Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại khánh hòa - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HỒ THỊ THANH MAI

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HỒ THỊ THANH MAI

MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ THANH THỦY

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
………………………….

Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô - Trường Đại học Nha Trang, các bạn
lớp cao học kinh tế 2013 đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại
Trường.
Tôi chân thành cảm ơn các chị công tác tại Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập số liệu để làm luận văn.
Con gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
thuận lợi để con hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng nhiều để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý Thầy Cô và các
bạn.
Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe đến mọi người.
Khánh Hòa, tháng 5 năm 2015
Hồ Thị Thanh Mai


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 5
1.1. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế .................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế bền vững ....................... 5
1.1.2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế ....................................................................... 5
1.1.3. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ................................................ 6

2.3.1. Một số chỉ tiêu phân tích tăng trưởng, vốn đầu tư ........................................ 37
2.3.2. Xử lý dữ liệu thống kê .................................................................................. 38

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN ................................ 41
3.1. Tiềm năng, lợi thế, và khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở Khánh Hòa theo hướng bền vững ............................................................................ 41
3.1.1. Một số nét chung tỉnh Khánh Hòa ................................................................ 41
3.1.2. Tiềm năng, lợi thế đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa.......... 42
3.1.3 Khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khánh Hòa ...... 45
3.2. Diễn biến thu hút và thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa ....... 47
3.2.1. Diễn biến dòng vốn qua các giai đoạn phát triển ......................................... 47
3.2.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa .................................. 50
3.3. Vai trò của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài với nền kinh tế Khánh Hòa ..... 55
3.3.1 Đối với kinh tế ............................................................................................... 55
3.3.2 Đối với xã hội ................................................................................................ 60
3.4 Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Khánh Hòa........................................................................................... 63
3.4.1 Phân tích thống kê, mô tả các biến trong mô hình ........................................ 63
3.4.2. Tính dừng ...................................................................................................... 64
3.4.3. Xác định bậc trễ tối ưu .................................................................................. 65
3.4.4. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger ................................................... 65
3.4.5 Kết quả ước lượng mô hình Var .................................................................... 66
3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu .............................................................................. 68


v

3.6. Đánh giá chung .................................................................................................... 72
3.6.1. Kết quả đạt được ........................................................................................... 72
3.6.2. Hạn chế ......................................................................................................... 72


Akaike’s information criterion

Tiêu chuẩn thông tin Akaike

APEC

Asia-Pacific
Cooperation

ASEAN

Association of Southeast Asian
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Nations

ASEM

The Asia-Europe Meeting

Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu

FDI

Foreign direct investerment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FPE


Giá trị sản xuất công nghiệp

GTSXCN

information Tiêu chuẩn thông tin Hanman –
Quinn

HQ

hanman-Quinn
criterion

NNP

Net national product

Tổng sản phẩm ròng quốc gia

OLS

Ordinary Least Squares

Phương pháp bình phương bé nhất

PCI

Provincial Competitiveness Index

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh


Đồng Việt Nam

VNĐ
WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 đến 2013.........................................27
Hình 3.1: Diễn biến dòng vốn FDI vào tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1992-2013 ............48
Hình 3.2: Tỷ trọng FDI thực hiện theo ngành kinh tế tại Khánh Hòa từ 1994-2013 ....51
Hình 3.3: Đóng góp của các khu vực kinh tế so với tổng vốn đầu tư xã hội của tỉnh ..55
Hình 3.4: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Khánh Hòa (giá hiện hành) ....56
Hình 3.5: Kim ngạch xuất nhập khẩu và tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài, năm 1994-2014 ...............................................................................58
Hình 3.6: GTSXCN khu vực FDI so với giá trị sản xuất công nghiệp Khánh Hòa ......59
Hình 3.7: Lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp Khánh Hòa
............................................................................................................................ 60
Hình 3.8: Thu ngân sách từ khu vực FDI và tổng thu ngân sách tỉnh Khánh Hòa .......61
Hình 3.9: Tốc độ tăng RGDP, vốn FDI Khánh Hòa .....................................................70
Hình 3.10: Tỷ trọng xuất khẩu so với RGDP ................................................................ 71
Hình 3.11: Số lượng học sinh phổ thông trung học.......................................................72


