Đề tài "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành từ nay đến 2020" - Pdf 70

LUẬN VĂN

Đề tài "Mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành từ nay
đến 2020"
1 LI M U

i vi Vit Nam chuyn dch c cu khụng ch l mt xu hng m
cũn l mt yờu cu tt yu. Trong nhng nm va qua ó cú rt nhiu nghiờn
cu tỡm ra con ng i thớch hp nht. Tuy nhiờn iu ú cũn rt nhiu
bn cói.
ti: "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành từ nay đến 2020" nhm nghiờn cu mi quan h gia chuyn
dch c cu kinh t vi tng trng. Tỡm ra xu hng vn ng ca nn kinh
t v t ú hng vo mc tiờu phỏt trin ca quc gia t nay n nm 2020.

là sản lượng của năm so
sánh (năm gốc).
Như vậy, mức tăng trưởng tuyệt đối phản ánh mức độ tăng quy mô sản lượng.
- Mức tăng trưởng tương đối hay là tốc độ tăng trưởng (g
y
)
g
y =
Y
n
/Y
o
hay (Y
n
– Y
o
)/Y
o

Trong kinh tế vĩ mô, Y chính là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Có thể nói, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về lượng của nền
kinh tế. Càng ngày thì tăng trưởng kinh tế càng được gắn với yêu cầu tính bền
vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Tức là tăng
trưởng không những phải nhanh mà phải đảm bảo liên tục, có hiệu quả của
các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa
quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học
công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.
1.2. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi

toàn diện phải nhìn trên phương diện phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là
lượng thì phát triển kinh tế phải là cả lượng và chất. Như vậy, đánh giá về
phát triển kinh tế phải dựa trên đánh giá của các khía cạnh: Đánh giá sự thay
đổi về lượng, đánh giá về sự biến đổi trong cơ cấu của nền kinh tế, đánh giá
về sự thay đổi trong các vấn đề xã hội.
Ngày nay khi nói đến phát triển người ta thường nhắc đến khái niệm
phát triển bền vững, nghĩa là “phải có tính liên tục, mãi mãi hoặc các lợi ích
của nó phải được duy trì không hạn định”.
1.3. Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Cơ cấu ngành của một nền kinh
tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ
tương đối ổn định giữa chúng.
Có nhiều cách phân loại ngành khác nhau khi nghiên cứu về chuyển dịch
cơ cấu ngành. Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân ngành
kinh tế: Phân ngành kinh tế theo hệ thống sản xuất vật chất (MPS) và phân
ngành theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA).
Theo hệ thống sản xuất vật chất, các ngành kinh tế được phân thành hai
khu vực: Sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất. Khu vực sản xuất vật
chất và khôn sản xuất vật chất được phân thành các ngành cấp I như: Công
nghiệp, Nông nghiệp... Các ngành cấp I lại được phân thành các ngành cấp II,
Deleted: ¶
Deleted: ¶
Deleted: ¶
Deleted: ¶
4
chẳng hạn ngành công nghiệp lại bao gồm các ngành sản phẩm như: điện
năng, nhiên liệu.... Đặc biệt trong các ngành công nghiệp người ta còn phân ra
thành nhóm A và nhóm B.
Theo hệ thống tài khoản quốc gia, các ngành kinh tế được phân thành 3
nhóm ngành lớn là nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Ba ngành

