Đề tài " Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành từ nay đến 2020 " pot - Pdf 21


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành từ nay đến
2020

Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : 1 LI M U
i vi Vit Nam chuyn dch c cu khụng ch l mt xu hng m
cũn l mt yờu cu tt yu. Trong nhng nm va qua ó cú rt nhiu nghiờn
cu tỡm ra con ng i thớch hp nht. Tuy nhiờn iu ú cũn rt nhiu
bn cói.

ti
: "M

u do iu kin khỏch quan v ch quan

v

n c
ũ
n
nhi

u thi

u sút mong

c s

gúp
ý
c

a th

y cụ v cỏc b

n.
Formatted
Formatted
Formatted

Deleted: ă
Deleted: ệ
Deleted: ữ
Deleted:

Deleted:
ế
Deleted: à
Deleted: ể
Deleted:

Deleted: ơ
Deleted: ấ
Deleted:
ế
Deleted:
à
Deleted:

Deleted: đ
ế
Deleted: ẫ
Deleted: ò
Deleted:

Deleted:
ế
Deleted:
ó
Deleted:

[24]
[2]
[25]
[29]
[32]
[26]
[17]
[33]
[18]
[31]
[34]
[19]
[3]
[35]
[20]2
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ1. M

t s

kh
ái ni


là sản lượng của năm so
sánh (năm gốc).

Như vậy, mức tăng trưởng tuyệt đối phản ánh mức độ tăng quy mô sản lượng.

-
M
ức tăng trưởng tương đối hay là tốc độ tăng trưởng (g
y
)

g
y =
Y
n
/Y
o
hay (Y
n
– Y
o
)/Y
o

Trong kinh tế vĩ mô, Y chính là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản phẩm quốc dân (GNP).

Có thể nói, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về lượng của nền
kinh tế. Càng ngày thì tăng trưởng kinh tế càng được gắn với yêu cầu tính bền
vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Tức là tăng


Not

Bold
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:

Font:



Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Deleted: :
Deleted: .
Deleted:




Deleted: è
Deleted: ¬
Deleted:

Deleted:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CƠ BẢN.
Deleted: é
Deleted: ¸
Deleted: Ö
Deleted:



kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu
kinh t
ế, mà là việc xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, khẳ năng tiếp cận tới
các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân chí giáo dục của quảng đại quần
c
húng nhân dân,…làm cho con người ngày càng có cuộc sống tốt hơn.

Nếu nền kinh tế chỉ nhìn theo khía cạnh tăng trưởng thì chưa đủ, để nhìn
toàn diện phải nhìn trên phương diện phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là
lượng thì phát triển kinh tế phải là cả lượng và chất. Như vậy, đánh giá về
phát triển kinh tế phải dựa trên đánh giá của các khía cạnh: Đánh giá sự thay
đổi về lượng, đánh giá về sự biến đổi trong cơ cấu của nền kinh tế, đánh giá
về sự thay đổi trong các vấn đề xã hội.

Ngày nay khi n
ói đến phát triển người ta thường nhắc đến khái niệm
phát triển bền vững, nghĩa là “phải có tính liên tục, mãi mãi hoặc các lợi ích
của nó phải được duy trì không hạn định”.

1.3. Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế.

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Cơ cấu ngành của một nền kinh
tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ
tương đối ổn định giữa chúng.

Có nhiều cách phân loại ngành khác nhau khi nghiên cứu về chuyển dịch
cơ c
ấu ngành. Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân ngành
kinh t
ế: Phân ngành kinh tế theo hệ thống sản xuất vật chất (MPS) và phân

khai mỏ khai khoáng, Các ngành cấp I lại được phân nhỏ thành các ngành
cấp II. Các ngành cấp II lại được phân nhỏ thành các ngành sản phẩm.

Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tùy theo mức dộ gộp hay chi tiết
hóa đ
ến chừng nào đó mà có được tập hợp các ngành tương ứng.