viii


1. Tính cấp thiết của đề tài
Tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định, chất lượng tăng trưởng đi đôi với công
bằng, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường là mục tiêu của Việt Nam. Để đạt được điều
đó đòi hỏi nền kinh tế phải phát triển theo chiều rộng và chiều sâu, trong đó điều kiện
cần quan trọng của đất nước, các địa phương là thu hút được nguồn vốn đầu tư, đồng
thời phải xác định vốn trong nước là quyết định vốn nước ngoài có vai trò quan trọng.
Những ảnh hưởng tích cực của vốn FDI: bổ sung vốn đầu tư, thúc đẩy chuyển
giao công nghệ, mở rộng xuất khẩu, giải quyết việc làm, nâng cao năng suất lao động,
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một nước đang phát triển như Việt Nam rất cần những
lan tỏa này để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đầu tư giáo dục, quan tâm đến an sinh xã
hội, bảo vệ môi trường, đặc biệt thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển. Tuy
nhiên, mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là lợi nhuận nên họ chỉ đầu tư vào lĩnh vực,
địa bàn có lời nhất. Nếu quản lý không hiệu quả, việc thu hút và sử dụng FDI sẽ tiềm
ẩn những nguy cơ như ô nhiễm môi trường, là nơi tập kết bãi rác thải công nghệ từ
việc chuyển giao, thất thu ngân sách trong việc chuyển giá …
Thực hiện chính sách đổi mới kinh tế năm 1986, mở cửa, hội nhập nước ta đã
đạt nhiều thành tựu trong lĩnh vực kinh tế - xã hội. Dấu mốc đầu tiên của Luật Đầu tư
nước ngoài ban hành năm 1987, sau 04 lần sửa đổi, bổ sung, thay thế năm 1990, 1992,
1996, và 2000; Luật Đầu tư 2005, 2014 ban hành, chính sách thu hút đầu tư nước
ngoài từng bước hoàn thiện. Những ưu đãi về thuế, cắt giảm thuế quan, cho thuê đất,
…của Chính phủ để hướng nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực, vùng miền
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà đất nước khuyến khích.
Gia nhập các tổ chức thế giới ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1998), WTO
(2006) nguồn vốn FDI vào Việt Nam hiện nay có chuyển biến tích cực, khu vực có
vốn FDI vào các địa phương tăng.
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển vùng Duyên hải miền Trung, nơi được mệnh
danh “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”, mảnh đất của chim Yến làm tổ. Vị thế tự nhiên đã
tạo cho Khánh Hòa tiềm năng về kinh tế biển, phát triển du lịch. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế tỉnh giai đoạn 2007-2013 là 10%, GDP bình quân trên đầu người năm 2013 đạt

- Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI, ảnh hưởng và đóng
góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa.
- Kiểm định mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước
ngoài tỉnh Khánh Hòa.
- Từ kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng chính sách thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế bền vững.


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tác động qua lại giữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những phạm vi chủ yếu sau:
Phạm vi không gian: nghiên cứu FDI và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh
Hòa. Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng số liệu GDP, FDI của cả nước, chỉ số năng
lực cạnh tranh PCI của một số tỉnh để so sánh.
Phạm vi thời gian: trên cơ sở số liệu của Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa luận văn
sử dụng số liệu từ năm 1995 đến 2014 để phân tích.
Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu một số lý thuyết cơ bản về tăng trưởng
kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Do một số hạn chế từ số liệu thống kê địa
phương chưa đầy đủ, luận văn chỉ nghiên cứu định lượng mối quan hệ nhân quả giữa
tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua các biến số kinh tế làm
đại diện: FDI; RGDP (tổng sản phẩm trên địa bàn); OPEN (độ mở nền kinh tế); HSPT
(số lượng học sinh phổ thông trung học).
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm tìm ra mối quan hệ định tính
giữa tăng trưởng kinh tế và FDI.
- Phương pháp thống kê mô tả để làm rõ vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu. Chương này phân tích những thuận lợi, bất lợi
đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa, diễn biến dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào Khánh Hòa từ khi mở cửa đến nay, những đặc điểm vốn FDI đầu tư tại
địa phương. Đồng thời phân tích vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế địa
phương, những đóng góp và ảnh hưởng của dòng vốn FDI vào Khánh Hòa giai đoạn
1995-2014. Chương cũng trình bày phần kiểm nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khánh Hòa.
Chương 4. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa bền vững.
Chương này gợi ý một số chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững trong giai đoạn tới. Đồng thời, chương cũng
chỉ ra những hạn chế mà các nghiên cứu sau cần khắc phục.


