Đề tài: Mối quan hệ giữa đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu - Pdf 11

Luận văn
Đề tài: Mối quan hệ giữa
đầu tư theo chiều rông và
đầu tư theo chiều sâu
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phần I: Lý luận chung về đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
1. Đầu tư - Đầu tư phát triển ……………………………………. 3
2. Đầu tư theo chiều rộng …………………………………… 3
2.1. Khái niệm
2.2. Nội dung
2.3. Đặc điểm
2.4. Vai trò
3. Đầu tư theo chiều sâu ………………………………………. 4
3.1. KháI niệm
3.2. Nội dung
3.3. Đặc điểm
3.4. Vai trò
4. Mối liên hệ giữa đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu ……… 5
4.1. Sự cần thiết phải kết hợp giữa đầu tư theo chiều rộng và theo
chiều sâu ……………………………………………………. 5
4.2. Đầu tư theo chiều rộng là cơ sở nền tảng để đầu tư theo chiều sâu có hiệu
quả ………………………………………. 5
4.3. Đầu tư theo chiều sâu là động lực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản
xuất, tiếp tục đầu tư theo chiều rộng ……… 6
Phần II: Thực trạng đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu các doanh nghiệp Việt
Nam ……………………………………………………………… 6
I. Đầu tư theo chiều rộng ……………………………………………… 7
I. Đầu tư theo chiều sâu ……………………………………………… 13

4
1.2.Đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển.
1.2.1.Đặc điểm của đầu tư phát triển
1.2.2.Vai trò của đầu tư phát triển.
+Trên góc độ vĩ mô
+Trên góc độ vi mô
2.Phân loại hoạt động đầu tư theo cơ cấu tái sản xuất.
Xét theo cơ cấu tái sản xuất thì đầu tư được phân thành đầu tư theo
chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu.
Tiêu chí phân loại đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu là :
+Mối quan hệ giữa tốc độ tăng vốn và tốc độ gia tăng số lao động
+Trình độ kỹ thuật công nghệ đầu tư.
2.1.Đầu tư theo chiều rộng.
2.1.1.Khái niệm.
“Đầu tư theo chiều rộng là đầu tư trên cơ sở cải tạo và mở rộng cơ sở
vật chất kĩ thuật hiện có,xây dựng mới với những kĩ thuật công nghệ cơ bản
như cũ.”
2.1.2 Nội dung:
2.1.3.Đặc điểm:
Đầu tư theo chiều rộng có những đặc điểm như sau:
• Lượng vốn sử dụng lớn và khê đọng lâu:
• Tính chất kĩ thuật phức tạp,độ mạo hiểm cao
2.1.4. Vai trò:
2.2.Đầu tư theo chiều sâu:
2.2.1.Khái niệm:
“Đó là hoạt động đầu tư được thực hiện dựa trên cơ sở cải tạo,mở
rộng,nâng cấp,đồng bộ hoá,hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có ,hoặc
xây dựng lại ,hoặc đầu tư mới một dây chuyền công nghệ,xây dựng một nhà
máy mới nhưng kĩ thuật công nghệ phải hiện đại hơn kĩ thuật công nghệ hiện
có hoặc kĩ thuật trung bình của ngành ,vùng nhằm duy trì năng lực đã có.”

Sau đây là số liệu về số doanh nghiệp đang hoạt động tính đến 31/12 hàng năm
phân theo loại hình doanh nghiệp:
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng Số 42288 51680 62908 72012 91756 113950 131318 155771 205689
1.Khu vực DN nhà nước 5759 5355 5363 4845 4597 4086 3706 3494 3287
DN nhà nước Trung ương 2067 1997 2052 1898 1968 1825 1744 1719 1630
DN nhà nước Địa Phương 3692 3358 3311 2947 2629 2261 1962 1775 1657
2.Khu vực DN ngoài nhà nước 35004 44314 55237 64526 84003 105167 123392 147316 196776
DN Tập thể 3237 3646 4104 4150 5349 6334 6219 6689 13532
DN Tư nhân 20548 22777 24794 25653 29980 34646 37323 40468 46530
Công ty Hợp doanh 4 5 24 18 21 37 31 53 67
Công ty TNHH Tư nhân 10458 16291 23485 30164 40918 52505 63658 77647 103091
6
Công ty cố phần có vốn nhà nước 305 470 558 669 815 1096 1360 1597 1812
3.Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài 1525 2011 2308 2641 3156 3697 4220 4961 5626
100% Vốn nước ngoài 854 1294 1561 1869 2335 2852 3342 4018 4612
DN liên doanh với nước ngoài 617 717 747 772 821 845 878 943 1014
Sau đây là số doanh nghiệp đang hoạt động tính đến 31/12 hàng năm phân
theo ngành kinh tế:
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng Số 42288 51680 62908 72012 91756 112950 131318 155771 205689
Nông nghiệp và Lâm nghiệp 925 875 972 939 1015 1071 1092 1151 7266
Nông nghiệp và các hoạt động dịch
vụ có liên quan 595 584 657 671 726 766 765 835 6848
Lâm nghiệp và cá hoạt động dịch vụ
có liên quan 330 291 315 268 289 305 327 316 418
Thủy sản 2453 2563 2407 1468 1354 1358 1307 1296 1353
Công nghiệp khai thác mỏ 427 634 879 1029 1193 1277 1369 1691 2184
Khai thác than cứng,than non,than