Với một cách phân ngành hợp lý và một giá trị đại lượng được chọn
thống nhất có thể xác định được các chỉ tiêu định lượng phản ánh một mặt cơ
cấu ngành, đó là tỷ trọng các ngành so với tổng thể các ngành của nền kinh tế.
Loại chỉ tiêu định lượng thứ nhất này được sử dụng để nghiên cứu liên quan
đến phát triển cơ cấu ngành của nền kinh tế. Chỉ tiêu định lượng thứ hai có
thể mô tả được phần nào mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành kinh tế,
đó chính là các hệ số trong bảng cân đối liên ngành (của hệ MPS) hay bản
Vào

Ra (I/O) (c
ủa hệ thống SNA).

Như vậy theo định nghĩa cơ cấu ngành đưa ra xét về mặt định lượng, ít
ra phải có hai loại chỉ tiêu trên đây mới cho ta sự hiểu biết đầy đủ hơn về cơ
cấu ngành của một nền kinh tế.

1.4. Khái niệm về điều chỉnh cơ cấu ngành.

Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế
dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi quan hệ
tương
quan gi
ữa chúng so với một thời điểm trước đấy.

Chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi tương quan giữa các ngành kinh tế
thường dùng là nhịp độ tăng trưởng ngành:

Thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành. Sự thay đổi
này trước hết biểu thị bằng số ngành có liên quan. Mức độ tác động qua lại
của ngành này với các ngành khác qua quy mô đầu vào mà nó cung cấp cho
các n
gành hay nh
ận từ các ngành đó.

Sự tăng trưởng của các ngàn dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành trong mỗi
nền kinh tế. Cho nên, chuyển dich cơ cấu ngành xảy ra như là kết quả của quá
trình phát triển. Đó là quy luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi nề
n
kinh tế. Vấn đề đáng quan tâm là ở chỗ : sự chuyển dich cơ cấu ngành diễn ra
theo xu hướng nào, tốc độ nhanh chậm ra sao, có những quy luật gì?

Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt được thành công trong sự phát triển nhờ
vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể.
Việc tìm ra một xu hướng hay giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành của
Việt Nam không đơn thuần là áp dụng kinh nghiệm có được mà là sự phát
hi
ện những đặc thù của đất nước, của môi trường trong nước và thế giới hiện

nay để làm thích ứng những bài học đã có cho hoàn cảnh Việt Nam.

2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong lý thuy
ết nhị nguyên.



Theo thuyết này trong quá trình công nghiệp hóa được đặc biệt ưu
tiên
phát triển mạnh và là khu vực thu hút lao động từ nông nghiệp, và vì vậy mối
tương quan trong phát triển của hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp
không được chú trọng.

Tư tưởng cơ bản này, hàng loạt nghiên cứu phát triển thêm theo các
hướng:

- Xem
xét mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp. Trong khu vực
công nghiệp có nhiều khả năng lựa chọn và ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ nên có thể tiếp nhận lao động dư thừa từ nông nghiệp. Nhưng một trong
những điều kiện đủ ở đây là công nghiệp chỉ thu hút được lao động trong
nông nghiệp khi thu nhập ở khu vực công nghiệp cao hơn hoặc ít ra cũng
bằng thu nhập ở khu vực nông nghiệp.

-
Kh
ả năng di chuyển lao động từ nông thôn. Không đơn giản để người
lao động từ nông nghiệp (nông thôn) ra thành thị có thể tìm được việc làm
ngay. Nói cách khác không phải lúc nào tổng cung lao động trong nông
nghi
ệp cũng bằng tổng cầu lao động trong khu vực công nghiệp. Như vây việc
di chuyển lao động sang khu vực công nghiệp còn phụ thuộc vào xác suất tìm
việc làm của lao động nông thôn ra thành phố. Khẳ năng tìm việc làm này còn
phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Khả năng tiếp nhận lao động của khu vực công nghiệp hiện đại


Nền kinh tế song song tồn tại hai khu vực:

-
Khu vực truyền thống chủ yếu là nông nghiệp.

-
Khu vực du nhập chủ yếu là công nghiệp hiện đại.