5

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù của kinh tế phát triển. Tăng trưởng kinh tế
liên quan sự thay đổi quy mô hay thu nhập quốc dân, thường được sử dụng qua chỉ
tiêu: tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng sản phẩm trong nước (GDP). Theo thời
gian ở mỗi quốc gia có sự khác biệt nhau về thu nhập, mức sống. Điều này phụ thuộc
vào chính sách của mỗi nước trong việc sử dụng hiệu quả nguồn lực nội sinh, tận dụng
ngoại lực để phát triển đất nước. Tăng trưởng kinh tế gồm ở hai mặt là số lượng và
chất lượng.
1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế bền vững
- Tăng trưởng kinh tế: là sự tăng thêm hay sự gia tăng qui mô sản lượng của
một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (Phan Thúc Huân, 2006, tr.12).
Có thể được hiểu tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc
thu nhập bình quân đầu người qua một thời gian nhất định (thường là một năm).

tăng trưởng còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu của các nước chậm
phát triển so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. Tăng trưởng kinh
tế là mục tiêu dài hạn của các quốc gia. Tuy nhiên, sẽ là không đúng nếu theo đuổi
tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá. Thực tế cho thấy, quá trình tăng trưởng kinh tế có
tính hai mặt. Khi tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế
"quá nóng" gây ra lạm phát. Hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm một số bộ phận, khu
vực dân cư giàu lên nhanh chóng, dẫn đến tình trạng phân hoá giàu nghèo gia tăng,
môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
Do đó, trong từng thời kỳ phát triển đòi hỏi mỗi quốc gia phải có những biện
pháp hữu hiệu nhằm đạt được tăng trưởng ổn định đi đôi giải quyết tốt vấn đề xã hội,
bảo vệ môi trường sinh thái (Dương Tấn Diệp, 1999).
1.1.3. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế


Các nhân tố kinh tế: gồm nhân tố tác động đến tổng cung, tổng cầu.

Tăng trưởng kinh tế là sự phụ thuộc mối quan hệ đầu ra và đầu vào của nền
kinh tế, được thể hiện bằng hàm số: Y = F(Xi). Trong đó, Y là sản lượng, còn Xi (i =
1,2,3,…,n) là các biến số đầu vào trực tiếp tạo ra giá trị sản lượng.
1

Nước “đang phát triển”: có mức sống thấp, nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp và khai thác tài

nguyên các sản phẩm xuất khẩu thường có giá trị gia tăng thấp, nền kinh tế chưa đạt được mức độ
công nghiệp hóa tương xứng với quy mô dân số, chỉ số phát triển con người (HDI) thấp. Vòng luẩn
quẩn của các nước nghèo là: Năng suất lao động thấp – thu nhập thấp – Tiết kiệm và đầu tư ít – Tốc độ
tích lũy vốn chậm. Trong bài viết đề cập nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam (Dương Tấn
Diệp, Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản thống kê 1999, tr 425-426).



2

“nguồn tiết kiệm” = Sg + Se + Sh trong đó: tiết kiệm của Chính phủ (Sg) là tiết kiệm của ngân sách

nhà nước và tiết kiệm của các công ty nhà nước; tiết kiệm của các công ty (Se) được xác định trên cơ
sở doanh thu và chi phí; và tiết kiệm của dân cư (Sh) phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu hộ gia đình
(Dương Tấn Diệp, Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản thống kê 1999, tr 439-444).


8

Lao động là yếu tố cơ bản cho tăng trưởng kinh tế, được thể hiện ở số lượng
lao động có việc làm và chất lượng lao động. Số lượng lao động có việc làm phụ thuộc
vào tốc độ gia tăng dân số, tỷ lệ lao động trên tổng số dân, số lượng vốn và nguyên vật
liệu mà nền kinh tế có được. Chất lượng lao động thể hiện người có thể lực, sức khỏe,
có trình độ chuyên môn, có kỹ năng tay nghề cao…. đây là yếu tố tác động tăng
trưởng kinh tế bền vững. Những quốc gia có dân số tăng nhanh, nguồn lao động dồi
dào chưa chắc là động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vì phải đối mặt với giá
nhân công rẻ do thừa lao động; thu nhập bình quân đầu người thấp khi tốc độ tăng dân
số trong độ tuổi lao động nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế; thiếu vốn đầu tư cho
giáo dục, đào tạo tay nghề dẫn đến năng suất lao động thấp, làm hạn chế khả năng tăng
trưởng kinh tế.
Khoa học công nghệ: gồm khoa học, công nghệ, trình độ quản lý, ý thức kinh
doanh. Đây là mục tiêu ưu tiên phát triển của một quốc gia và là nhân tố thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ
đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội của một quốc gia.
Sự phát triển của khoa học công nghệ làm thay đổi những công cụ sản xuất thô
sơ, nâng cao năng suất lao động, chú trọng đến chất lượng sản phẩm tăng hiệu quả sản
xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu.
Để phát triển khoa học công nghệ đòi hỏi cần nhiều vốn và phải có một trình độ

