84600/. haslPqq
io
)/(,
max
slFKqq
co
• P: mật độ dân số (người/ha).
• F: diện tích lưu vực thoát nước có cùng mật độ dân số (ha).
1/ Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt của vùng dân cư:
Cách 2:
2/ Xác định lưu lượng nước thải sản xuất:
Để tính toán lưu lượng nước thải sản xuất ta căn cứ theo công
nghệ sản xuất. Trong một số trường hợp tính theo đơn vị sản
phẩm hoặc nguyên liệu tiêu thụ và tính theo công thức sau đây:
Lưu lượng trung bình ngày:
Lưu lượng tối đa giây:
demngaym
Pm
Q
sx
ngaytb
Lưu lượng ngày:
Lưu lượng tối đa giờ:
Lưu lượng tối đa giây:
demngaym
NN
Q
ng
./
1000
3525
3
21
hm
T
KNKN
Q
hh
h
/
1000
3525
3
43
.max
làm việc của các vòi tắm là 45 phút sau mỗi ca làm
việc; hoặc tính theo kíp đồng nhất với tiêu chuẩn 40-
60 l/người.
5/ Lượng nước thải từ các công trình công cộng:
Khi tính toán MLTN thì lưu lượng nước thải thoát ra từ
các nhà công cộng được xem là lưu lượng tập trung.
5/ Lượng nước thải từ các công trình công cộng (tt):
Trong đó:
N
i
: quy mô của các nhà
công cộng (số người trong
trường học, bệnh viện, …)
q
cc
i
: tiêu chuẩn thải nước
cho một ngày, l/người.ngđ.
6/ Tổng lưu lượng nước thải:
- Tính riêng từng lưu lượng của khu dân cư, lưu
lượng tập trung từ các công trình công cộng, lưu
lượng nước sinh hoạt và sản xuất từ các xí nghiệp
công nghiệp ứng với hệ số K
c
;
- Lập thành bảng thống kê lưu lượng;
- Vẽ đồ thị dao động của nước thải xác định
Q
max
h
dọc theo chiều dài đoạn ống, l/s.
q
t
: lưu lượng tải từ các khu trên
(trước) xuống, l/s.
q
b
: lưu lượng nối từ các ống bên
vào, l/s.
q
ttr
: lưu lượng tập trung của các
đối tượng sử dụng nước lớn như các
xí nghiệp công nghiệp, nhà tắm công
cộng chảy vào đoạn ống tính toán,
l/s.
10/16/20 13
5
3.3.7. Sự dao động của nước thải ở khu dân cư
Để tính toán hệ thống thoát nước ta cần biết chế độ
thải nước.
Thường nước thải ra không đều theo thời gian trong
ngày.
Phụ thuộc vào K
c
và quy luật trình bày như bảng 1.
Bảng 1: Bảng phân bố lưu lượng nước thải theo giờ của khu
dân cư với hệ số không điều hòa tương ứng.
Nước tắm: nước tắm của công nhân ở ca trước đổ vào
giờ đầu của ca sau.