-
Có mối quan hệ nông nghiệp và công nghiệp thông qua di chuyển lao
động từ nông nghiệp (nông thôn) sang khu vực công (thành thị)

3.2. Kh
ả năng ứng dụng ở Việt Nam


ớc ta cũng đang hình thành hai khu vực: truyền thống và hiện đại. Có
thể ứng dụng:

Xác
định khả năng phát triển khu vực công nghiệp hiện đại nhằm thu hút
lao động từ nông nghiệp.

Ứng dụng để xây dựng một cơ cấu hợp lý.

Deleted:


Deleted: .

ĐỘNG TỚI CHUYỂN DỊCH TRONG THỜI GIAN TỚI1. Quá trình chuy
ển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam .

1.1. Th
ời kỳ đổi mới nền kinh tế theo hướng thị trường (từ năm 1986
đ
ến nay).

Đường lối đổi mới trong kinh tế sau Đại hội Đảng VI thực tế là chuuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo kinh tế thị trường với những thay đổi cơ bản về:

Nguyên tắc kế hoạch hóa từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trư
ờng có điều tiết vĩ mô của Nhà nước.

Độ mở và tính hội nhập.

Sự đa dạng về tính sở hữu.

Những khó khăn cơ bản trong quá trình chuyển đổi là thị trường chưa
hoàn chỉnh, đội ngũ cán bộ hiểu biết đầy đủ còn hạn chế, chưa có một tiền lệ
hợp lý tiếp cận cơ cấu trong thời kỳ chuyển đổi.

* Một số kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu:

Công cuộc đổi mới và chuyển dịch cơ cấu vừa qua đã tạo cho nền kinh
t

8
0
5
1 0
1 5
2 0
2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5
N ề n k in h t ế
N ô n g , l â m n g h iệ p
và t h ủ y s ả n
C ô n g n g h iệ p và
x â y d ự n g
D ị c h V ụ

Deleted:




Deleted: .
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:

Dịch vụ: chiếm khoảng 42% GDP và hiện nay tiếp tục tăng. Khu vực
ngân hàng, giao thông vận tải và các dịch vụ liên quan là khu vực phát triển
mạnh nhất; dịch vụ máy tính bảo hiểm, thương mại, kiểm toán, thanh toán
cũng phát triển tương đối tốt. Tuy nhiên, dịch vụ tài chính, luật pháp, quản lý,
nghiên cứu và triển khai và dịch vụ công nghiệp cơ khí còn bị hạn chế.

1.2. Những hạn chế cơ bản của cơ cấu đòi hỏi phải tiếp tục chuyển đổi.

* Nền kinh tế vẫn đang ở giai đoạn thay thế nhập khẩu.

Trong mấy năm trở lại đây, tốc độ tăng xuất khẩu bất ngờ và ngoạn mục
(xe
m biểu đồ 2).

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm giai đoạn 1991
-2004
Đ ơn v
ị: t

ỷ USD

2 . 0 8 7
2 . 5 8
2 . 9 8 5
4 . 0 5 4
5 . 4 4 8
7 . 2 5 5
9 . 1 8 5
9 . 3 6
1 1 . 5 4 1

tử, phụ tùng ô tô, xe máy

Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:






Deleted:


Deleted:



1998

20,859
9,360
11,499
1999
23,283
11,541
11,742
2000
30,119
14,483
15,636
2001
31,247
15,029
16,218
2002
36,438
16,705
19,733

* Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành có vốn
đ
ầu tư lớn hơn là sử dụng nhiều lao động.

Các kết quả tính toán cho thấy mức tăng trưởng GDP bình quân năm của
Việt Nam là 7,4% bao gồm tăng trưởng lao động 2,78% năm và tăng trưởng
tổng năng suất yếu tố là 2,57% năm. Bảng 2 cho thấy tỷ lệ phần trăm đóng
góp của mỗi yếu tố lao động, vốn và năm suất trong tổng mức tăng trưởng:

5,0
1990
5,1
4,7
3,5
0,9
1991
6,0
2,2
4,8
2,7
1992
8,7
2,7
8,0
3,8
1993
8,1
2,8
10,4
2,2
1994
8,5
2,9
16,3
0,5
1995
9,5
2,7
15,4


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:

¶11
* Chưa hình thành được các ngành công nghiệp mũi nhọn.