Ngoài 04 yếu tố cơ bản trên, tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc vào môi trường
đầu tư, độ mở cửa của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng, an ninh chính trị xã hội, chính sách
nhà nước, ổn định kinh tế vĩ mô. Các nhân tố phi kinh tế không tác động riêng rẽ mà
mang tính tổng hợp, đan xen nhau nên không thể đánh giá phạm vi, mức độ tác động
của từng nhân tố đến nền kinh tế.
1.1.4. Các thước đo tăng trưởng kinh tế
Theo các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia thước đo tăng trưởng kinh
tế gồm: tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm
quốc dân (GNP), tổng thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập quốc dân (NI), thu nhập
bình quân trên đầu người (GDP/người hoặc GNP/người). Trong bài viết chỉ tiêu GDP
thường được sử dụng nhất.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất trong lãnh thổ kinh tế của quốc gia trong từng
thời kỳ nhất định (thường được tính cho 1 năm).
Tổng sản phẩm trong nước được tính dựa trên 3 phương pháp: (1) Phương pháp
sản xuất: GDP được xác định bằng cách tổng hợp các giá trị gia tăng của mọi doanh
nghiệp (hoặc ngành) cộng với thuế nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài. (2)
Phương pháp thu nhập: GDP=W+R+i+Pr+Ti+De. Trong đó: W là tiền lương; R là tiền
thuê; i là tiền lãi; Pr là lợi nhuận; Ti là thuế gián thu ròng; De là phần hao mòn (khấu
hao) tài sản cố định. (3) Phương pháp chi tiêu: GDP = C+I+G+X-M. Trong đó: C là
các khoản chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hóa, dịch vụ. I là tổng đầu tư của khu
vực tư nhân (không tính khoản đầu tư tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi tiết


10

kiệm). G là chi tiêu Chính phủ. X-M: là xuất khẩu ròng (giá trị xuất khẩu – giá trị nhập
khẩu).
Tăng trưởng kinh tế được biểu thị bằng số tuyệt đối hoặc tương đối, được thể
hiện qua công thức:

là cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu theo loại hình sở hữu. Cụ thể:
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại là tăng tỷ trọng ngành
công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP. Chuyển dịch cơ
cấu lãnh thổ phải phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng để đảm bảo tính bền vững,
đồng thời phát triển vùng là yếu tố thúc đẩy vùng khác phát triển. Dưới góc độ sở hữu
xem cơ cấu của các loại hình kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế.
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả sản xuất của nền kinh tế được thể hiện dưới góc độ sử dụng các yếu tố
đầu vào là vốn (K), lao động (L) và đóng góp của yếu tố năng suất các nhân tố tổng


11

hợp (TFP: công nghệ sản xuất, năng lực tổ chức, kỹ năng quản lý…) với tăng trưởng
kinh tế. Được tính qua hàm sản xuất Cobb – Dougle: GDP = A x f(K, L). Tăng trưởng
theo chiều sâu là xem xét đóng góp của yếu tố TFP phải cao và không ngừng gia tăng
trong GDP. Tăng trưởng theo chiều rộng hay quy mô là đóng góp của vốn, lao động
trong GDP cao.
+ Chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh: môi trường đầu tư được đo bằng chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), thông qua phân tích 10 chỉ số thành phần.
- Xét trên góc độ xã hội: tăng trưởng kinh tế đi đôi với nâng cao đời sống vật
chất tinh thần của người dân, xóa đói nghèo, tạo việc làm cho lao động, đảm bảo công
bằng xã hội. Thường được đánh giá qua chỉ số phát triển con người (HDI). Đây là
thước đo tổng hợp có giá trị trung bình cộng của ba phương diện: sức khỏe (tuổi thọ
trung bình) – kiến thức (tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ nhập học ở các cấp học) – mức sống
(GDP bình quân đầu người theo sức mua tương đương). HDI có giá trị từ 0 đến 1,
trong đó 1 là cao nhất, còn 0 là thấp nhất. Chỉ số HDI không được trình bày trong bài
viết do phạm vi của đề tài.
- Xét trên góc độ môi trường: tăng trưởng kinh tế bền vững phải gắn với việc
bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Các thước đo chất lượng kinh tế liên quan