5
Tăng trưởng về quy mô với nhịp độ khác nhau của các ngành dẫn đến
thay đổi cơ cấu. Trong trường hợp này sự điều chỉnh cơ cấu ngành là kết quả
của sự phát triển không đồng đều của các ngành sau mỗi giai đoạn.
Chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi tương quan giữa các ngành kinh tế
thường dùng là nhịp độ tăng trưởng ngành:
Thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành. Sự thay đổi
này trước hết biểu thị bằng số ngành có liên quan. Mức độ tác động qua lại
của ngành này với các ngành khác qua quy mô đầu vào mà nó cung cấp cho
các ngành hay nhận từ các ngành đó.
Sự tăng trưởng của các ngàn dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành trong mỗi
nền kinh tế. Cho nên, chuyển dich cơ cấu ngành xảy ra như là kết quả của quá
trình phát triển. Đó là quy luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi nền
kinh tế. Vấn đề đáng quan tâm là ở chỗ : sự chuyển dich cơ cấu ngành diễn ra
theo xu hướng nào, tốc độ nhanh chậm ra sao, có những quy luật gì?
Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt được thành công trong sự phát triển nhờ
vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể.
Việc tìm ra một xu hướng hay giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành của
Việt Nam không đơn thuần là áp dụng kinh nghiệm có được mà là sự phát
hiện những đặc thù của đất nước, của môi trường trong nước và thế giới hiện
nay để làm thích ứng những bài học đã có cho hoàn cảnh Việt Nam.
2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong lý thuyết nhị nguyên.
Tư tưởng cơ bản của lý thuyết này cho rằng ở các nước đang phát triển
có trạng thái nhị nguyên của nền kinh tế, tức là có hai khu vực song song tồn
tại, bao gồm:
Khu vực kinh tế truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, khu vực
này có tình trạng dư thừa lao động. Do ruộng đất có hạn và trình độ lao động
cũng như áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ ngày một tăng, nên trong nông
nghiệp số lượng lao động giảm nhưng vẫn tăng sản xuất. Bộ phận lao động dư

nhiều lao động.
+ Bản thânh ở các thành phố cũng dư thừa lao động, mà lao động
ở thành phố thường có điều kiện để nâng cao trình độ tay nghề hơn là lao
động ở nông thôn.
+ Trình độ tay nghề của lao động nông thôn thường là thấp, thậm
chí còn chưa quen với môi trường lao động công nghiệp.
Thực tế Việt Nam thời gian qua cho thấy, để phát triể khu vực công
nghiệp tập trung liên doanh với nước ngoài đã phải lấy vào nông nghiệp, giảm
Deleted: ¶
7
chỗ làm việc của nông dân song không thu hút được một cách thỏa đáng số
lao động từ nông nghiệp ở khu vực đã lấy đất.
3. Điều kiện ứng dụng lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu
3.1. Điều kiện ứng dụng lý thuyết nhị nguyên
Nền kinh tế song song tồn tại hai khu vực:
- Khu vực truyền thống chủ yếu là nông nghiệp.
- Khu vực du nhập chủ yếu là công nghiệp hiện đại.
- Có mối quan hệ nông nghiệp và công nghiệp thông qua di chuyển lao
động từ nông nghiệp (nông thôn) sang khu vực công (thành thị)
3.2. Khả năng ứng dụng ở Việt Nam
Nước ta cũng đang hình thành hai khu vực: truyền thống và hiện đại. Có
thể ứng dụng:
Xác định khả năng phát triển khu vực công nghiệp hiện đại nhằm thu hút
lao động từ nông nghiệp.
Ứng dụng để xây dựng một cơ cấu hợp lý.
Deleted: ¶
Deleted: .
Deleted: ¶
Deleted: .
Deleted: ¶

nghiệp là ngành đặc trưng, khoảng 4,8%. Nếu so sánh các nước có tôc độ tăng
trưởng như vừa qua có thể xem là thành tựu đáng kể (xem biểu đồ 1)
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng GDP và các khu vực kinh tế (%)
7.1
7.24
7.7
8.5
5.4
3.2
5.4
5.2
14.5
10.34
16 16
7
6.57
7.5
8
0
5
10
15
20
2002 2003 2004 2005
Nền kinh tế
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch Vụ

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm giai đoạn 1991-2004
Đ ơn v ị: t ỷ USD
2.087
2.58
2.985
4.054
5.448
7.255
9.185
9.36
11.541
14.483
15.029
16.706
20.176
26
0
5
10
15
20
25
30
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997

1995 13,604 5,448 8,155
1996 18,399 7,255 11,143
1997 20,777 9,185 11,592
1998 20,859 9,360 11,499
1999 23,283 11,541 11,742
2000 30,119 14,483 15,636
2001 31,247 15,029 16,218
2002 36,438 16,705 19,733

* Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành có vốn
đầu tư lớn hơn là sử dụng nhiều lao động.
Các kết quả tính toán cho thấy mức tăng trưởng GDP bình quân năm của
Việt Nam là 7,4% bao gồm tăng trưởng lao động 2,78% năm và tăng trưởng
tổng năng suất yếu tố là 2,57% năm. Bảng 2 cho thấy tỷ lệ phần trăm đóng
góp của mỗi yếu tố lao động, vốn và năm suất trong tổng mức tăng trưởng:
Bảng 2: Tính toán tăng trưởng của Việt Nam (%)
Năm % Lao động tăng trưởng(%) Vốn Năng suất
1987 2,4 2,1 3,1 -0,1
1988 6,0 1,8 2,5 3,9
1989 8,0 1,6 5,2 5,0
1990 5,1 4,7 3,5 0,9
1991 6,0 2,2 4,8 2,7
1992 8,7 2,7 8,0 3,8
1993 8,1 2,8 10,4 2,2
1994 8,5 2,9 16,3 0,5
1995 9,5 2,7 15,4 1,6
Tăng trưởng trung bình trên cơ sở
Xu hướng 7,4 2,78 7,85 2,57
Trung bình 6,95 2,62 7,70 2,27
Điểm cuối 7,51 2,69 8,17 2,60

Ngành 1990 1991 1992 1993 1994 1995
Điện 7,5 7,1 6,4 6,3 6,4 6,9
Nhiên liệu 11,1 13,8 16,2 16,4 19,4 16,2
Luyện kim đen 0,8 1,2 1,2 1,4 1,2 1,4
Luyện kim màu 0,7 0,8 1,0 1,0 0,7 0,7
Thiết bị, máy móc 4,3 3,8 3,7 3,7 2,8 3,7
Điện, điện tử 1,9 1,8 1,6 2,0 2,1 1,9
Sản phẩm kim loại 2,3 2,9 1,8 1,8 2,0 1,6
Hóa chất 6,5 7,2 7,4 7,9 8,5 8,7
Vật liêu xây dựng 7,1 7,5 7,6 7,8 8,4 8,1
Chế biến gỗ 3,7 3,8 3,4 3,0 3,4 3,4
Giấy 2,2 1,9 1,9 1,8 1,9 2,1
Sành, sứ, thủy tinh 1,0 1,1 1,1 1,2 1,2 1,
Lương thực 3,3 3,3 1,4 2,7 3,3 3,3
Thưc phẩm 32,6 31,4 30,8 30,7 27,2 27,8
Dệt 9,0 8,2 7,8 7,0 6,9 6,7
May 1,4 1,4 1,4 1,8 2,4 2,4
Da 0,6 0,4 0,4 0,6 0,9 0,9
In 0,7 0,7 0,7 0,7 1,0 1,0
Công nghiệp khác 2,5 2,2 2,0 1,9 1,8 1,8
Deleted: ¶
Deleted: ¶
Deleted: ¶
Deleted: ¶
12
Từ tình hình trên có thể thấy, việc Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu
kinh tế trên cơ sở xác định các ngành công nghiệp mũi nhon là một yêu cầu
cấp thiết trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp trong
giai đoạn tới.
2. Những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế tác động đến cơ cấu trong thời