Xét riêng cơ c
ấu các ngành của ngành công nghiệp, từ năm 1990 đến
năm 1995 cho th
ấy:

Cơ cấu nội ngành công nghiệp không thay đổi nhiều trong giai đoạn 1991
-
1995, chưa hình thành rõ các ngành mũi nhon để tạo bước chuyển mới trong
công nghiêp. Theo kết quả tính toán của Ban Phân tích và Dự báo kinh tế vĩ
mô của Viện chiến lược phát triển thì trình độ tập trung (h) theo cơ cấu của
Bảng 3 là:


6,4
6,3
6,4
6,9
Nhiên li
ệu

11,1
13,8
16,2
16,4
19,4
16,2
Luyện kim đen

0,8
1,2
1,2
1,4
1,2
1,4
Luyện kim màu

0,7
0,8
1,0
1,0
0,7
0,7
Thiết bị, máy móc

8,5
8,7
Vật liêu xây dựng

7,1
7,5
7,6
7,8
8,4
8,1
Chế biến gỗ

3,7
3,8
3,4
3,0
3,4
3,4
Giấy

2,2
1,9
1,9
1,8
1,9
2,1
Sành, sứ, thủy ti
nh
1,0
1,1

1,4
1,4
1,4
1,8
2,4
2,4
Da
0,6
0,4
0,4
0,6
0,9
0,9
In
0,7
0,7
0,7
0,7
1,0
1,0
Công nghiệp khác

2,5
2,2
2,0
1,9
1,8
1,8
Deleted:


Những đòi hỏi đối với điều chỉnh cơ cấu cao hơn nhiều, đặc biẹt là vấn đề cải
thiện công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiệ môi trường
hấp thụ vốn.

Những trở ngại liên quan trực tiếp đến quá trình điều chỉnh cơ cấu cần
tính đ
ến là:

Nền kinh tế có tích kũy thấp, vốn để tái sản xuất và giải quyết các vấn đề
phát sinh trog quá trình
điều chỉnh cơ cấu vẫn phu thuộc nhiều vào nguồn lực
thay thế từ bên ngoài. Năm 2000 tỷ lệ tích lũy so với GDP thấp 29,5% GDP.
Chính sách huy động vốn nước ngoài vẫn còn nhiều bất cập liên quan đến độ
bình ổn của môi trường kinh tế vĩ mô.

Trình độ kỹ thuật của nền kinh tế còn thấp. Trang bị trong ngành công
nghiệp là ngành tiên tiến nhất cũng tới 60% là thiết bị cũ, các công xưởng xây
dựng từ những năm 1950. Chỉ riêng các xí nghiệp Nhà nước tốc độ đổi mới
công ngh
ệ mới chỉ đạt hơn 3%/năm. Tính chung năng lực sản xuất công
nghi
ệp chưa vượt quá 50% công suất với mức cơ giới hóa thế giới. Sản phẩm
s
ản xuất ra đạt 70% tiêu chuẩn nội địa và 15% tiêu chuẩn xuất khẩu. Do đó
sức cạnh tranh thấp.

Cơ cấu kinh tế tuy có chuyển biến nhưng hiệu quả sản xuất còn thấp.
Tuy sản lượng có tăng nhưng chi phí sản xuất cũng tăng trong khi giá bán lại
bị giảm. Trong tương lai gần tỷ suất vốn ICOR tăng nhanh, dù công nghiệp có
Deleted:

2002 tăng 14.363%, chứng tỏ tiềm năng cho
đổi mới công nghệ còn rất hạn chế. Khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu
còn rất khiêm tốn.

Tình trạng nghèo đói tuy đã giảm mạnh những vẫn còn ở mức cao. Nếu tính
theo chỉ tiêu dinh dưỡng 2.100Kcal/ngày thì 24,1% dân số còn nghèo đói (200
4).

Khung th
ể chế với sự can thiệp có định hướng của Nhà nước vào chuyển
dịch cơ cấu còn chưa đáp ứng được nhu cầu. Công nhận sự có mặt và tác
đ
ộng của lực lượng thị trường, Nhà nước không thể duy trì như một lực lượng
độc tôn cải tổ cơ cấu nữa mà các biện pháp của Nhà nước phải mang tính dẫn
dắt và định hướng các lực lượng thị trường. Những can thiệp gián tiếp như
chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ, pháp luật nhằm duy trì hoạt động
kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh còn cần phải hoàn thiện.