tính 3 6 12 17 26 26 30 39 61
Sản xuất máy móc và thiết bị điện 167 196 242 287 371 421 459 470 590
Sản xuất radio tivi thiết bị truyền
thông 91 103 122 149 192 212 226 282 374
7
Sản xuất dụng cụ y tế,dụng cụ quang
học và đồng hồ 44 50 62 63 78 94 123 139 165
Sản xuất xe có động cơ,rơ-mooc 177 217 273 261 311 377 264 328 392
Sản xuất phương tiện vận tải khác 265 327 373 422 475 554 585 683 772
Sản xuất giường tủ bàn ghế và các
sản phẩm khác 527 764 923 1219 1488 1796 1921 2343 3126
Tái chế 5 13 15 27 37 37 68 88 103
Sản xuất phân phối điện và khí đốt 112 153 185 253 1468 2407 2554 2805 3117
Sản xuất và phân phối điện,khí đốt 12 29 47 108 1307 2225 2352 2568 2816
Khai thác,lọc và phân phối nước 97 124 138 145 161 182 202 237 301
Xây dựng 3999 5693 7845 9717 12315 15252 17783 21029 28311
Thương nghiệp,sửa chữa xe có
động cơ và sửa chữa đồ dùng gia
đình 17547 20722 24794 28396 36090 44656 52505 61525 81169
Bán,bảo dưỡng sửa chữa xe có động
cơ và mô tô 3455 4294 5007 5360 7480 8616 8560 10230 12334
Bán buôn và đại lý 6564 7938 10832 13652 17568 22736 27632 32315 44609
Bán lẻ,sửa chữa đồ dùng gia đình 7528 8490 8955 9384 11042 13304 16313 18980 24226
Khách sạn và nhà hàng 1919 2405 2843 3287 3957 4730 5116 6062 7084
Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc 1796 2545 3242 3976 5351 6754 7695 9858 9568
Vận tải đường bộ và đường ống 1002 1319 1755 2147 2649 3274 3995 5093 4890
Vận tải đường thủy 322 392 438 515 670 752 752 979 958
Vận tải đường hàng không 4 4 4 5 6 7 9 8 13
Các dịch vụ phụ trợ vận tải và du lịch 455 804 1007 1254 1852 2364 2466 3103 2805
Bưu chính và viễn thông 13 26 38 55 174 375 473 675 902

II. ĐẦU TƯ THEO CHIỀU SÂU
1.CÔNG NGHỆ
Thực trạng công nghệ và thiết bị của nước ta có thể chia thành các nhóm như sau:
Nhóm 1: bao gồm những thiết bị và công nghệ lạc hậu hơn mức trung bình của thế
giới khoảng từ 1 đến 2 thế hệ. Đó là những công nghệ và thiết bị của ngành lắp ráp điên
tử, lắp ráp ôtô, lắp máy xây dựng.
Nhóm 2: bao gồm các thiết bị và công nghệ lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ so với mức
trung bình của thế giới, đang phổ biến trong các ngành điện, giấy, đường, chế biến thức
phẩm, may…
Nhóm 3 : bao gồm các thiết bịvà công nghệ lạc hậu từ 3 đến 5 thế hệ, chủ yếu là
những công nghệ và thiết bị của các nhóm ngành đường sắt, đường bộ, cơ khí, đóng tàu,
sản xuất vật liệu xây dựng
Nhóm 4: bao gồm các loại thiết bị và công nghệ lạc hậu hơn.\
2. NGUỒN NHÂN LỰC:
Tỷ lệ lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật (tính đến 1/7/2002)
Đơn vị: % so LLLD
Lao động có chứng chỉ
nghề trở lên
CNKT có bằng trở lên
Cả nước 19,49 12,47
Đồng bằng sông Hồng 25,59 15,32
Đông Bắc 16,13 12,11
Bắc Trung Bộ 10,8 8,69
Duyên Hải Nam Trung Bộ 18,56 10,99
Tây Nguyên 18,72 10,65
Đông Nam Bộ 10,09 9,29
Đồng bằng sông Cửu Long 27,6 20,03
12,65 7,18
(Kết qủa điều tra lao động việc làm 2002, Trung tâm Thông tin và thống kê LĐ - XH, Bộ
Lao động – Thương binh và xã hội).

Đẩy nhanh tiến bộ khoa học cộng nghệ vào sản xuất
Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Các doanh nghiệp cần tăng cường thông tin về công nghệ.
KẾT THÚC VẤN ĐỀ
Từ những phân tích ở trên, ta thấy nền kinh tế Việt Nam từ một nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp, trong tình trạng trì trệ thì dưới sự tác động của cơ chế thị trường nền
kinh tế đã có sự biến đổi sâu sắc theo hướng tích cực. Hoạt động đầu tư đã có hiệu quả
hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn có nhiều vấn đề cần phải
xem xét. Trước hết hoạt động đầu tư của cả Nhà nước và doanh nghiệp phải có chiến
lược, bài bản. Phải có chiến lược lâu dài cho hiện tại và cho cả tương lai, phải đánh giá
đúng vai trò của đầu tư chiều rộng và chiều sâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên
cạnh đó, vai trò của Nhà nước cũng rất quan trọng. Nhà nước phải sớm ban hành các
chính sách đồng bộ, ưu đãi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước, khuyến khích
đầu tư và đặc biệt phải có những chính sách ưu đãi, hợp lý để thu hút vốn đầu tư nước
ngoài.

10
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status