ngoài tiến hành các hoạt động đầu tư trên quốc gia khác.
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại.
- Hình thức và phương thức đầu tư của FDI đa dạng. Chủ đầu tư nước ngoài có
quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và có quyền điều hành
doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp
định. Trường hợp góp 100% vốn pháp định, chủ đầu tư có toàn quyền quyết định hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Việc đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn góp là cơ sở các
doanh nghiệp có vốn FDI trở thành chi nhánh của các công ty ở nước đầu tư. Đây là
yếu tố làm tăng tính toàn cầu của mạng lưới công ty đa quốc gia, tạo cơ sở các công ty
này thực hiện hoạt động chu chuyển vốn, hàng hóa nội bộ công ty, tránh hàng rào thuế
quan, tiết kiệm chi phí giao dịch.
- Lợi nhuận và rủi ro của các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh, được phân chia theo tỷ lệ góp vốn của các bên.
- Mục đích của doanh nghiệp FDI là tìm kiếm lợi nhuận, nên họ thường đầu tư
vào lĩnh vực có khả năng mang lại lợi nhuận cao.
- FDI là loại hình đầu tư trực tiếp và dài hạn, nguồn vốn đầu tư tương đối ổn
định. Một nước tiếp nhận vốn FDI cùng đồng thời là nước đi đầu tư.
- Hình thức tổ chức của FDI đó là:
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: do tổ chức hay cá nhân người
nước ngoài thành lập tại nước sở tại, chủ sở hữu tự đứng ra quản lý, tổ chức điều hành


13

hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chủ đầu tư thường lựa chọn.
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa
các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây
dựng công trình kết cấu hạ tâng và kinh doanh trong một thời gian nhất định sau đó
chuyển giao không bồi hoàn cho toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.

Trong bài viết phân tích vai trò của FDI trên góc độ của nước tiếp nhận đầu tư.


Đối với phát triển kinh tế

- FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển đất nước, làm
tăng tổng vốn đầu tư của xã hội
Theo Paul Samuelson, đa số các nước đang phát triển thường rơi vào “vòng
luẩn quẩn của sự đói nghèo” và nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn. Ông cho rằng các
nước đang phát triển cần có cú huých từ bên ngoài để phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn”, đó
là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thực tế, đối với các nước đang phát triển trình độ sản
xuất thấp, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất theo quy trình khép kín từ
đầu vào đến đầu ra còn hạn chế, xuất khẩu thô, năng lực cạnh tranh chưa cao. Trong
khi vốn ngân sách hạn hẹp, vốn tiềm ẩn trong dân huy động chưa nhiều, thì FDI là
nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng góp phần tăng vốn đầu tư của xã hội. FDI không phải
là nguồn vốn vay nên nước tiếp nhận không phải có kế hoạch trả nợ, đồng thời FDI ít
chịu sự chi phối, ràng buộc về chính trị với nước đầu tư như vốn ODA, NGO. Xem xét
vốn FDI so với tổng vốn xã hội được thực hiện qua chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tổng vốn đầu tư xã hội;
+ Tốc độ gia tăng vốn đầu tư của khu vực FDI hàng năm.
- FDI góp phần tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
FDI đầu tư trong thời gian dài hạn, ổn định. Vì thế đóng góp của FDI sẽ góp
phần đảm bảo cho tăng trưởng ổn định, nâng cao sức cạnh tranh của vùng miền.
Để đánh giá nội dung này thường sử dụng 2 chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng kinh tế.
+ Tốc độ tăng trưởng của khu vực FDI so với tốc độ tăng trưởng.
- FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại
Cơ cấu kinh tế gồm cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, và cơ cấu theo hình thức sở
hữu. Trong đó, cơ cấu lãnh thổ có tác dụng giải quyết mất cân đối về phát triển giữa
các vùng lãnh thổ, phát huy lợi thế so sánh của vùng, làm nền để thúc đẩy những vùng

hạ tầng. Nội dung này được phản ánh qua chỉ tiêu:
+ Tốc độ tăng thu ngân sách hàng năm của khu vực FDI;
+ Tỷ lệ thu ngân sách từ khu vực FDI so với tổng thu ngân sách địa phương.


Đối với xã hội

- FDI góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nhân công, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ.
Khu vực FDI góp phần tạo việc làm cho người lao động, tạo điều kiện cho
người lao động tiếp thu kinh nghiệm quản lý, rèn luyện kỷ luật lao động, phong cách
làm việc nhóm, kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp, … từ đó, người lao
động thích nghi với điều kiện làm việc mới, chất lượng lao động được nâng cao sẽ
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ. Thực tế cho thấy chủ đầu


Trích đoạn Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Một số nguyên tắc cơ bản khi thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào địa Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài Một số nghiên cứu định lượng có liên quan đề tài Thảo luận kết quả nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status