Nhân tố ngoại lực do chính sách mở cửa nền kinh tế vẫn thương bộc lộ
hai mặt là làm tăng cơ hội lợi dụng những nhân tố bên ngoài thay thế cho
nh
ững điều kiện thiếu hụt của các điều kiện tiền đề bên trong nên ở mức độ
nào đó gia tăng s
ự phu thuộc vào bên
ngoài.

Từ những phân tích về hiện trạng phát triển của Việt Nam và những tác động
của bối cảnh quốc tế có thể thấy rằng:

Về nguồn lực chủ yếu nhằm cải tổ cơ cấu xét trên phương diện tài

n k

ho

ch 5 n
m

u ti
ờn c

a th

k

m

i,t

nh h

nh
trong n

c v b

i c

nh qu

c t


n v r

t quan tr

n qua 10 nm

i m

i
ó
t

o
ra th

v l

c m

i cho b

c phỏt tri

n vo nh

ng nm

u c



ng thu

n
l

i cho phỏt tri

n kinh t

-x
ó
h

i c

a

t n

c v ú c

ng l th

m

nh c

n khai
th

c t

v tr

nh

phỏt tri

n c

a l

c l

ng s

n xu

t, th

ch

kinh t

th

tr

ng


p ang phỏt huy trong

i s

ng kinh t

v x
ó
h

i.
C c

u kinh t

cú b

c chuy

n d

ch b

c

u, nng l

c s

n xu


n l

c phỏt tri

n t

lao

ng,

t ai,t

c s

v

t ch

t k

thu

t c

a
n

n kinh t


nhi

u tr
ờn tr

ng qu

c t

.

Tuy v

y, tr

nh

phỏt tri

n c

a n

c ta c
ũ
n th

p,ch

t l


i kho

ng 400USD, d

i m

c nghốo c

a th

gi

i, thu nh

p v
tiờu dựng c

a dõn c cha

t

o s

c b

t m

i v


C c

u kinh t

tuy cú s

chuy

n dich nhng c
ũ
n ch

m,cha phỏt huy


c l

i th

so sỏnh trong t

ng ngnh,t

ng vựng,k

t c

u h

t

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

à
Deleted:

Deleted: ả
Deleted:

Deleted:
ế
Deleted:
ó
Deleted:

Deleted: ậ
Deleted: ợ
Deleted: ơ
Deleted:

[44]
[39]
[71]
[67]
[36]
[60]
[42]
[49]
[61]
[37]
[50]
[43]
[51]


u khỏ xa so v

i cỏc n

c trong khu v

c. Cỏc ch

tiờu v

ch

t l

ng v hi

u
qu

c

a kinh t

v

m
ụ v c

a c

p kinh t

qu

c t


(2) Cu

c cỏch m

ng khoa h

c v cụng ngh

trờn th

gi

i,

c bi

t l cụng
ngh

thụng tin v cụng ngh

sinh h



c ta. V

n



t ra


i v

i chỳng ta l tranh th

t

i a s

chuy

n giao cụng ngh

,tng nhanh kh


nng v nh

ng i

u ki


v

i s

n xu

t kinh doanh, t

ch

c
qu

n l
ý
v v

i m

i ho

t

ng c

a con ng

i.
Xu th

tr

t t

kinh t

th

gi

i s

di

n ra gay g

t.tuy v

y cỏc
n

c i sau n

u ch



n trong l

tr

ng t

i a nh

ng m

t
thu

n, nh

ng c h

i c

a ton c

u hoỏ v h

i nh

p,

ng th

i ph

i nộ trỏnh,h

n

ú,n

u cú nh

ng quy

t sỏch ỳng, s

t

o i

u
ki

n cho n


c ta m

r

ng kh

n
ng h

p t
ỏc,khai thỏc l



n

t n

c.
Tuy nhiờn, t

nh h

nh qu

c t

trong nh

ng nm t

i di

n bi

n ph

c t

p;