Deleted: ¶
13
tăng trưởng 16% nhưng tỷ lệ giá trị gia tăng sẽ giảm từ 50% xuống còn 40%
hoặc thấp hơn.
Lao động chủ yếu là nông thôn (hơn 70%). Tổng số lao động đã qua đào
tạo chuyên môn là 5,5% so với số dân và 11% so với tổng số lao động (trong
đó số qua đại học là 20%). Khu vực kinh tế Nhà nước có gần 13% lực lượng
lao động thì số đã qua đào tạo chiếm 86% số người được đào tạo. Trong khi
các khu vực khác chiếm 80% nguồn lao động nhưng chỉ có 2% số lao động
được đào tạo. Đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh tinh thông nghiệp
vụ, thích ứng với điều kiện kinh tế thị trường.
Mức độ thâm hụt của cán cân ngoại thương mới chỉ ở gần mức bằng
(2,350 tỷ USD trong năm 1997, năm 2002 là 3,028 tỷ USD), tốc độ nhập siêu
trung bình hàng năm từ 1995 - 2002 tăng 14.363%, chứng tỏ tiềm năng cho
đổi mới công nghệ còn rất hạn chế. Khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu
còn rất khiêm tốn.
Tình trạng nghèo đói tuy đã giảm mạnh những vẫn còn ở mức cao. Nếu tính
theo chỉ tiêu dinh dưỡng 2.100Kcal/ngày thì 24,1% dân số còn nghèo đói (2004).
Khung thể chế với sự can thiệp có định hướng của Nhà nước vào chuyển
dịch cơ cấu còn chưa đáp ứng được nhu cầu. Công nhận sự có mặt và tác
động của lực lượng thị trường, Nhà nước không thể duy trì như một lực lượng
độc tôn cải tổ cơ cấu nữa mà các biện pháp của Nhà nước phải mang tính dẫn
dắt và định hướng các lực lượng thị trường. Những can thiệp gián tiếp như
chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ, pháp luật ... nhằm duy trì hoạt động
kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh còn cần phải hoàn thiện.
Nhân tố ngoại lực do chính sách mở cửa nền kinh tế vẫn thương bộc lộ
hai mặt là làm tăng cơ hội lợi dụng những nhân tố bên ngoài thay thế cho
những điều kiện thiếu hụt của các điều kiện tiền đề bên trong nên ở mức độ
nào đó gia tăng sự phu thuộc vào bên ngoài.
Từ những phân tích về hiện trạng phát triển của Việt Nam và những tác động

việc khai thác các nguồn lực phát triển từ lao động,đất đai,từ cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế đã tạo dựng được.
Quan hệ chính trị, kinh tế, ngoại giao của nước ta đã được mở rộng
nhiều trên trường quốc tế.
Tuy vậy, trình độ phát triển của nước ta còn thấp,chất lượng,hiệu
quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, GDP bình quân
đầu người năm 2000 mới khoảng 400USD, dưới mức nghèo của thế giới,
thu nhập và tiêu dùng của dân cư chưa đủ tạo sức bật mới với sản xuất và
phát triển thị trường, hệ thống tài chính,tiền tệ còn những yếu kém, bất
cập.
Deleted: ả
Deleted:
.
Deleted:
Deleted:
Deleted:
Deleted: ả
15
Cơ cấu kinh tế tuy có sự chuyển dich nhưng còn chậm,chưa phát
huy được lợi thế so sánh trong từng ngành,từng vùng,kết cấu hạ tằng
kinh tế và xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Trình độ công
nghệ nhìn chung còn lạc hậu khá xa so với các nước trong khu vực. Các chỉ
tiêu về chất lượng và hiệu quả của kinh tế vĩ mô và của các doanh nghiệp
đều có những yếu kém đáng lo ngại, đang đứng trước những thách thức rất
lớn trong hội nhập kinh tế quốc tế
(2) Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới,đặc biệt là
công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, sẽ có tác dụng lớn và tích cực
đến việc thực hiện chiến lược công nghiệp hoá,hiện đại hoá của nước ta.
Vấn đề đặt ra đối với chúng ta là tranh thủ tối đa sự chuyển giao công
nghệ,tăng nhanh khả năng và những điều kiện cần thiết cho việc tiếp

Mặt khác,năng lực cạnh tranh của nhiều nước sẽ được cải thiện, các
nước trong khu vực đã khắc phục khủng hoảng,hồi phục khả năng phát
triển,thì càng tăng sức ép đối với nền kinh tế nước ta vốn đang kém sức
cạnh tranh.
Điều đó đòi hỏi chúng ta phải phát huy cao độ sức mạnh của toàn dân
tộc,đặc biệt là trí tuệ và kỹ năng lao độn của người Việt Nam, nguồn lực
của mọi thành phần kinh tế,khắc phục những khó khăn,yếu kém,tận
dụng mọi thuận lợi và thời cơ để phát triển kinh tế-xã hội nhanh và bền
vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Deleted: thé
Deleted:
Deleted:



Deleted: ả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status