c bi

l

n khú cú kh

nng ph

c h

i
nhanh t

c

tng tr

ng,

nh h

ng

n kinh t

ton c

u;t

nh h

nh ú tỏc

nh chớnh tr

,x
ó
h

i c

a n

c ta v vi

c c

i thi

n ỏng k


mụi tr

ng


u t
,kinh doanh c

ng s
ộ xu


a nhi

u n

c s



c c

i thi

n, cỏc
n

c trong khu v

c
ó
kh

c ph

c kh

ng ho

ng,h

i ph

u ú
ũ
i h

i chỳng ta ph

i phỏt huy cao

s

c m

nh c

a ton dõn t

c,

c
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

Deleted:

Deleted:
á
Deleted: ỉ
Deleted: ê
Deleted:

Deleted: ấ
Deleted:

Deleted: à
Deleted:

Deleted: ả
Deleted: ủ
Deleted:
ế
Deleted: ĩ
Deleted:
ô
Deleted:
à
Deleted:

Deleted: á
Deleted: ệ
Deleted: đ

Deleted:

[97]
[82]
[93]
[98]
[107]
[99]
[108]
[85]
[100]
[86]
[110]
[101]
[112]
[88]
[102]16
bi

t l trớ tu

v k

nng lao

n c

a ng



i thu

n
l

i v th

i c

phỏt tri

n kinh t

-x
ó
h

i nhanh v b

n v

ng theo

nh h

ng
x
ó
h

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ệ
Deleted: à
Deleted: ă
Deleted: độ
Deleted: ủ
Deleted:

Deleted:

Deleted:
í
Deleted:

Deleted: à
Deleted: ỹ
Deleted: ự
Deleted: ệ
Deleted:

Deleted:

[124]
[117]
[141]
[130]
[121]
[129]
[131]
[119]
[143]
[132]
[142]
[144]
[133]
[122]
[114]
[134]
[149]
[113]
[135]
[125]
[147]
[136]
[148]
[127]
[137]
[128]
[140]
[138]
ừ bài học của các nước cho thấy, phải hết sức coi trọng việc chuyển
dịch cơ cấu dài hạn để tạo ra sự thay đổi quan trọng ở các ngành kinh tế (công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ), song để đảm bảo bền vững cũng cần đòi hỏi
phải chú ý điều chỉnh cơ cấu trung hạn, nhằm hạn chế những cú sốc kinh tế
do nguồn gốc cơ cấu làm tổn thương đến tiến trình cải tổ cơ cấu dài hạn.

1.3. Hết sức coi trọng cơ cấu cải tổ tích cực, thực hiện việc tìm kiếm
nh
ững con đường có lợi và hiệu quả cao trong bối cảnh hiện tại của thị trường
th
ế giới và trong nước. Kiên quyết tiến hành những cải cách cơ cấu kinh tế
sâu hơn nh
ằm loại trừ tận gốc những căn nguyên gây ra mất ổn

định,
trong
đó quan trọng là tạo ra không gian rộng lớn cho các lực lượng thị trường hoạt
động, tạo ra tự do hóa nhiều hơn, cụ thể là:

Cải cách khu vực kinh tế Nhà nước, tiến tới một cơ cấu gọn nhẹ hơn và
hiệu quả hơn.

Deleted: .
Deleted: .
Deleted:


Deleted:



bản cảu việc xác định cơ cấu và bước đi trong quá trình công nghiệp hóa.

Xác định ngành mũi nhọn là quá trình phân tích đánh giá những viễn
c
ảnh và trở ngại của phát triển công nghiệp trong giai đoạn hiện nay và trong
triển vọng trung hạn cũng như dài hạn, xet xét vai trò hiện nay và tương lai
của ngành (mà chủ yếu là công nghiệp) trong toàn bộ quá trình phát triển kinh
tế, trên cơ sở đó chọn ra những ra những ngành có vẻ có cơ hội tốt nhất để
phát tri
ển trong triển vọng và đề ra các chính sách đảm bảo những nguồn lực
khan hiếm và nguồn lao động của đất nước.

Có nh
ững quan niệm khác nhau về chon ngành mũi nhọn. Một số quan
niệm dựa hoàn toàn vào thị trường cho rằng ngành mũi nhọn là kết quả trong
cạnh tranh trên thị trường, nhờ hiệu quả cao. Nhà nước không can thiệp vào
quá trình hình thành ngành mũi nhọn. Kinh nghiệm của các nước công nghiệp
m
ới ở Châu Á cho thấy việc chủ động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tìm ra
những ngành mũi nhọn cần ưu tiên trong quá trình phát triển là yếu tố tạo tiền
đề cho tăng trưởng kinh tế nhanh.

Ở các nước có nền kinh tế tiên tiến công nghệ mới luôn được tạo ra, từ
đó hình thành các ngành ưu tiên mới, sản phẩm mới, tạo sức cạnh tranh cao
và tăng trưởng nhanh. Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác
dịnh ngành mũi nhọn và từ đó có những biện pháp chính sách hợp lý cho quá
trình phát tri
ển.

Tiêu ch

Tận dụng được lao động hiện có, thúc đẩy phát triển lao động kỹ thuật.

-
Có thị trường rộng lớn trong và ngoài nước trong nền kinh tế mở, các
ngành mũi nhọn phải đặt vào cạnh tranh quốc tê hay khu vực, đều phải tự
miònh có sức cạnh tranh để tồn tại. Điều này đòi hỏi với tất cả các ngành mũi
nhọn (cũng như từng công ty) xuất khẩu lẫn thay thế nhập khẩu. Từ đó trước
hết phải thấy là tất cả các ngành mũi nhọn, công nghệ phải thích ứng với các
tiêu chu
ẩn quốc tế và khu vực. Ngoài ra, cùng với việc xác định ngành mũi
nhọn cần chỉ ra xu thế phát triển và đặc trưng của các giai đoạn phát triển của
các ngành.
-
Ngành công nghiệp “không có tương lai” đó là các ngành đang mất đi khả
năng mang lại lợi nhuận trong tương lai mặc dù có thể các ngành này trước đây
đã từng đem lại lợi nhuận cao, giữ vai trò quan trọng cho một quốc gia.

-
Ngành
“m
ặt trời mọc”, là những ngành tiên tiến kỹ thuật sản xuất, có
hàm lượng trí tuệ cao đang từng bước đóng góp những lợi nhuận lớn giữ vai trò
quan trọng quốc gia trong tương lai. Quá trình lựa chọn ngành mũi nhọn được
ti
ến hành có tính đến vòng đời của sản phẩm và chu kỳ sản phẩm bao gồm:

+
Nhập sản phẩm; bao gồm nhập khẩu các sản phẩm hàng hóa và kỹ
thuật sản xuất ra nó;



U.L.I
Sản

lượng

công

nghiệp S.L.I C.I (N-O)
C.I (O)

R.D.I
1990
Thời gianU.L.I : công nghiệp cần nhiều lao động, là ngành có tỷ lệ đóng góp cao
nh
ất, song đang có xu hướng giảm nhanh tỷ lệ đóng góp sau năm 1990 (“mặt
tr
ời lặn”).

S.L.I: Công nghiệp cần nhiều lao động kỹ xảo (cơ khí, đồ điện), tính đến
năm 1990 có tỷ lệ đóng góp thứ hai, song từ sau 1990 đang có xu hướng tăng

Deleted:


Deleted:


Deleted:

¶21
-
Khu vực truyền thống, đó là nông nghiệp và ngành nghề thủ công
truy
ền thống, đang chiếm ưu thế về số lượng nhân công và địa bàn hoạt động.

-
Khu vực công nghiệp hiện đại, đó là khu vực có năng suất lao động
cao, tích lũy vốn lớn, tạo ra khả năng tự phát triển không phụ thuộc vào trình
độ chung (dù còn thấp kém) của nền kinh tế sở tại.

Hai khu vực này là hai thực thể lâu dài tồn tại ở nước ta là nội dung của
nhiều nghiên cứu cơ cấu phải đề cập dưới các giác độ chủ yếu sau đây:

-
Tạo ra sự thúc đẩy của công nghiệp đối với nông nghiệp theo hướng
công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, đẩy nhanh khoảng cách thu hẹp
c
ủa công nghiệp đối với nông nghiệp và nông thôn.

phát t
riển và tiến trình công nghiệp hóa của nhiều nước song hành.

Mặt khác sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế được biểu hiện về số
lượng và chất lượng và phản ánh những diễn biến trong tăng trưởng cũng như
thay đổi kết cấu giữa các ngành hợp thành nó. Điều này giải thích tại sao
chiến lược về chuyển dịch cơ cấu gắn với tốc độ và tiến trình của tăng trưởng
kinh tế. Về vấn đề này, quan điểm của đề tài rất rõ ràng là những thay đổi có
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:

¶22
tính chất cơ cấu mà Việt Nam cần tiến tới phải tập trung giải quyết những vấn
đ
ề có tính chất dẫn dắt trong phát triển, đó là tạo ra và duy trì những nhân tố
t

cơ bản của chuyển dịch cơ cấu phải nhằm thực hiện việc ổn định và phát triể
n
kinh tế, thu hẹp dần khoảng cách để tránh tụt hậu.

Đi
ều kiện phát triển nhanh của khoa học công nghệ hiện đại cho thấy khi
các nước chậm phát triển đi vào công nghiệp hóa, lợi thế về lao động và
ngu
ồn nguyên vật liệu sẵn có trong nước đang dần dần mất đi những ý nghĩa
vốn có của nó. Mặc dù vậy, với tính chất giao thời của chuyển biến công nghệ
sang hình mẫu mới, khoảng trống trong “chuỗi biến động cơ cấu” vẫn có thể
áp dụng cho các nước đi sau theo mô hình làn sóng công nghệ.

Đ
ối với Việt Nam, bản thân của cơ cấu đang trong quá trình phải điều
chỉnh lại để có điều kiện điều chỉnh linh hoạt cơ cấu đầu tư. Do đó nhiệm vụ
ổn định kinh tế vẫn phải bao trùm quá trình “chuẩn bị cất cánh” gồm các mục
tiêu sau:
Deleted:

¶23
+ Duy trì vững chắc những nhu cầu thiết yếu của đời sống.

+ Nâng cao dung lư
ợng tiêu thụ và đầu tư.

+ Cải thiện điều kiện mở rộng vốn, đặc biệt là vay nợ nước ngoài


Tên nước và Vùng lãnh thổ

1950
1960
Hàn Qu
ốc

165
236
Đài Loan
270
372
Thái Lan
138
185
amlaysia
350
389
Philippin

190
259

Nếu tính theo phương pháp sức mua tương đương ppp thì GDP bình
quân đầu người của nước ta cũng còn rất thấp so với các nước láng giềng. Cụ
thể là thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam mới đạt 1.250 USD, tức là
chỉ bằng 46% so với Indonexia, 8,5% so với singapo và 6,4 % so với Nhật
Bản (Viện chiến lược phát triển, 1995). Theo dự báo có thể đuổi kịp các nước
này trong khoảng 25 năm tới chúng ta phải đạt tốc độ tăng trưởng liên tục ở


-
Phải thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

-
Phải tạo ra một thị trường trong và ngoài nước chủ động.

-
Phải tiến hành nhập khẩu rất nhiều, đặc biệt là các cấu kiện thiết bị và
sản phẩm trung gian.

-
Phải khai thác bí quyết công nghệ của nước ngoài.

-
Nhanh chóng t
ạo ra kết cấu hạ tầng hiện đại (bao gồm cả kết cấu hạ
t
ầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội) để hỗ trợ.

Chiến lược này có những hạn chế:

-
Do giảm tối đa nhân lực trong các ngành sản xuất, đặc biệt sản xuất
công nghiêp, lượng lao động không có việc làm sẽ lớn.

-
Bố trí sản xuất, đặc biệt phát triển các xí nghiệp công nghiệp và các
khu công nghiệp chỉ có thể tập trung vào các vùng có kết cấu hạ tầng phát
triển, sẽ làm tăng sự khác biệt và chênh lệch giữa các vùng.

Deleted:


Deleted:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status